Microsoft word luan chi huyen 29 12 16

Khám phá cách sử dụng Microsoft Word qua bài viết 'Luan Chi Huyen 29 12 16', cung cấp hướng dẫn chi tiết và mẹo hữu ích cho người dùng.

Chuyên ngành

Tín dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

93
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

Lời cảm ơn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV VIỆT NAM

1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng

1.1.1. Khái niệm và bản chất của tín dụng ngân hàng

1.1.2. Chức năng của tín dụng ngân hàng

1.1.3. Vai trò của tín dụng

1.1.4. Các hình thức tín dụng trong nền kinh tế hiện nay

1.2. Đặc điểm của DNNVV tại Việt Nam hiện nay và sự cần thiết phải phát triển DNNVV

1.2.1. Khái niệm về DNNVV

1.2.2. Đặc điểm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong sự phát triển nền kinh tế

1.2.4. Sự cần thiết phải phát triển DNNVV trong nền kinh tế hiện nay

1.2.5. Các nhân tố tác động đến sự phát triển tín dụng đối với DNNVV

1.3. Phát triển tín dụng của các NHTM đối với DNNVV

1.3.1. Quan điểm về phát triển tín dụng của các NHTM đối với DNNVV

1.3.2. Ý nghĩa của việc phát triển tín dụng đối với DNNVV

1.3.3. Một số chỉ tiêu đánh giá việc phát triển tín dụng đối với DNNVV

1.3.4. Các nhân tố tác động đến sự phát triển tín dụng đối với DNNVV

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẢO LỘC

2.1. Khái quát về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bảo Lộc

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bảo Lộc

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bảo Lộc

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bảo Lộc trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015

2.2. Thực trạng về phát triển tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bảo Lộc

2.2.1. Dư nợ cho vay theo kỳ hạn

2.2.2. Dư nợ cho vay theo ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

2.2.3. Dư nợ cho vay phân theo chất lượng tín dụng

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bảo Lộc

2.3.1. Từ phía Ngân hàng

2.3.2. Từ phía DNNVV

2.3.3. Từ môi trường kinh tế địa phương

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẢO LỘC

3.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về phát triển các DNNVV

3.2. Nhóm giải pháp từ BIDV Bảo Lộc

3.2.1. Thay đổi quan điểm trong phát triển tín dụng

3.2.2. Xây dựng chính sách khách hàng riêng đối với DNNVV

3.2.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp trong hoạt động tín dụng

3.2.4. Tăng cường công tác tiếp thị, quảng bá sản phẩm, thương hiệu và chăm sóc khách hàng

3.2.5. Thành lập bộ phận thu thập, xử lý thông tin và bộ phận chuyên phục vụ DNNVV

3.2.6. Phát triển mạng lưới

3.3. Nhóm giải pháp đối với DNNVV

3.3.1. Thay đổi quan điểm trong việc tiếp cận các nguồn vốn

3.3.2. Chú trọng công tác đào tạo, thu hút nguồn nhân lực có chuyên môn cao

3.3.3. Khai thác triệt để lợi ích của các kênh thông tin, đặc biệt là Internet

3.3.4. Tích cực tham gia các hiệp hội, tổ chức, liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp

3.3.5. Tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tài chính hiện đại

3.3.6. Tuân thủ pháp luật và quy định của Nhà nước

3.4. Đối với các cơ quan chức năng

3.4.1. Ngân hàng Nhà nước

3.4.2. Các cơ quan, ban ngành, tổ chức đoàn thể khác

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Tín Dụng Cho Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Phát triển tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Ngân hàng Bảo Lộc là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay. DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn vẫn là một thách thức lớn đối với nhóm doanh nghiệp này. Ngân hàng Bảo Lộc đã có những chính sách hỗ trợ nhằm phát triển tín dụng cho DNNVV, nhưng vẫn cần cải thiện hơn nữa để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao.

1.1. Khái Niệm Tín Dụng và Vai Trò Của Nó

Tín dụng là mối quan hệ vay mượn giữa người cho vay và người đi vay, với nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi. Tín dụng không chỉ là công cụ tài chính mà còn là yếu tố quyết định trong việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

1.2. Tình Hình Tín Dụng Cho DNNVV Tại Ngân Hàng Bảo Lộc

Ngân hàng Bảo Lộc đã triển khai nhiều chương trình tín dụng nhằm hỗ trợ DNNVV. Tuy nhiên, tỷ lệ cho vay vẫn còn thấp so với tiềm năng, cho thấy cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

II. Những Thách Thức Trong Phát Triển Tín Dụng Cho DNNVV

Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng DNNVV vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc tiếp cận tín dụng. Những khó khăn này bao gồm quy trình vay vốn phức tạp, yêu cầu tài sản đảm bảo cao và lãi suất vay không hợp lý. Điều này khiến cho nhiều doanh nghiệp không thể tiếp cận được nguồn vốn cần thiết để phát triển.

2.1. Quy Trình Vay Vốn Phức Tạp

Quy trình vay vốn tại ngân hàng thường yêu cầu nhiều giấy tờ và thủ tục phức tạp, gây khó khăn cho DNNVV trong việc hoàn thiện hồ sơ vay.

2.2. Lãi Suất Cao và Điều Kiện Vay Khắt Khe

Lãi suất cho vay cao và các điều kiện vay khắt khe là rào cản lớn đối với DNNVV, khiến họ khó khăn trong việc cân đối tài chính và phát triển sản xuất.

III. Phương Pháp Phát Triển Tín Dụng Cho DNNVV Tại Ngân Hàng Bảo Lộc

Để phát triển tín dụng cho DNNVV, Ngân hàng Bảo Lộc cần áp dụng các phương pháp linh hoạt và hiệu quả. Việc cải thiện quy trình vay vốn, giảm lãi suất và tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV là những giải pháp cần thiết.

3.1. Cải Thiện Quy Trình Vay Vốn

Ngân hàng cần đơn giản hóa quy trình vay vốn, giảm thiểu thủ tục hành chính để DNNVV dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn.

3.2. Giảm Lãi Suất Vay Cho DNNVV

Giảm lãi suất vay sẽ giúp DNNVV có cơ hội phát triển bền vững hơn, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Tín Dụng Cho DNNVV Tại Ngân Hàng Bảo Lộc

Việc áp dụng các giải pháp phát triển tín dụng cho DNNVV tại Ngân hàng Bảo Lộc đã mang lại những kết quả tích cực. Nhiều doanh nghiệp đã tiếp cận được nguồn vốn và phát triển sản xuất, tạo ra việc làm cho người lao động.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Các Chương Trình Tín Dụng

Các chương trình tín dụng đã giúp nhiều DNNVV tăng trưởng doanh thu và mở rộng quy mô sản xuất, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

4.2. Những Doanh Nghiệp Thành Công Nhờ Tín Dụng

Nhiều DNNVV đã thành công trong việc phát triển nhờ vào nguồn vốn vay từ ngân hàng, minh chứng cho hiệu quả của các chính sách tín dụng.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Tín Dụng Cho DNNVV

Phát triển tín dụng cho DNNVV tại Ngân hàng Bảo Lộc là một nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Cần có những chính sách và giải pháp đồng bộ để hỗ trợ DNNVV phát triển bền vững. Tương lai của tín dụng cho DNNVV sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và cải tiến của ngân hàng.

5.1. Định Hướng Phát Triển Tín Dụng Trong Tương Lai

Ngân hàng cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của DNNVV, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong việc tiếp cận vốn.

5.2. Vai Trò Của Ngân Hàng Trong Phát Triển Kinh Tế

Ngân hàng sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ DNNVV, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của địa phương.

24/07/2025
Microsoft word luan chi huyen 29 12 16

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV VIỆT NAM 1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 1.1 Khái niệm và bản chất của tín dụng ngân hàng 1.1 Khái niệm về tín dụng Thuật ngữ “tín dụng” xuất phát từ tiếng Latinh là Credium nghĩa là lòng tin và sự tín nhiệm. Trong quan hệ tín dụng người cho vay tin tưởng nên đã giao tài sản của mình cho người đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian đã thỏa thuận và tin rằng người đi vay sẽ hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc lẫn lãi (Nguyễn Đăng Dờn). Tuy nhiên ngày nay khi cho vay, người cho vay không chỉ dựa vào lòng tin mà còn dựa vào những điều kiện khác như: tài sản đảm bảo nợ vay, mục đích sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả của người vay,… Theo phương diện khoa học thì có nhiều khái niệm về tín dụng: - Hiểu theo nghĩa hẹp: Tín dụng là quan hệ vay mượn và sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay trong thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả vốn và lãi. - Hiểu theo nghĩa rộng: Tín dụng là sự vận động vốn, điều tiết vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, đáp ứng nhu cầu vốn trong nền kinh tế.

Với tư cách là người đi vay, ngân hàng huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi của các chủ thể kinh tế, các cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng. Với tư các là người cho vay, ngân hàng cấp tín dụng đáp ứng kịp thời vốn cho quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng của các chủ thể kinh tế, cá nhân từ đó góp phần tích cực thúc đẩy sản xuất, việc lưu thông hàng hóa ngày càng phát triển.2 Bản chất của tín dụng Hoạt động tín dụng thường được chia làm ba giai đoạn sau: - Giai đoạn cấp tín dụng: là giai đoạn người cho vay chuyển giao vốn tín dụng cho người đi vay dưới hình thức bằng tiền hoặc hiện vật. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Giai đoạn chuyển giao vốn tín dụng: đây là giai đoạn bên đi vay sử dụng vốn vay vào mục đích kinh doanh, tiêu dùng hoặc các nhu cầu giao dịch khác như đã thỏa thuận với bên cho vay. - Giai đoạn hoàn trả tín dụng: là giai đoạn bên vay hoàn trả vốn gốc và lãi cho người cho vay khi đến hạn.

Từ những vấn đề nêu trên có thể rút ra những đặc điểm của tín dụng như sau: + Tín dụng thể hiện sự chuyển giao vốn dưới hình thức tiền tệ hoặc tài sản từ người cho vay sang người đi vay. Sự chuyển giao này thể hiện sự thoả thuận về việc ứng trước tiền vay. + Sự chuyển giao vốn chỉ mang hình thức tạm thời bởi đây là sự chuyển giao quyền sử dụng vốn mà không thay đổi quyền sở hữu vốn của người cho vay. + Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được hoàn trả, nghĩa là sau một thời gian nhất định thì bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay số tiền lớn hơn số tiền họ vay ban đầu, khoản chênh lệch đó gọi là lợi tức tín dụng hay gọi là “tiền lãi”.

Tiền lãi chính là giá của khoản vay, điều này cho thấy giá trị tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng. Theo Luật các tổ chức tín dụng đã được sửa đổi bổ sung năm 2004 thì: “Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng”. “Cấp tín dụng là việc các tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”.2 Chức năng của tín dụng ngân hàng 1.1 Tập trung và phân phối lại nguồn vốn cho nền kinh tế Đây là chức năng cơ bản của tín dụng, tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt thống nhất của hoạt động tín dụng được thực hiện trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Trong khâu tập trung, tín dụng huy động, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 tập hợp những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, còn ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân và cả ngân sách hoạt động của Nhà nước.

Quá trình tập trung và phân phối vốn tín dụng được tiến hành theo hai cách: * Trực tiếp: Vốn sẽ được điều tiết từ chủ thể thừa vốn sang chủ thể thiếu vốn như mua bán chịu hàng hoá giữa các doanh nghiệp, cá nhân hoặc các doanh nghiệp hay nhà nước tự huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, công trái trên thị trường. * Gián tiếp: Vốn tín dụng chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu chủ yếu được thực hiện thông qua hoạt động của các định chế tài chính trung gian như: NHTM, công ty tài chính, quỹ tín dụng, quỹ hỗ tương, hiệp hội tín dụng,… Như vậy, thông qua chức năng tập trung và phân phối lại nguồn vốn trong nền kinh tế, tín dụng được xem như là sợi dây kết nối giữa cung và cầu vốn tiền tệ, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ thể thừa tiền và chủ thể thiếu tiền gặp gỡ nhau và đạt được mục đích của mỗi bên, nhờ đó mà tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết vốn giúp cho tiền tệ lưu thông mang lại hiệu quả cho nền kinh tế, tránh tình trạng thiếu hụt hay thừa tiền.2 Giảm lượng tiền mặt lưu thông cho nền kinh tế góp phần thúc đẩy việc thanh toán không dùng tiền mặt Thông qua hoạt động tín dụng tạo điều kiện xuất hiện lần lượt các công cụ như kỳ phiếu thương mại, hối phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, séc, cho đến những công cụ thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, đã cho phép tiết kiệm khối lượng tiền mặt lưu thông. Bên cạnh đó, thông qua hoạt động tín dụng còn cho phép huy động vốn bằng cách phát hành các chứng từ có giá như tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu,… Ngày nay, đa số các quốc gia trên thế giới đã cho phép chuyển nhượng kỳ phiếu, hối phiếu, trái phiếu góp phần đa dạng các phương tiện thanh toán và hạn chế lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế. Hơn nữa, việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cho vay của các NHTM được thực hiện thông qua tài khoản tại ngân hàng đã LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 góp phần đáng kể vào việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt từ đó góp phần giảm chi phí in ấn tiền, chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển, ….3 Vai trò của tín dụng Trong nền kinh tế thị trường, khi đề cập đến tín dụng, các nhà kinh tế thường đề cập đến vai trò to lớn của nó, vai trò của tín dụng chính là tạo một kênh dẫn vốn từ người tạm thời thừa vốn sang người tạm thời thiếu vốn, với tư cách là người sử dụng cuối cùng.

Kênh dẫn vốn đó được thông thoáng chắc chắn sẽ tạo ra được bốn hệ quả quan trọng: Người cho vay sẽ thu lợi tức, người sử dụng cuối cùng có đủ vốn sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra lợi nhuận, nền kinh tế có thêm nhiều sản phẩm và cuối cùng là sẽ tạo ra được nhiều việc làm. Các hệ quả đó, suy cho cùng chính là tạo cho nền kinh tế phát triển ổn định, bền vững.1 Thúc đẩy phát triển sản xuất Trong quá trình sản xuất kinh doanh khi các thành phần kinh tế muốn mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh thì vốn được xem là mối quan tâm hàng đầu. Nếu doanh nghiệp chỉ dùng vốn tự có, vốn từ lợi nhuận giữ lại thì quá trình tích luỹ mất rất nhiều thời gian và như vậy sẽ đánh mất nhiều cơ hội kinh doanh. Trong khi đó, tín dụng là nơi tập trung phần lớn nguồn vốn nhàn rỗi của nền kinh tế và phân phối lại cho nên kinh tế, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển, thông qua tín dụng cho phép các thành phần kinh tế huy động được nguồn vốn đáng kể, trong thời gian ngắn với chi phí thấp nhanh chóng đầu tư phát triển sản xuất góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh tế, đồng thời tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội 1.2 Ổn định tiền tệ, giá cả Ngày nay, cơ chế phát hành tiền của nhiều quốc gia đã được thay thế dần việc phát hành tiền mặt bằng các nghiệp vụ tái chiết khấu, tái cấp vốn giữa ngân hàng trung ương với các NHTM.

Ngân hàng trung ương thông qua các công cụ điều tiết vĩ mô như dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu, thị trường mở,… nhằm tác động đến khả năng cấp tín dụng của các NHTM, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 quyết định việc tăng hay giảm dư nợ cho vay của các ngân hàng đối với nền kinh tế từ đó tác dụng điều tiết lượng tiền lưu thông. Việc điều tiết tiền tệ lưu thông sẽ góp phần cân đối quan hệ tiền – hàng và như vậy sẽ ổn định tiền tệ và giá cả trong nền kinh tế.3 Thúc đẩy thị trường tài chính phát triển Thông qua hoạt động tín dụng đã cho ra đời kỳ phiếu thương mại, kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu, công trái và các chứng từ có giá khác,… đã cung cấp lượng hàng hóa đa dạng cho thị trường tài chính. Như vậy, tín dụng thúc đẩy thị trường tài chính ra đời và phát triển, điều tiết cung cầu vốn trong nền kinh tế, có thể nói thị trường tài chính là sự phát triển ở bậc cao của các quan hệ tín dụng trong nền kinh tế thị trường.4 Ổn định đời sống, tạo việc làm, ổn định trật tự xã hội Khi một quốc gia có thị trường tài chính, tiền tệ phát triển ổn định sẽ góp phần thu hút, mở rộng đầu tư, phát triển kinh doanh từ đó góp phần tạo nhiều việc làm, giải quyết tình trạng thất nghiệp, tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ