Đồ án hcmute kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy may 3 thuộc công ty cổ phần may việt thắng

Khám phá đồ án HCMUTE về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy may 3, công ty cổ phần may Việt Thắng.

Chuyên ngành

Kế toán Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

DANH SÁCH CÁC ẢNH SỬ DỤNG

DANH SÁCH SƠ ĐỒ SỬ DỤNG

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT THẮNG – NHÀ MÁY MAY 3

1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần May Việt Thắng

1.2. Quá trình hình thành và phát triển

1.2.1. Lịch sử hình thành

1.2.2. Quá trình phát triển

1.3. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Công ty

1.3.1. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

1.3.1.1. Chức năng của Công ty
1.3.1.2. Nhiệm vụ của Công ty

1.3.2. Lĩnh vực hoạt động và đặc điểm của sản phẩm

1.4. Chiến lược và phương hướng phát triển của Công ty

1.4.1. Chiến lược của Công ty

1.4.2. Phương hướng phát triển của Công ty

1.5. Tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng

1.6. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần May Việt Thắng

1.7. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

1.7.1. Đại hội đồng cổ đông

1.7.2. Hội đồng quản trị

1.7.3. Tổng giám đốc

1.7.4. Ban kiểm soát

1.7.5. Ban nhân sự

1.7.6. Ban kế toán

1.7.7. Ban nghiệp vụ

1.7.8. Ban kinh doanh nội địa

1.8. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

1.8.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

1.8.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán

1.8.2.1. Kế toán trưởng – kế toán tổng hợp
1.8.2.2. Kế toán thành phẩm và tiêu thụ
1.8.2.3. Kế toán ngân hàng và công nợ
1.8.2.4. Kế toán thanh toán và thuế
1.8.2.5. Kế toán lương, thống kê và thủ quỹ
1.8.2.6. Kế toán tài sản cố định
1.8.2.7. Kế toán lương tại các nhà máy 1, 3, 5, 7
1.8.2.8. Kế toán vật tư các nhà máy may 1, 3, 5, 7

1.9. Tổ chức vận dụng chính sách kế toán tại Công ty

1.10. Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán

1.11. Chức năng vai trò của Nhà máy may 3

1.12. Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Nhà máy May 3

1.13. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

2.1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.1.1. Chi phí sản xuất

2.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
2.1.1.2. Phân loại về chi phí sản xuất

2.1.2. Giá thành sản phẩm

2.1.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm

2.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành

2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

2.2.2. Đối tượng tính giá thành

2.2.3. Kỳ tính giá thành

2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.4. Kế toán tập hợp chi phí

2.4.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.4.1.1. Nguyên tắc hạch toán
2.4.1.2. Chứng từ - sổ sách
2.4.1.3. Tài khoản sử dụng
2.4.1.4. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí NVLTT

2.4.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

2.4.2.1. Nguyên tắc hạch toán
2.4.2.2. Chứng từ - sổ sách
2.4.2.3. Tài khoản sử dụng
2.4.2.4. Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
2.4.2.5. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

2.4.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

2.4.3.1. Nguyên tắc hạch toán
2.4.3.2. Chứng từ - sổ sách
2.4.3.3. Tài khoản sử dụng
2.4.3.4. Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
2.4.3.5. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

2.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

2.6. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

2.6.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính

2.6.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.6.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản phẩm hoàn thành tương đương

2.6.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức

2.7. Kế toán các khoản làm giảm giá thành

2.8. Tính giá thành sản phẩm

2.8.1. Phương pháp tỷ lệ

2.8.2. Phương pháp hệ số

2.8.3. Phương pháp giản đơn

2.8.4. Phương pháp đơn đặt hàng

2.8.5. Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

2.8.6. Phương pháp phân bước

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY MAY 3 – CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT THẮNG

3.1. Sơ lược về tình hình tổ chức sản xuất tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng

3.2. Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy May 3 – Công ty Cổ phần May Việt Thắng

3.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

3.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

3.2.3. Đối tượng tính giá thành

3.2.4. Kỳ tính giá thành

3.2.5. Phương pháp tính giá thành

3.3. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy May 3 – Công ty Cổ phần May Việt Thắng

3.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

3.3.1.1. Tài khoản sử dụng
3.3.1.2. Chứng từ sử dụng
3.3.1.3. Trình tự luân chuyển chứng từ
3.3.1.4. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

3.3.2.1. Tài khoản sử dụng
3.3.2.2. Chứng từ sử dụng
3.3.2.3. Trình tự luân chuyển chứng từ
3.3.2.4. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty

3.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

3.3.3.1. Tài khoản sử dụng
3.3.3.2. Chứng từ sử dụng
3.3.3.3. Trình tự luân chuyển chứng từ
3.3.3.4. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty

3.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

3.3.5. Các khoản làm giảm giá thành sản phẩm

3.3.6. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

3.3.7. Tính giá thành sản phẩm

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY MAY 3 – CTCP MAY VIỆT THẮNG

4.1. Nhận xét về thuận lợi và khó khăn của công ty

4.2. Nhận xét và đóng góp kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng

4.2.1. Về tổ chức bộ máy kế toán

4.2.2. Về hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán

4.2.3. Phần mềm kế toán

4.2.4. Về tính tuân thủ

4.2.5. Về chứng từ

4.2.6. Tài khoản sử dụng

4.2.7. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Nhà máy May 3 – CTCP May Việt Thắng

4.2.8. Hạn chế và kiến nghị

4.2.8.1. Về chứng từ, sổ sách
4.2.8.2. Về phần mềm kế toán
4.2.8.3. Về tài khoản sử dụng
4.2.8.4. Một số hạn chế và kiến nghị khác

4.3. Kết luận chương 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Kế toán chi phí sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành may mặc. Tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng, việc kế toán chi phí sản xuất được thực hiện một cách chặt chẽ nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc xác định giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất bao gồm các khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung. Việc phân tích chi phí sản xuất giúp công ty có cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu chi phí. Theo một nghiên cứu, "Quản lý tốt chi phí sản xuất không chỉ giúp tăng lợi nhuận mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường."

1.1. Phân tích chi phí sản xuất

Phân tích chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng được thực hiện thông qua việc xác định các loại chi phí như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệuchi phí sản xuất chung. Mỗi loại chi phí đều có vai trò quan trọng trong việc xác định giá thành sản phẩm. Việc phân tích chi phí giúp công ty nhận diện được các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, từ đó có thể điều chỉnh quy trình sản xuất cho phù hợp. Chẳng hạn, nếu chi phí nguyên vật liệu tăng cao, công ty có thể tìm kiếm các nhà cung cấp khác hoặc tối ưu hóa quy trình sử dụng nguyên liệu để giảm thiểu lãng phí. "Phân tích chi phí sản xuất là chìa khóa để doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh."

II. Tính giá thành sản phẩm

Tính giá thành sản phẩm là một trong những nhiệm vụ chính của kế toán tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng. Việc xác định giá thành sản phẩm không chỉ giúp công ty biết được chi phí thực tế mà còn là cơ sở để định giá sản phẩm trên thị trường. Công ty áp dụng nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau như phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số và phương pháp giản đơn. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với từng loại sản phẩm và quy trình sản xuất. Theo một báo cáo tài chính, "Việc tính toán chính xác giá thành sản phẩm giúp công ty đưa ra quyết định giá bán hợp lý, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường."

2.1. Phương pháp tính giá thành

Công ty Cổ phần May Việt Thắng sử dụng phương pháp tính giá thành theo từng đơn đặt hàng. Phương pháp này cho phép công ty theo dõi chi phí sản xuất cho từng sản phẩm cụ thể, từ đó có thể điều chỉnh giá bán cho phù hợp. Việc áp dụng phương pháp này giúp công ty dễ dàng kiểm soát chi phí và đảm bảo rằng mỗi sản phẩm đều mang lại lợi nhuận. "Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng là một trong những cách hiệu quả nhất để quản lý chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận trong ngành may mặc."

III. Thực trạng công tác kế toán tại nhà máy May 3

Tại nhà máy May 3 thuộc Công ty Cổ phần May Việt Thắng, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thực hiện một cách bài bản. Nhà máy đã áp dụng các phần mềm kế toán hiện đại để hỗ trợ trong việc ghi chép và phân tích chi phí. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong công tác kế toán. Theo một nghiên cứu, "Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu sai sót trong quá trình ghi chép."

3.1. Đánh giá thực trạng kế toán

Thực trạng công tác kế toán tại nhà máy May 3 cho thấy rằng việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã được thực hiện tương đối hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề cần cải thiện như việc cập nhật thông tin chi phí chưa kịp thời và một số quy trình chưa được tối ưu hóa. Công ty cần xem xét lại quy trình ghi chép và phân tích chi phí để đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc ra quyết định. "Đánh giá thực trạng kế toán là bước quan trọng để nhận diện các vấn đề và tìm ra giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh."

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT THẮNG – NHÀ MÁY MAY 3 1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần May Việt Thắng Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT THẮNG Tên giao dịch: VIET THANG GARMEN JOIN STOCK COMPANY Tên viết tắt: VIGACO Địa chỉ: 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP. HCM Điện thoại: (84-8) 8975641/8975 642 Fax: (84-8) 8961703/8966014 Email: vigaco@vigaco.com Website: http://www.vn Giám đốc/ Đại diện pháp luật: Ông Lê Nguyên Ngọc Giấy phép kinh doanh số: 4103004036 Ngày đăng ký kinh doanh: 22/11/2005, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Mã số thuế: 0304163091 Ngày hoạt động: 22/11/2005 Vốn điều lệ: 16 tỷ đồng Logo của Công ty: Ảnh 1.

Logo CTCP May Việt Thắng (Nguồn: http://www.vn) 3 do an 1. Quá trình hình thành và phát triển 1. Lịch sử hình thành - Năm 1960: Công ty được thành lập lấy tên là Công ty Việt Mỹ Kỹ Nghệ Dệt Sợi, viết tắt là VIMYTEX, với sự góp vốn của 9 nhà đầu tư đến từ 3 quốc gia Việt Nam – Mỹ – Đài Loan. - Năm 1975: Công ty được quốc hữu hóa và đổi tên là Công ty Dệt Việt Thắng do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tiếp quản.

- Năm 1991: Công ty đổi tên thành Công ty Dệt May Việt Thắng.` - Năm 2000: Nhờ sự phát triển Công ty được cấp giấy chứng nhận ISO 9002. Công ty đầu tư thêm máy dệt, dụng cụ, thiết bị cho phòng thí nghiệm. - Năm 2002: Là công ty quốc doanh đầu tiên trong ngành dệt may Việt Nam đạt được chứng chỉ ISO 14001 về hệ thống quản lý môi trường. - Cuối năm 2005: Bộ Công thương và Tập đoàn Dệt May Việt Nam đã chủ trương cổ phần hóa các nhà máy May 1, nhà máy May 3, nhà máy May 5 và Trung tâm thời trang thành lập Công ty Cổ phần May Việt Thắng, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 22/11/2005.

Quá trình phát triển - Vào cuối năm 2005: Công ty có 3 nhà máy với khoảng 1060 công nhân viên, phân bổ tại 4 nhà máy và văn phòng Công ty. - Vào cuối năm 2006: Công ty đã đầu tư mở rộng sản xuất. Sửa chữa, mở rộng nhà xưởng, trang bị thêm máy móc, thiết bị mới, hiện đại ở các nhà máy. - Vào đầu năm 2007: Khánh thành lò hơi đốt than, chấm dứt việc lệ thuộc vào nhiên liệu bởi công ty mẹ và còn thừa năng lực sản xuất cung cấp cho công ty khác.

- Vào đầu năm 2008: Bắt đầu vận hành thêm nhà máy May 7, chuyên sản xuất hàng nội địa nhằm chủ động giải quyết tốt hơn về nhu cầu tiêu thụ trong nước. - Giữa năm 2009: Công ty đầu tư thêm một xưởng Wash áo sơ mi phục vụ cho các mặt hàng Wash tại hai nhà máy May 1 và May 7. Cho đến nay, Công ty đã nhận được nhiều danh hiệu xuất sắc như: 4 do an - Doanh nghiệp được phong tặng danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” trong nhiều năm liền. - Nằm trong danh sách mười nhãn hiệu thương mại hàng đầu Việt Nam.

- Giải thưởng về đo lường chất lượng ISO 9001-2000. - Tiêu chuẩn ISO về bảo vệ môi trường. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Công ty 1. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 1.

Chức năng của Công ty - Chuyên sản xuất và thương mại các sản phẩm dệt, may và nguyên phụ liệu ngành may. - Gia công: may, in trên vải, giặt, chống nhàu. - Mua bán: Nguyên phụ liệu, hóa chất, phụ tùng, máy móc ngành dệt may. Nhiệm vụ của Công ty - Công ty cổ phần May Việt Thắng có đầy đủ tư cách pháp nhân, có nghĩa vụ tổ chức kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước.

- Công ty chấp hành tốt các quy định về Luật kế toán, chứng từ sổ sách… theo quy định của luật kế toán hiện hành. Đối với Công ty: Phát triển bền vững cùng các doanh nghiệp trong ngành Dệt May Việt Nam, phấn đấu là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành Dệt May, bạn hàng trong và ngoài nước. Đối với nhân viên: Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo và không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. 5 do an Đối với xã hội: Hài hòa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích xã hội, đóng góp tích cực vào hoạt động hướng về cộng đồng, thể hiện tinh thần trách nhiệm công nhân và niềm tự hào dân tộc.

Lĩnh vực hoạt động và đặc điểm của sản phẩm - Công ty chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm hàng may mặc, gia công may, in trên vải, thêu, giặt, chống nhàu. Ngoài ra còn mua bán các nguyên phụ liệu, hóa chất, phụ tùng, máy móc ngành dệt may. - Sản phẩm chính của Công ty chủ yếu là áo sơ mi nam nữ, áo khoác, quần tây, quần kaki các loại. Ngoài ra, Công ty còn sản xuất các mặt hàng áo quần thời trang nam nữ, áo jacket, quần short, chăn, drap, gối… - Các sản phẩm của Công ty nhắm vào những khách hàng có mức thu nhập trung bình và phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và phân phối rộng trên thị trường của Mỹ, Nhật, và các nước Châu Âu.

Với các khách hàng thân thiết như: Piere Cardin, Hugo Boss, Jack Wolfskin, Seiden, Stichker… 1. Chiến lược và phương hướng phát triển của Công ty 1. Chiến lược của Công ty - Trong suốt quá trình phát triển của mình, Việt Thắng luôn kiên trì với phương châm hoạt động “Phát triển bền vững cùng khách hàng”. Phương hướng phát triển của Công ty - Công ty phát triển theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại hóa, đảm bảo tăng trưởng nhanh ổn định, bền vững, hiệu quả.

- Tối đa hóa thị trường nội địa đồng thời mở rộng thị trường xuất khẩu. Tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng - Công ty có 4 nhà máy, mỗi nhà máy đảm nhiệm sản xuất một chủng loại riêng. Nhà máy May 1 chuyên sản xuất áo sơ mi các loại, nhà máy May 3, 5 chuyên sản xuất các loại quần tây, kaki. Nhà máy May 7 sản xuất các mặt hàng như chăn, đầm, váy,… 6 do an - Đứng đầu và chịu trách nhiệm cho toàn nhà máy là Giám đốc nhà máy, tiếp theo là các tổ trưởng các khâu, chuyền trưởng, chuyền phó và công nhân.

Cấp trên sẽ làm việc trực tiếp với cấp dưới kế tiếp nhưng cũng thường xuyên kiểm tra, đôn đốc nên tạo hiệu quả làm việc tốt. - Các nhà máy sản xuất các loại sản phẩm khác nhau nhưng có quy trình sản xuất tương đối giống nhau. Công ty áp dụng việc sản xuất sản phẩm theo hai hình thức chính là sản xuất trọn gói và gia công. Quy trình sản xuất chung tại doanh nghiệp được mô tả theo hình sau: 7 do an Sơ đồ 1.

Sơ đồ quy trình sản xuất tại Công ty Cố phần May Việt Thắng Thiết kế: Đơn đặt hàng - Nghiên cứu mẫu - Thiết kế mẫu - Chế thử mẫu - Ra rập - Giác sơ đồ Nguyên phụ liệu: Bước 1: Công - Xác định NPL KCS - Định mức NPL kiểm đoạn cắt - Cân đối NPL NPL Công nghệ: - Tiêu chuẩn kỹ thuật - Quy trình may - Trải vải - Cắt Bước 2: Chuẩn KCS - Đánh số, ủi ép keo kiểm bị sản xuất - Lựa đổi vải cắt - Bóc tập, phối kiện - Giao bán thành phẩm - Tiếp nhận - Công đoạn chuẩn bị KCS Bước 3: Công - May chi tiết kiểm đoạn may - Lắp ráp sản phẩm may - Hoàn chỉnh sản phẩm - Giặt (wash), ủi sản phẩm - Gấp xếp sản phẩm KCS - Bao gói hoàn - Đóng kiện tất - Xuất thành phẩm (Nguồn: Ban Kế toán CTCP May Việt Thắng) 8 do an 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần May Việt Thắng Sơ đồ 1. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần May Việt Thắng ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN GIÁM SÁT TỔNG GIÁM ĐỐC BAN BAN BAN BAN KINH NHÂN SỰ KẾ TOÁN NGHIỆP DOANH NỘI NHÀ MÁY NHÀ MÁY NHÀ MÁY NHÀ MÁY MAY 1 MAY 3 MAY 5 MAY 7 (Nguồn: Ban kế toán CTCP May Việt Thắng) 1. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 1.

Đại hội đồng cổ đông - Thành viên của đại hồi đồng cổ đông bao gồm Nhà nước, các cá nhân, cán bộ công nhân viên của Công ty. Trong đó, tỷ lệ vốn góp của Nhà nước chiếm 52,8%, tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư chiến lược là 1,7% - 10,62% và phần còn lại do các cổ đông khác nắm giữ. - Đại hôi đồng cổ đông thường niên có quyền thảo luận và thông qua báo cáo của hội đồng quản trị, báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Công ty. Hội đồng quản trị - Hội đồng quản trị gồm năm thành viên được bầu từ Đại hồi đồng cổ đông gồm:  Ông Nguyễn Đức Khiêm - Chủ tịch HĐQT.

 Ông Lê Nguyên Ngọc - Ủy viên HĐQT – Tổng giám đốc.  Bà Hoàng Thị Lý - Ủy viên HĐQT.  Bà Nguyễn Thị Năm - Ủy viên HĐQT.  Ông Đình Công Tĩnh - Ủy viên HĐQT.

- Hội đồng quản trị quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty. Đồng thời giám sát, chỉ đạo tổng giám đốc điều hành công việc kinh doanh. Tổng giám đốc - Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng nhằm đảm bảo lợi ích tối đa của Công ty. Ban kiểm soát - Ban kiểm soát được bầu từ ĐHĐCĐ, thưc hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty theo đúng quy định của điều lệ Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về những sai phạm của mình trong quá trình được giao, kiểm tra tính hợp lí, tính trung thực của tổ chức công tác kế toán và tính hợp pháp trong hoạt động của Công ty.

Ban nhân sự - Trưởng Ban nhân sự có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám đốc trong công tác tuyển dụng, đào tạo và bố trí nguồn nhân lực. - Đồng thời quản lý mức lao động, định mức sử dung máy móc, thiết bị, quản lý nhân sự, bảo hiểm xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại nhà máy may 3 - Công ty cổ phần may Việt Thắng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán chi phí trong ngành may mặc, đặc biệt là tại nhà máy may 3 của Công ty cổ phần may Việt Thắng. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động. Độc giả sẽ tìm thấy những phương pháp và công cụ hữu ích để áp dụng vào thực tiễn, từ đó cải thiện quy trình sản xuất và quản lý tài chính.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các phương pháp cải tiến trong sản xuất, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh áp dụng lean trong việc rút ngắn thời gian thực hiện đơn hàng tại phòng thử nghiệm cơ học thuộc công ty tuv rheinland việt nam. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hệ thống công nghiệp cải tiến hệ thống kanban và xây dựng hệ thống ekanban cho quy trình sản xuất tại xưởng lắp ráp thuộc công ty điện tử cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tối ưu hóa quy trình sản xuất. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phân tích và đề xuất giải pháp giảm tỷ lệ phế phẩm tại công ty pepsico sẽ cung cấp thêm thông tin về cách giảm thiểu lãng phí trong sản xuất. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn nâng cao hiệu quả sản xuất và quản lý chi phí.