Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện (mã số: 62320203) của tác giả Cao Thanh Phước, được thực hiện tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Chu Ngọc Lâm và PGS. Trần Thị Minh Nguyệt, bảo vệ năm 2017, tập trung giải quyết vấn đề phát triển văn hóa đọc cho lứa tuổi thiếu nhi tại địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đòi hỏi sự đóng góp của văn hóa đọc như một phương thức tiếp nhận tri thức, phát triển trí tuệ và nhân cách cá nhân cũng như cộng đồng. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược về kinh tế, chính trị, an ninh - quốc phòng của Việt Nam, đồng thời là khu vực giao thoa giữa nhiều trào lưu văn hóa. Lứa tuổi thiếu nhi (từ 6 đến 15 tuổi) tại đây là nhóm đối tượng đang trong giai đoạn chuẩn bị phẩm chất và năng lực, song việc tiếp nhận thông tin và thói quen đọc sách báo đang chịu sự chi phối, cạnh tranh từ nhiều phương tiện giải trí nghe nhìn và Internet.

Thực tế tại khu vực Tây Nguyên cho thấy các biểu hiện văn hóa đọc của thiếu nhi (nhu cầu, hứng thú, kỹ năng lựa chọn, phương pháp tiếp nhận và thái độ ứng xử với tài liệu) còn nhiều điểm hạn chế. Công tác tuyên truyền, hướng dẫn đọc của hệ thống thư viện công cộng, thư viện trường học, các cơ quan truyền thông và xuất bản chưa được tổ chức thường xuyên, đồng bộ. Trước thời điểm nghiên cứu của luận án, chưa có công trình khoa học nào khảo sát toàn diện và đề xuất hệ thống giải pháp chuyên biệt về văn hóa đọc cho thiếu nhi tại toàn bộ khu vực 5 tỉnh Tây Nguyên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đề xuất mô hình tổ chức và các giải pháp phát triển văn hóa đọc cho thiếu nhi khu vực Tây Nguyên nhằm tạo dựng cơ sở cho việc hoàn thiện văn hóa đọc của đối tượng này.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về văn hóa đọc, phát triển văn hóa đọc, ảnh hưởng của văn hóa đọc đối với sự phát triển của thiếu nhi và vai trò của thư viện đối với việc phát triển văn hóa đọc cho thiếu nhi.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng văn hóa đọc của thiếu nhi ở Tây Nguyên qua các biểu hiện: năng lực định hướng đến tài liệu, kỹ năng lĩnh hội tài liệu và thái độ ứng xử với tài liệu.
  3. Khảo sát, đánh giá hoạt động phát triển văn hóa đọc cho thiếu nhi Tây Nguyên của hệ thống thư viện công cộng, các tổ chức đoàn thể, nhà trường và gia đình trên địa bàn.
  4. Đề xuất mô hình tổ chức và các giải pháp phát triển văn hóa đọc cho thiếu nhi khu vực Tây Nguyên.

Giả thuyết khoa học

Văn hóa đọc của thiếu nhi Tây Nguyên (thể hiện qua năng lực định hướng đến tài liệu, kỹ năng lĩnh hội tài liệu và thái độ ứng xử với tài liệu) còn ở mức độ hạn chế. Nếu hệ thống thư viện công cộng và thư viện trường học trên địa bàn tăng cường các biện pháp hướng dẫn đọc, đồng thời liên kết, phối hợp chặt chẽ với nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội thì văn hóa đọc của các em sẽ dần hình thành và phát triển, giúp nâng cao năng lực tiếp cận tri thức phục vụ sự phát triển của khu vực Tây Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa đọc của thiếu nhi khu vực Tây Nguyên và các hoạt động phát triển văn hóa đọc cho thiếu nhi (chủ yếu trong hệ thống thư viện công cộng kết hợp với tác động của gia đình, nhà trường và các tổ chức xã hội).
  • Phạm vi khách thể: Thiếu nhi trong độ tuổi từ 6 đến 15 tuổi (tương ứng bậc tiểu học và trung học cơ sở).
  • Phạm vi không gian: 5 tỉnh khu vực Tây Nguyên, bao gồm Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum và Lâm Đồng.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và khảo sát thực tế trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả luận án đã tổng thuật các hướng nghiên cứu ngoài nước về việc đọc và văn hóa đọc:

  • Tiếp cận việc đọc như một hệ thống văn hóa phức tạp: Công trình của Johnson (1973, 1975) xem việc đọc là một hiện tượng xã hội mang tính hệ thống, gắn liền với truyền thống văn hóa và sự giải mã ngôn từ của độc giả.
  • Tiếp cận việc đọc từ góc độ nhận thức và văn hóa thông tin: Milena Tsvetkova (trong bài viết "Văn hóa đọc trở lại với phương tiện máy tính") coi việc đọc là hoạt động nhận thức quan trọng để hình thành văn hóa thông tin, sáng tạo tri thức mới. George, D. và Trimbur, J. (trong "Văn hóa đọc: điều kiện đọc và viết có phê phán") phân tích văn hóa đọc dưới góc độ văn hóa hành vi và năng lực phản biện.
  • Nghiên cứu văn hóa đọc trong môi trường số và giáo dục tiểu học: Nghiên cứu của Hiệp hội Thư viện (TFUA) về "Nâng cao văn hóa đọc trong thời đại kỹ thuật số"; các công trình về phương pháp dạy đọc cho học sinh tiểu học của Lerkkanen, M. và cộng sự ("Chuẩn bị kế hoạch đọc cho hai năm đầu bậc tiểu học"), Roe, B. và cộng sự ("Dạy đọc trong trường tiểu học hiện nay").
  • Mối quan hệ phối hợp giữa gia đình và nhà trường: Kiuru, N. và cộng sự ("Vai trò của cha mẹ và giáo viên đối với trẻ em"), Baker, L. ("Vai trò của cha mẹ trong việc phát triển văn hóa đọc").

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, các tác giả đi trước tiếp cận vấn đề theo các nhóm nội dung:

  • Lý luận chung về văn hóa đọc và các thành tố cấu thành: Vũ Đảm (2007) nhấn mạnh hoạt động tiếp nhận và xử lý thông tin qua tài liệu; Lê Văn Viết (2001, 2008) phân tích nhu cầu đọc và trình độ đọc; Trần Thị Minh Nguyệt (2005, 2014) xác định văn hóa đọc là tổng hợp các năng lực định hướng, lĩnh hội và ứng xử với tài liệu; Nguyễn Hữu Viêm (2008, 2009) phân tích văn hóa đọc theo nghĩa rộng (chuẩn mực của cơ quan, cộng đồng, cá nhân) và nghĩa hẹp (thói quen, sở thích, kỹ năng đọc); Vũ Dương Thúy Ngà (2010) bàn về các biện pháp phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng.
  • Nghiên cứu văn hóa đọc ở các nhóm đối tượng học sinh, thanh thiếu niên: Phạm Quang Vinh (2004) với "Văn hóa đọc trong đời sống thiếu nhi hôm nay"; Vũ Như Trứ (2004) nghiên cứu văn hóa đọc học sinh THPT tại Hà Nội; Onta Samuntry (2005) khảo sát học sinh tiểu học tại Thủ đô Viêng Chăn; Lê Mộng Đài Trang (2007) nghiên cứu học sinh THCS tỉnh Cà Mau; Nguyễn Như Ngọc (2012) nghiên cứu học sinh tiểu học Hà Nội; Võ Công Nam và cộng sự (2004) nghiên cứu văn hóa đọc thanh thiếu niên TP. Hồ Chí Minh.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây tập trung chủ yếu vào các đô thị lớn hoặc từng trường học riêng lẻ tại một tỉnh thành cụ thể; khái niệm và cấu trúc phát triển văn hóa đọc chưa được phân tích thống nhất; thiếu vắng công trình nghiên cứu hệ thống về thực trạng văn hóa đọc của thiếu nhi trên địa bàn toàn vùng Tây Nguyên gắn với các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và văn hóa bản địa. Luận án của Cao Thanh Phước giải quyết khoảng trống này bằng việc khảo sát liên tỉnh tại 5 tỉnh Tây Nguyên và xây dựng mô hình phát triển văn hóa đọc có sự gắn kết giữa thư viện, nhà trường và gia đình.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ liên ngành giữa Thư viện học (chủ đạo), Văn hóa học và Giáo dục học. Cơ sở lý luận được xây dựng dựa trên:

  • Khái niệm văn hóa đọc: Kế thừa quan điểm của PGS. Trần Thị Minh Nguyệt, luận án định nghĩa văn hóa đọc là tổng thể các năng lực của chủ thể hướng tới việc tiếp nhận và sử dụng thông tin trong tài liệu, gồm 3 thành tố:
    1. Năng lực định hướng tới tài liệu: Nhu cầu đọc, hứng thú đọc, khả năng lựa chọn và tìm kiếm tài liệu.
    2. Năng lực lĩnh hội tài liệu: Phương pháp đọc (đọc lướt, đọc trọng tâm, đọc nhanh toàn bộ chính văn, đọc nghiên cứu) và kỹ năng đọc (khả năng hiểu nội dung văn bản, khả năng vận dụng tri thức vào thực tiễn).
    3. Thái độ ứng xử văn hóa với tài liệu: Thái độ trân trọng tri thức, tác giả và tài liệu đọc; thói quen gìn giữ, bảo quản sách báo.
  • Lý thuyết tâm lý học lứa tuổi: Tiếp cận theo tâm lý học Mác-xít (xác định học tập là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi 6–15) và các nghiên cứu của N. Levitov, Patrica H. Miler để phân định hai nhóm:
    • Lứa tuổi nhi đồng (6–10 tuổi): Quá trình nhận thức mang tính cảm tính, hệ xương đang cốt hóa, tư duy chuyển dần từ trực quan hành động sang hình tượng và trừu tượng, hành vi chịu ảnh hưởng trực tiếp từ giáo viên và gia đình.
    • Lứa tuổi thiếu niên (11–15 tuổi): Quá trình hưng phấn của vỏ não chiếm ưu thế, xuất hiện tư duy trừu tượng, có khả năng tự phân tích, đánh giá bản thân và người khác, hình thành nhu cầu độc lập, tự chủ và định hướng nghề nghiệp.
  • Các yếu tố tác động đến văn hóa đọc: Truyền thống văn hóa dân tộc, chế độ chính trị - xã hội, nền giáo dục (gia đình, học đường, xã hội), điều kiện kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc điểm cá nhân (nghề nghiệp, lứa tuổi, trình độ văn hóa), hoạt động của hệ thống thư viện và các tổ chức đoàn thể (Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận: Quán triệt quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các văn bản chủ trương của Đảng và Nhà nước về thư viện, giáo dục và văn hóa.
  • Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu: Xử lý các tài liệu thứ cấp, sách, tạp chí, kỷ yếu hội thảo, văn bản quy phạm pháp luật (như Pháp lệnh Thư viện năm 2000).
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Thiết kế 4 mẫu phiếu hỏi và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động hướng dẫn đọc, phục vụ độc giả thiếu nhi tại các thư viện tỉnh, thư viện huyện/thị xã.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu có cấu trúc đối với cán bộ lãnh đạo các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông; Ban giám đốc Thư viện tỉnh tại 5 tỉnh Tây Nguyên.
Nhóm đối tượng khảo sát Số phiếu phát ra Số phiếu thu về Tỷ lệ thu hồi (%) Cơ cấu và đặc điểm mẫu khảo sát
Thiếu nhi (Mẫu số 1) 1.200 1.168 97,3% - 600 phiếu nhi đồng (6–10 tuổi), 600 phiếu thiếu niên (11–15 tuổi)
- 75% đang đi học, 25% không đi học
- 41,8% thành thị, 38,7% nông thôn, 19,5% miền núi/vùng sâu
- 75% dân tộc Kinh, 25% dân tộc thiểu số (Êđê, Gia Rai, M'nông, Ba Na, K'Ho...)
Phụ huynh thiếu nhi (Mẫu số 2) 300 288 96,0% - 29,9% khu vực thành thị
- 32,6% khu vực nông thôn
- 37,5% khu vực miền núi, vùng sâu
Giáo viên tiểu học và THCS (Mẫu số 3) 300 264 88,0% - 50% giáo viên tiểu học (lớp 1–5)
- 50% giáo viên THCS (lớp 6–9)
- Phát ngẫu nhiên cho giáo viên đang giảng dạy
Cán bộ thư viện công cộng (Mẫu số 4) 35 31 88,6% - Mẫu phân tầng tại 5 tỉnh Tây Nguyên
- Gồm 5 thư viện cấp tỉnh và từ 4 đến 5 thư viện huyện/thị xã được chọn ngẫu nhiên mỗi tỉnh

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Văn hóa đọc và ảnh hưởng của văn hóa đọc với sự phát triển của thiếu nhi Tây Nguyên

Chương 1 (gồm 55 trang) tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý luận và phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa của Tây Nguyên tác động đến lứa tuổi thiếu nhi:

  • Cơ sở lý luận về văn hóa đọc: Phân định bản chất của hoạt động đọc và cấu trúc 3 thành tố văn hóa đọc. Làm rõ các phương pháp đọc kỹ thuật (đọc lướt, đọc trọng tâm/từng phần, đọc nhanh chính văn, đọc nghiên cứu) cùng các cấp độ của kỹ năng đọc (hiểu đúng văn bản và vận dụng sáng tạo tri thức vào đời sống). Khẳng định vai trò của Pháp lệnh Thư viện năm 2000 trong việc xác định chức năng của thiết chế thư viện đối với phát triển văn hóa đọc cộng đồng.
  • Đặc điểm không gian địa lý và kinh tế Tây Nguyên:
    • Diện tích tự nhiên toàn vùng là 54.474 km² (chiếm 16,8% diện tích cả nước), gồm 5 tỉnh, 61 đơn vị hành chính cấp huyện (5 thành phố, 4 thị xã, 52 huyện) và 722 đơn vị hành chính cấp xã.
    • Vùng có 2 triệu ha đất bazan (chiếm 60% diện tích đất bazan cả nước), phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp: hơn 290.000 ha cà phê (riêng Đắk Lắk chiếm 170.000 ha), vùng trồng cao su lớn thứ hai cả nước, vùng dâu tằm tập trung tại Bảo Lộc (Lâm Đồng). Tiềm năng thủy điện lớn với các nhà máy Yaly (700.000 kW), Đa Nhim (160.000 kW), Đray Hlinh (12.000 kW). Trữ lượng bô-xít đạt hàng tỷ tấn.
  • Đặc điểm dân cư và biến động xã hội:
    • Năm 1954, dân số Tây Nguyên là 510.337 người. Năm 1976 có 1.225.000 người (dân tộc thiểu số chiếm 853.000 người). Năm 2009, dân số đạt 5.115.437 người (tăng 3,17 lần so với năm 1976).
    • Đến năm 2014, dân số toàn vùng đạt 5.518.800 người; trong đó người Kinh chiếm 62,2% (trên 3 triệu người), đồng bào các dân tộc thiểu số tại chỗ và di cư (Êđê, Gia Rai, Ba Na, Xơ Đăng, M'nông, K'Ho, Tày, Nùng...) chiếm 37,2% (trên 2 triệu người). Dân số năm 2015 là 5.607.900 người.
  • Đặc điểm văn hóa và không gian tinh thần:
    • Tây Nguyên là vùng văn hóa nương rẫy với kho tàng văn học truyền miệng phong phú, không gian văn hóa cồng chiêng (được UNESCO công nhận là Kiệt tác di sản truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại năm 2005).
    • Tồn tại trên 20 sử thi lớn đã được phát hiện (sử thi Đăm San được công bố năm 1927, tiếp đến Đăm Di, Khing Dù, Ot Ndrông, Cây nêu thần...). Chữ viết Ba Na hình thành năm 1861, chữ Êđê hình thành năm 1923.
  • Tâm lý thiếu nhi Tây Nguyên và vai trò của văn hóa đọc: Phân tích đặc điểm tâm sinh lý 2 nhóm tuổi (nhi đồng và thiếu niên). Văn hóa đọc có vai trò thúc đẩy quá trình hoàn thiện nhân cách, mở rộng tri thức học tập, nâng cao năng lực thẩm mỹ và hỗ trợ định hướng nghề nghiệp cho thiếu nhi trong bối cảnh thiếu hụt các thiết chế vui chơi văn hóa tại địa phương.

Chương 2: Thực trạng văn hóa đọc và hoạt động phát triển văn hóa đọc cho thiếu nhi Tây Nguyên

Chương 2 (gồm 58 trang) trình bày kết quả xử lý dữ liệu điều tra thực nghiệm và quan sát thực địa về văn hóa đọc của thiếu nhi và các hoạt động phát triển văn hóa đọc:

  • Thực trạng văn hóa đọc của thiếu nhi Tây Nguyên:
    • Năng lực định hướng tới tài liệu: Phân tích tỷ lệ thời gian dành cho việc đọc sách ngoài giờ học; lý do và mục đích đọc tài liệu (phục vụ học tập chiếm ưu thế so với giải trí); hứng thú đọc theo loại hình (sách in, truyện tranh, báo thiếu nhi, tài liệu điện tử), theo nội dung (văn học, khoa học thường thức, lịch sử) và theo ngôn ngữ (tiếng Việt phổ thông chiếm đa số, tài liệu song ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ thấp do nguồn cung hạn chế); khả năng tự lựa chọn và phương thức tìm kiếm tài liệu của các em.
    • Năng lực lĩnh hội tài liệu: Đánh giá việc áp dụng các phương pháp đọc (phần lớn học sinh chỉ đọc lướt hoặc đọc nhanh để giải trí, tỷ lệ đọc nghiên cứu và ghi chép cảm tưởng còn thấp); mức độ hiểu và khả năng vận dụng kiến thức từ sách vào các bài học trên lớp và cuộc sống.
    • Thái độ ứng xử với tài liệu: Đánh giá thói quen sử dụng, giữ gìn sách báo, mức độ trân trọng tài liệu của học sinh ở các khu vực đô thị, nông thôn và vùng sâu, vùng xa.
  • Thực trạng hoạt động phát triển văn hóa đọc của các thiết chế:
    • Hệ thống thư viện công cộng: Mức độ tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giới thiệu sách, luân chuyển sách báo về cơ sở, hướng dẫn phương pháp đọc sách cho thiếu nhi tại 5 thư viện tỉnh và các thư viện huyện/thị xã.
    • Thư viện trường học và nhà trường: Thực trạng cơ sở vật chất, vốn tài liệu, kinh phí hoạt động và mức độ quan tâm của giáo viên đối với việc đọc của học sinh tiểu học và THCS.
    • Gia đình và các tổ chức xã hội: Mức độ đầu tư mua sách, định hướng đọc của phụ huynh ở các vùng kinh tế khác nhau; vai trò tổ chức hoạt động phong trào đọc sách của Đoàn Thanh niên và Đội Thiếu niên Tiền phong.
  • Đánh giá chung: Luận án tổng kết các mặt đạt được và chỉ rõ những hạn chế: thiếu nhi Tây Nguyên thiếu kỹ năng đọc hiểu sâu; vốn tài liệu cho thiếu nhi tại các thư viện còn mỏng và cũ; sự phối hợp giữa thư viện, nhà trường và gia đình còn rời rạc, chưa tạo thành mạng lưới hỗ trợ đồng bộ.

Chương 3: Đề xuất mô hình và các giải pháp phát triển văn hóa đọc cho thiếu nhi khu vực Tây Nguyên

Chương 3 (gồm 24 trang) xây dựng mô hình tổ chức và hệ thống các giải pháp đồng bộ:

  • Mô hình tổ chức phát triển văn hóa đọc: Đề xuất mô hình liên kết chặt chẽ giữa 3 nhân tố cốt lõi: Thư viện - Nhà trường - Gia đình, đặt dưới sự định hướng, quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước (Sở VHTTDL, Sở GD&ĐT, Sở TT&TT) cùng sự đồng hành của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Đội TNTP Hồ Chí Minh.
  • Hệ thống các nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Giải pháp nâng cao nhận thức và năng lực định hướng đọc cho thiếu nhi: Tuyên truyền về ý nghĩa của việc đọc sách; xây dựng danh mục tài liệu khuyến đọc phù hợp từng lứa tuổi (nhi đồng, thiếu niên); phát triển nguồn sách song ngữ tiếng dân tộc thiểu số.
    2. Giải pháp hình thành phương pháp và kỹ năng đọc: Thư viện phối hợp nhà trường tổ chức các tiết học hướng dẫn phương pháp đọc nghiên cứu, kỹ năng ghi chép tóm tắt, kỹ năng tra cứu thông tin và chia sẻ cảm tưởng sách.
    3. Giải pháp củng cố và hiện đại hóa hệ thống thư viện: Tăng cường ngân sách bổ sung vốn tài liệu cho thiếu nhi tại hệ thống thư viện công cộng và thư viện trường học; đẩy mạnh luân chuyển sách lưu động về các buôn làng, vùng sâu, vùng xa; ứng dụng công nghệ thông tin trong tra cứu và quản lý tài liệu.
    4. Giải pháp tăng cường phối hợp liên ngành: Xây dựng quy chế phối hợp định kỳ giữa thư viện công cộng, phòng giáo dục và các trường học; huy động phụ huynh tham gia xây dựng tủ sách gia đình và góc đọc sách tại nhà.
    5. Giải pháp về cơ chế chính sách và đào tạo cán bộ: Hoàn thiện chế độ đãi ngộ, chuẩn hóa và bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng tâm lý lứa tuổi cho đội ngũ cán bộ thư viện phục vụ thiếu nhi tại Tây Nguyên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cấu trúc văn hóa đọc của lứa tuổi thiếu nhi dựa trên 3 thành tố tương tác hữu cơ: năng lực định hướng tài liệu, năng lực lĩnh hội tài liệu và thái độ ứng xử với tài liệu.
  • Phân tích cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi (nhi đồng và thiếu niên) với các giai đoạn phát triển văn hóa đọc trong bối cảnh một địa bàn đa dân tộc, đa văn hóa như Tây Nguyên.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu định lượng (xử lý qua SPSS từ 1.168 học sinh, 288 phụ huynh, 264 giáo viên và 31 thư viện) về văn hóa đọc của thiếu nhi tại 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2012–2015.
  • Thiết kế mô hình tổ chức phát triển văn hóa đọc mang tính khả thi, xác lập cơ chế phối hợp giữa hệ thống thư viện công cộng, thư viện trường học, gia đình và các tổ chức đoàn thể xã hội.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng thực tế cho các cơ quan quản lý văn hóa, giáo dục tại Tây Nguyên nhằm nâng cao dân trí và phát triển nguồn nhân lực địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu tập trung trong giai đoạn 2012–2015, chưa phản ánh các biến đổi về công nghệ số và xuất bản phẩm điện tử trong những năm gần đây.
  • Nghiên cứu giới hạn đối tượng khảo sát trong độ tuổi từ 6 đến 15 tuổi tại 5 tỉnh Tây Nguyên; chưa mở rộng khảo sát đối tượng thanh niên hoặc lứa tuổi mầm non.
  • Khảo sát thiết chế chủ yếu tập trung vào hệ thống thư viện công cộng cấp tỉnh, huyện và thư viện trường phổ thông, chưa khảo sát sâu các không gian đọc sách tư nhân, nhà sách hoặc không gian văn hóa cộng đồng buôn làng tự quản.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Khảo sát tác động của xuất bản điện tử, Internet và mạng xã hội đối với hành vi đọc của thiếu nhi Tây Nguyên trong giai đoạn chuyển đổi số.
  • Nghiên cứu thực nghiệm việc triển khai mô hình liên kết Thư viện - Nhà trường - Gia đình tại từng địa bàn huyện vùng sâu, vùng xa để đo lường hiệu quả cụ thể.
  • Mở rộng nghiên cứu sang các nhóm thanh thiếu niên dân tộc thiểu số tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú trên địa bàn khu vực.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở VHTTDL và Sở GD&ĐT các tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng) trong việc xây dựng kế hoạch phát triển văn hóa đọc, đầu tư hệ thống thư viện cơ sở.
  • Cán bộ thư viện công cộng và thư viện trường học: Cung cấp phương pháp khảo sát nhu cầu bạn đọc thiếu nhi, hướng dẫn kỹ thuật tổ chức dịch vụ thông tin - thư viện và các hình thức tuyên truyền giới thiệu sách cho học sinh.
  • Giảng viên, học viên và nghiên cứu sinh: Làm tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy, học tập chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện, Văn hóa học, Giáo dục học; đặc biệt là phương pháp thiết kế bảng hỏi và xử lý dữ liệu điều tra xã hội học bằng SPSS trong nghiên cứu người dùng tin.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cấu trúc văn hóa đọc gồm những thành tố nào?

Luận án kế thừa quan điểm của PGS. Trần Thị Minh Nguyệt, xác định văn hóa đọc gồm 3 thành tố: (1) Năng lực định hướng của chủ thể tới tài liệu (nhu cầu đọc, hứng thú đọc, khả năng lựa chọn và tìm kiếm tài liệu); (2) Năng lực lĩnh hội tài liệu (phương pháp đọc và kỹ năng đọc hiểu, vận dụng tri thức); (3) Thái độ ứng xử văn hóa với tài liệu (sự trân trọng tài liệu, tác giả và thói quen bảo quản sách).

2. Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra xã hội học của luận án được triển khai như thế nào?

Luận án tiến hành điều tra bằng 4 mẫu phiếu hỏi với tổng số phiếu thu về hợp lệ gồm:

  • 1.168 phiếu thiếu nhi (đạt 97,3% số phiếu phát ra; chia đều 2 nhóm tuổi nhi đồng và thiếu niên; 75% học sinh, 25% không đi học; 75% người Kinh, 25% dân tộc thiểu số; phân bố ở thành thị, nông thôn và miền núi).
  • 288 phiếu phụ huynh thiếu nhi (đạt 96,0%).
  • 264 phiếu giáo viên tiểu học và THCS (đạt 88,0%).
  • 31 phiếu cán bộ tại các thư viện tỉnh và thư viện huyện/thị xã thuộc 5 tỉnh Tây Nguyên (đạt 88,6%).

3. Những đặc trưng địa lý và văn hóa nào của Tây Nguyên được phân tích làm bối cảnh nghiên cứu?

Luận án phân tích vị trí địa lý 5 tỉnh Tây Nguyên (diện tích 54.474 km²), khí hậu 2 mùa, tài nguyên đất bazan (2 triệu ha), cơ cấu dân số (người Kinh chiếm 62,2%, các dân tộc thiểu số chiếm 37,2% tính đến năm 2014). Về văn hóa, Tây Nguyên gắn với văn minh nương rẫy, không gian văn hóa cồng chiêng (UNESCO vinh danh năm 2005), kho tàng hơn 20 sử thi (Đăm San, Đăm Di, Ot Ndrông...) và hệ thống lễ hội truyền thống buôn làng.

4. Luận án phân chia đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi thiếu nhi như thế nào?

Luận án dựa trên tâm lý học Mác-xít và các nghiên cứu của N. Levitov, chia lứa tuổi 6–15 thành 2 giai đoạn:

  • Lứa tuổi nhi đồng (6–10 tuổi): Quá trình nhận thức mang tính cảm tính, hệ xương đang cốt hóa, tư duy chuyển dần sang hình tượng, tiếp thu mạnh mẽ các hành vi chuẩn mực từ giáo viên và gia đình.
  • Lứa tuổi thiếu niên (11–15 tuổi): Quá trình hưng phấn thần kinh chiếm ưu thế, tư duy trừu tượng phát triển, hình thành năng lực tự đánh giá, ý thức khẳng định tính người lớn và bắt đầu định hình hứng thú nghề nghiệp.

5. Mô hình tổ chức phát triển văn hóa đọc do luận án đề xuất gồm những yếu tố nào?

Luận án đề xuất mô hình liên kết đa chiều lấy 3 trụ cột làm nòng cốt: Thư viện - Nhà trường - Gia đình, được phối hợp và hỗ trợ bởi các cơ quan quản lý nhà nước (Sở VHTTDL, Sở GD&ĐT, Sở TT&TT) cùng các tổ chức đoàn thể (Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh) nhằm nâng cao năng lực định hướng, phương pháp đọc và kỹ năng lĩnh hội tài liệu cho thiếu nhi.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Cao Thanh Phước đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa đọc và phát triển văn hóa đọc cho lứa tuổi thiếu nhi dưới góc độ liên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện, Văn hóa học và Giáo dục học. Thông qua dữ liệu khảo sát thực nghiệm tại 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2012–2015, công trình đã phản ánh thực trạng các thành tố văn hóa đọc của học sinh tiểu học, THCS cũng như hoạt động của hệ thống thư viện công cộng và thư viện trường học trên địa bàn. Trên cơ sở đó, luận án xây dựng mô hình tổ chức liên kết Thư viện - Nhà trường - Gia đình và đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm phát triển văn hóa đọc cho thiếu nhi, đóng góp vào việc nâng cao dân trí và phát triển nguồn nhân lực tại khu vực Tây Nguyên.