Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài. Vai trò và ý nghĩa của việc kiểm tra đánh giá trong dạy học lịch sử. Vai trò kiểm tra đánh giá trong day học lich sử ở trường phổ thông. Quan niệm về kiêm tra đánh gia trong dạy học ở trường pho thông.
Kiêm tra, đánh giá là quá trình thu thập và xử lí những thông tin về tỉnh hình lĩnh hội kiến thức, sự hình thành ky năng, kỹ xảo cho học sinh, bô sung. làm sâu sắc, cúng có, hệ thong, hoặc khái quát hóa kiến thức đã học, chuân bị cho việc tiếp tục nghiên cứu sâu sắc hơn kiến thức mới. Đây không chỉ là công việc của giáo viên mà của cả học sinh. Giáo viên kiêm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Học sinh tự kiểm, tra đánh giá việc học tập cua minh va kiểm tra đánhgiá lẫn nhau, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Vai trò của việc kiểm tra đánh giá trong day học lịch sử ở trường phố thông. Kiém tra, đánh giá là khâu cudi cùng, đồng thời khởi đầu cho một chu trình khép kín tiếp theo với một chất lượng cao hơn của quá trình giáo dục. Đây là biện pháp có tâm quan trọng đặc biệt đẻ nâng cao chất lượng dạy học.
Kiểm tra, đánh giá cỏ ý nghĩa quan trọng đối với cả thay lẫn trò. Trước hết, thông qua việc kiểm tra và đánh giá giáo viên hiểu rõ việc học tập của học sinh, có cơ sở thực tế dé đánh giá kết quả học tập của các em và phát hiện những thiếu sót trong kiến thức, kỹ năng, để kịp thời sữa chữa, bổ sung. Dong thời, giáo viên tự đánh giá kết quả công tác giảng dạy của bản thân, thay được nhữnh thành công và những van dé can rút kinh nghiệm, hiểu rõ mức độ kiến thức và kỳ năng của học sinh dé từ đó có những biện pháp thích hợp nhăm nang cao chat lượng dạy học. Tiếp đến là tác dụng đối với học sinh, kiểm tra và đánh giá góp phần phát triển năng lực nhận thức của học sinh (nhớ, hình dung, tưởng tượng vả tư duy ), đặc biệt là các thao tác tư duy phân tích, so sánh, tông hợp, hình thành nên những kỹ năng, thỏi quen độc lập, sáng tạo trong học tập như biết cách nhận thức van dé đặt ra một cách chính xác và nhạy bén, biết trình bày kiến thức đã nằm trong câu tra lời, biết vận dụng kiến thức đã học dé tiếp thu kiến thức mới va hoạt động thực tiền, Ngoài ra, kiêm tra và đánh giá còn có tác dụng giáo dục tư tương, đạo đức, phâm chất của học sinh.
Nó còn hình thành ở học sinh lòng tin, ý SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng Trang: 13 Luận vân tốt nghiệp GVHD: PGS, T/S Ngé Minh Oanh chỉ quyết tam đạt kết quả cao trong học tap, lòng trung thực, tinh than tap thẻ, ý thức giúp dé nhau trong học tap.vv Xét cho cùng, kiêm tra và đánh giá kết quả học tập như T/S Nguyễn Hữu Chi đã nói: "kiêm tra, đánh giá nhằm giúp học sinh nắm vừng nội dung và kiêm soát mức độ năm vimg nội dung học tập (mức độ lĩnh hội kiến thức rèn luyện kỳ năng vả bồi dưỡng đạo đức, tư tưởng chính trị ) qua đó giúp giáo viên hiểu kết qua công việc giảng dạy"”” 1. LỆ nghĩa của câu hỏi và bài tập nhận thức trong dạy học lịch sử ở trường phô thông. Trong quá trình dạy học, việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh có tâm đặc biệt quan trọng trong việc ngày một nâng cao chất lượng bộ môn, cũng như chất lượng giáo dục. Theo số liệu thong kê mà ban thân điều tra một số học sinh ở hai trường PTTH Nguyễn Du vả trường PTTH Nguyễn Thị Diệu kết quả như sau.
Với tổng số phiéu 200 phiếu (Nguyễn Du 100 phiêu với 2 lớp 11B16 va 11B13, Nguyễn Thị Diệu 100 phiếu với 3 lớp 11A10, 11A12 va 11A9) trong đó có 118 em học sinh nữ và 82 em học sinh nam, khi được hỏi về tác dụng của việc sử dụng câu hỏi và bài tập nhận thức trong dạy học lịch sử ở trường pho thông Các tác dụng a. Rất Nhiễu ee aes Giúp học sinh hiéu rõ và năm vững kiến lan bus Ì bay bes | thức hơn. Rèn mã: các thao tác ky nang cho học ‘evs l ewe ng. 16% 45% 26% 13% Chat lượng bộ môn ngày được nâng cao, lee SN 34% 13,5% | 8% Tạo hứng thủ cho học sinh trong 1 học.
35% Hoc sinh sẽ độc lập nghiên cửu nhiều hơn.5% 2% Dap ứng với xu thé đổi mới giáo dục. 42% 11,5% * Phan Ngọc Liên - Trin Văn Trị (chủ biến), Phương pháp day học lịch sứ (tái bản Lin thứ sáu), 2003, NXBGD. trang: 213 SVTH: Nguyén Manh Hing Trang: 14 Luan van tốt nghiệp GVHD: PGS, T/S Ngô Minh Oanh Nhin vào bang số liệu trên ta thay rằng tác dụng của việc sử dụng hệ thông cầu hoi va bai tap nhận thức là rat lớn. Ti lệ học sinh chọn mức độ nhiều và rat nhiều về tác dụng “giúp học sinh hiểu rõ và năm vững kiến thức hơn” là 77,5% trong khi đó học sinh chọn tỉ lệ it và không “giúp học sinh hiểu rõ và nắm vững kiến thức hơn” chỉ có 22,5%.
Tác dụng vê “rén luyện các thao tác tư duy cho học sinh” ở mức độ nhiều và rất nhiều chiếm tới 73% còn mức độ it và khong chi có27%. Tác dụng về “rén luyện các thao tác kỳ năng cho học sinh” ở mức độ nhieu và rat nhiều chiếm tới 61% còn mức độ it và không chỉ có 39%. Tác dụng vẻ ` ‘nang cao chất lượng bộ môn” ở mức độ nhiều và rat nhieu chiếm tới 78,5% còn mức độ it và không chi có 21,5%. Tác dụng về việc “tạo hứng thú cho học sinh trong giờ học” ở mức độ nhiều vả rất nhiều chiêm tới 80,5% còn mức độ it và khong chỉ có 19,5%.
Tác dụng về việc "giúp |học sinh sẽ độc lập nghiên cửu nhiều hơn” ở mức độ nhiéu và rất nhiều chiêm tới 76, 5% còn mức độ it và khong chỉ có 23,5%. Tác dụng về việc “đáp ứng với xu thể đổi mới giáo dục” ở mức độ |nhiều và rất nhiều chiêm tới 74,5% con mức độ it va khong chi có 25,5%. Từ số liệu trên ta nhận thấy rằng các em đã có ý thức rất lớn vẻ vai trò va tam quan trọng của việc sử dụng hệ thông câu hoi va bai tập nhận thức trong dạy học nói chúng và dạy học lịch sử nói riêng. Ngoài ra khi được hỏi một số giáo viên ở các trường THPT ở thanh phố, với tong số giáo viên là 58 giáo viên.
Trong đó có 17 giáo viên nam va 41 giáo viên nữ. Tuôi nghề thập nhất là | năm, cao nhất là 42 năm. Sau đây là danh sách các trường ma bản thân thăm doý kiến: trường Mac Dinh Chi (có 6 giáo viên), Gia Định (có 4 giáo viên), Nguyễn Du (5 giáo viên), Phú nhuận (có 5 giáo viên), Bủi Thị Xuân (có 4 giáo viên), Hùng Vương (có 6 giáo viên), Chí Thanh (có 6 gido viên), Marycury (có 4 giáo viên), Trần Khai Nguyên (có 4 giáo viên), Võ Thị Sáu (có 4 giáo viên), Tran Dai Nghĩa (có 4 giáo viên), Lê Quý Đôn (có 3 giáo viên), Trung Học Thực Hành (có 3 giáo viên) khi được hỏi về tác dung của việc sư dụng câu hỏi và bài tập nhận thức trong dạy học lịch sử ở trường pho thong kết qua như sau: Cac tac dung Rất nhiều |Nhiêu | ft | Không. Giúp học sinh hiéu rõ va năm —.34% |O% O% Rén luyện các thao tác tu duy cho học sinh.07% 69% O% Rẻn luyện các thao tác kỳ nắng cho _ học sinh.
Chat lượng bộ môn ngày được nâng, .59% | an! 12,07% | O Tạo hứng tha cho học sinh trong giờ học. 31,03% 65,52% | 3,45% SVTH: Nguyén Manh Hing Trang: 15 Luận van tốt nghiệp GVHI): PGS, YS: Ngô Minh Oanh Học sinh sẽ độc lập nghiên cứu nhiều.48% 50% ' 15,52% | Q% “Dap Ứng Với xu thẻ doi mới giảo dục. 24,14% — |7241% |[3 45% - O% Nhin vào bang thong kê trên ta nhận thấy được rằng ti lệ thay cô chọn các tác dụng ở mức độ nhiều va rất nhiều cao hơn mức dộ ít và không. Từ đó thây được tâm quan trọng của việc sử dụng hệ thông câu hỏi va bai tập nhận thức theo hướn rén luyện kỹ năng va phát triển tư duy học sinh trong day học lịch sử.
Công việc nảy muốn thực hiện một cách nhanh nhất, tốt nhất nhưng hiệu qua lại cao không ngoài. con đường nao khác 1a thông qua hệ thông câu hỏi va bai tập nhận thức. Các câu hoi hay bai tap nhận thức thực chat là dua các em vào nhừng tinh hudng có vấn đẻ, đặt các em trước những sự kiện day mâu thuân. Doi hỏi các em phải tim tôi suy nghĩ, vận dụng tôi đa không chỉ những kiến thức đã hoc, đã biết mà ca những kỹ năng, kỹ sao, kha nang quan sát của ban thân dé tim ra những ý chính, những sự kiện chủ yếu để giải quyết.
van dé, tìm ra câu trả lời dung nhất cho câu hỏi, bài tập đặt ra, giúp các em hiểu sâu, hiểu rõ phản kiến thức vừa lĩnh hội hay khám pha ra kiến thức mới. Trong quá trình trả lời những câu hỏi, bài tập nhận thức khả năng tư duy, sáng tạo của học sinh ngày một phát triển, những, kỳ năng, kỳ sảo ngày càng hoản thiện hơn. O mỗi dạng câu hoi, bai tập từng van đề đặt ra đều gắn liên với từng biêu hiện cụ thé về đặc trưng của quá trình nhận thức, các em sé được rẻn luyện một mặt nào đó của năng lực nhận thức. Ví dy như: + Dạng câu hỏi, bai tập nhận thức có liên quan đến mối quan hệ nhân qua, tinh kẻ thừa giữa các sự kiện, thời kỳ, giai đoạn lịch sử, góp phân rén luyện cho học sinh khả năng xác định những môi quan hệ giữa các sự kiện, thời kỷ, giai đoạn lịch sứ.
+ Dạng câu hỏi, bài tập so sánh dé rút ra cái chung và riêng, giống nhau vả khác nhau, nét tiêu biểu và nét đặc thù của các sự kiện hay thời kỷ lịch sử, góp phản rẻn luyện cho học sinh khả năng giải quyết, làm sáng tỏ những biêu hiện da dạng, phức tạp của các sự kiện, quá trình va những quy luật lịch sử. + Dang câu hỏi, bai tập tìm hiểu bản chất của các sự kiện, hiện tượng, quả trình lịch sử. Rèn luyện cho các em khả năng nhận biết, hiểu rõ tính chat, mặt bên trong của sự kiện, hiện tượng quá trình lịch sử.