Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn và là ngành xuất khẩu chiến lược của Việt Nam, với kim ngạch xuất khẩu đứng thứ hai sau ngành dầu khí trong cơ cấu thương mại quốc tế của cả nước. Mặc dù đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm, ngành dệt may Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: giá trị gia tăng chưa cao, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu gia công theo hình thức CMT (Cut - Make - Trim), mẫu mã còn hạn chế, giá thành sản xuất cao hơn một số quốc gia trong khu vực và phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu. Sau khi các hạn ngạch dệt may toàn cầu được xóa bỏ và Việt Nam hội nhập sâu rộng, doanh nghiệp dệt may trong nước vừa tiếp cận không gian thị trường rộng lớn vừa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan, Philippines, đồng thời chịu sự cạnh tranh tại thị trường nội địa từ các sản phẩm Thái Lan, Trung Quốc.

Công ty Cổ phần May Sông Hồng (mã chứng khoán: MSH) là một trong những doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ hàng may mặc và chăn ga gối đệm tại Việt Nam. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu dựa trên hai phương thức xuất khẩu là CMT và FOB (giao hàng lên tàu), trong đó phân khúc FOB giữ vai trò cốt lõi trong cơ cấu doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên, sự biến động liên tục của thị trường thế giới, tác động của các hiệp định thương mại, sự đứt gãy chuỗi cung ứng và yêu cầu khắt khe từ các thị trường nhập khẩu lớn (Mỹ, EU, Nhật Bản) đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện chiến lược mở rộng thị trường. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mát được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trên hai phương diện:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết liên quan đến phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, làm rõ đặc điểm, bản chất và các nhân tố ảnh hưởng làm cơ sở khoa học cho nghiên cứu thực tiễn.
  • Về mặt thực tiễn: Vận dụng lý luận để phân tích thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm may mặc của Công ty Cổ phần May Sông Hồng giai đoạn 2016 – 2020 dựa trên hệ thống chỉ tiêu sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, cơ cấu thị trường và cơ cấu mặt hàng; nhận diện thành công, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi đến năm 2025 và kiến nghị cơ chế chính sách đối với cơ quan quản lý Nhà nước.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng giai đoạn 2016 – 2020; xác định các kết quả đạt được, các hạn chế tồn tại và nguyên nhân tương ứng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm may mặc của Công ty Cổ phần May Sông Hồng.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ thông qua các chỉ tiêu sản lượng, doanh thu, tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, thị phần, hệ thống phân phối, cơ cấu thị trường và cơ cấu sản phẩm.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2016 – 2020; các giải pháp định hướng được xây dựng tầm nhìn đến năm 2025.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động tiêu thụ sản phẩm may mặc của Công ty Cổ phần May Sông Hồng tại cả thị trường nội địa (miền Bắc, miền Trung, miền Nam) và thị trường xuất khẩu quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng kinh tế học vi mô và quản trị kinh doanh:

  • Khái niệm thị trường và sản phẩm: Thị trường được tiếp cận theo quan điểm kinh tế học khách quan (gắn với phân công lao động xã hội và hoạt động trao đổi) và định nghĩa của Philip Kotler (tập hợp những khách hàng tiềm ẩn có cùng nhu cầu, mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi). Bốn yếu tố cấu thành thị trường được xem xét gồm: Cung, Cầu, Giá cả và Cạnh tranh. Sản phẩm may mặc được định vị là sản phẩm thuộc ngành dệt may, vừa có giá trị sử dụng phục vụ nhu cầu đời sống vừa mang giá trị thẩm mỹ và thể hiện phong cách cá nhân.
  • Nội dung phát triển thị trường: Đề tài chia thành hai trục phân tích:
    • Phát triển theo chiều rộng: Tăng trưởng về quy mô sản xuất, gia tăng sản lượng tiêu thụ, mở rộng phạm vi địa lý tiêu thụ, tăng doanh thu, kim ngạch xuất khẩu và phát triển mạng lưới kênh phân phối (cửa hàng độc lập, đại lý, siêu thị/showroom).
    • Phát triển theo chiều sâu: Nâng cao chất lượng sản phẩm, chuyển dịch cơ cấu mặt hàng hướng tới sản phẩm có giá trị gia tăng cao, chuyển dịch phương thức xuất khẩu từ gia công CMT sang FOB, gia tăng thị phần, củng cố uy tín thương hiệu và hướng tới phát triển bền vững (hài hòa kinh tế, xã hội và môi trường).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân loại thành nhân tố khách quan (môi trường chính trị - pháp luật, rào cản thương mại, quan hệ ngoại giao, hiệp định thương mại như Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ, nhà cung ứng nguyên phụ liệu, quan hệ cung - cầu, áp lực cạnh tranh trong ngành) và nhân tố chủ quan (thương hiệu, uy tín doanh nghiệp, chính sách giá, chất lượng sản phẩm, tiềm lực tài chính và chất lượng nguồn nhân lực).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ:

  • Phương pháp tổng quan tài liệu và phân tích lý thuyết: Hệ thống hóa tài liệu từ giáo trình của Trường Đại học Thương Mại, các công trình luận án, luận văn liên quan đến tiêu thụ sản phẩm của các tác giả đi trước (Nguyễn Văn Huy, Lê Thị Lan Anh, Nguyễn Văn An, Vũ Tiến Dũng...).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2016 – 2020 của Công ty Cổ phần May Sông Hồng, Báo cáo thường niên năm 2020, thông tin công bố trên sàn chứng khoán HOSE, tài liệu thống kê từ Phòng Nhân sự và website chính thức của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, bảng biểu để lượng hóa dữ liệu; phương pháp đối chiếu, so sánh theo chuỗi thời gian (Year on Year - YoY) để phân tích biến động qua từng năm; phương pháp phân tích cơ cấu và tỷ trọng để đánh giá mức độ dịch chuyển của thị trường, sản phẩm và phương thức sản xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Chương này chuẩn bị nền tảng lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài. Tác giả phân loại thị trường theo nhiều tiêu thức: mục đích hoạt động (thị trường đầu vào, thị trường đầu ra), phạm vi địa lý (quốc tế, khu vực, toàn quốc, địa phương), mức độ quan tâm (chung, sản phẩm, thích hợp, trọng điểm), mức độ chiếm lĩnh (hiện tại, tiềm năng) và cấu trúc cạnh tranh (cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền, cạnh tranh độc quyền). Tác giả xác lập rõ hệ thống chỉ tiêu đo lường phát triển thị trường theo chiều rộng (sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, cấu trúc kênh phân phối) và theo chiều sâu (cơ cấu thị trường tiêu thụ, cơ cấu danh mục mặt hàng, thị phần sản phẩm, chất lượng và uy tín thương hiệu). Đồng thời, chương 1 phân tích chi tiết tác động của các nhân tố khách quan và chủ quan, đặc biệt nhấn mạnh sự phụ thuộc của ngành may mặc vào nguồn nguyên phụ liệu đầu vào và các biến động chính sách thương mại quốc tế.

Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm may mặc của Công ty Cổ phần May Sông Hồng

Chương 2 là trọng tâm thực chứng của khóa luận, phản ánh toàn diện hoạt động của công ty từ lịch sử hình thành (tiền thân là Xí nghiệp May 1/7 thành lập năm 1988, cổ phần hóa năm 2004, niêm yết sàn HOSE năm 2018 với mã MSH) đến cơ cấu tổ chức và năng lực sản xuất với hơn 20 xưởng may tại Nam Định.

Về kết quả sản xuất kinh doanh tổng thể:

  • Giai đoạn 2016 – 2019 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định: Doanh thu thuần năm 2019 đạt 4.411,3 tỷ đồng (tăng 11,7% so với năm 2018); lợi nhuận gộp đạt 928,4 tỷ đồng (tăng 17,0%); biên lợi nhuận gộp đạt 21%, thuộc nhóm dẫn đầu ngành. Lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 546,5 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 449,8 tỷ đồng (tăng 21,6%). Tỷ suất sinh lời ROAA đạt 17,62% và ROEA đạt 41,47%.
  • Năm 2020, dưới tác động của đại dịch Covid-19 và sự đứt gãy chuỗi cung ứng, doanh thu thuần giảm 13,46% xuống còn 3.813,4 tỷ đồng; lợi nhuận gộp giảm 19,11% xuống 751,0 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế sụt giảm 48,47% xuống 231,8 tỷ đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đột biến 59,73% (tăng 140,6 tỷ đồng) lên mức 375,9 tỷ đồng do công ty phải trích lập dự phòng phải thu khó đòi 161,8 tỷ đồng sau khi đối tác lớn là New York & Company tuyên bố phá sản vào tháng 06/2020 (khoản phải thu của khách hàng này là 219 tỷ đồng, chiếm 8% tổng tài sản của MSH tại quý II/2020).

Về thực trạng phát triển theo chiều rộng:

  • Sản lượng tiêu thụ sản phẩm may mặc liên tục tăng từ 2016 đến 2019 (năm 2017 tăng 506.426 chiếc; năm 2018 tăng 971.963 chiếc; năm 2019 tăng 507.183 chiếc), nhưng đến năm 2020 giảm 993.659 chiếc do cầu thế giới giảm mạnh.
  • Hệ thống phân phối nội địa đạt 175 địa điểm cửa hàng và đại lý, song phân bổ không đồng đều: miền Bắc chiếm ưu thế lớn với 77 địa điểm (tập trung tại Hà Nội và Nam Định), miền Trung có 58 địa điểm, trong khi miền Nam chỉ có 40 địa điểm.

Về thực trạng phát triển theo chiều sâu:

  • Cơ cấu thị trường nội địa: Miền Bắc luôn là thị trường trọng điểm, chiếm 44% – 45% tỷ trọng tiêu thụ toàn công ty giai đoạn 2016 – 2020; miền Trung chiếm khoảng 32,4% – 33,1%; miền Nam duy trì ở mức 22% – 22,9%.
  • Cơ cấu thị trường xuất khẩu: Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt trên 300 triệu USD, đứng thứ 2 trong nhóm doanh nghiệp dệt may nội địa. Thị trường Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất chiếm 60% kim ngạch (trên 200 triệu USD), thị trường EU chiếm 30%, Nhật Bản và các thị trường khác chiếm 10%.
  • Cơ cấu mặt hàng chủ lực: Áo khoác chiếm tỷ trọng cao nhất với 40%, quần chiếm 30%, Blazer chiếm 15%, áo chiếm 10% và váy chiếm 5%.
  • Phương thức sản xuất: Doanh nghiệp đã chuyển dịch cơ cấu doanh thu theo hướng tích cực, tỷ trọng doanh thu FOB và nội địa tăng từ 70% (năm 2016) lên 78% (năm 2020), trong khi doanh thu gia công CMT giảm từ 30% xuống còn 22%.

Về các nhân tố nội tại:

  • Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch theo hướng an toàn: Vốn chủ sở hữu tăng liên tục từ 653,4 tỷ đồng (năm 2016) lên 1.442,2 tỷ đồng (năm 2020). Tỷ lệ nợ phải trả giảm từ 70,19% (năm 2016) xuống 45,12% (năm 2020), đưa hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu từ 2,35 lần giảm xuống 0,82 lần.
  • Lao động: Tổng lao động năm 2020 là 9.561 người; cơ cấu có sự chuyển biến về chất khi tỷ lệ lao động đại học và trên đại học tăng từ 2,49% (258 người năm 2016) lên 3,28% (314 người năm 2020).

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm may mặc của Công ty Cổ phần May Sông Hồng

Dựa trên mục tiêu mở rộng thị trường xuất khẩu và giữ vững thị phần nội địa đến năm 2025, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp:

  1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo tay nghề may chuyên biệt, bồi dưỡng kỹ năng đàm phán hợp đồng quốc tế và chính sách đãi ngộ giữ chân lao động.
  2. Tăng cường hiệu quả nghiên cứu thị trường: Thành lập bộ phận chuyên trách khảo sát thị hiếu và biến động giá nguyên phụ liệu thế giới.
  3. Đa dạng hóa và cải tiến chất lượng sản phẩm: Tăng tỷ trọng các sản phẩm thời trang cao cấp, tối ưu hóa công năng phù hợp thị hiếu từng vùng miền.
  4. Tổ chức và tái cơ cấu mạng lưới tiêu thụ: Đầu tư mở rộng showroom, đại lý tại khu vực phía Nam để khai thác tiềm năng sức mua.
  5. Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo và truyền thông: Khai thác nền tảng số, quảng bá thương hiệu gắn liền với tiêu chuẩn sản xuất xanh.
  6. Xây dựng chiến lược chào hàng chuyên nghiệp: Tăng cường tham gia các hội chợ thương mại quốc tế, chủ động tiếp cận khách hàng FOB tiềm năng.
  7. Tăng cường quản trị tài chính: Kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu thương mại, tránh rủi ro phá sản từ các đối tác lớn nước ngoài.

Đồng thời, khóa luận nêu kiến nghị đối với Nhà nước: Tiếp tục cải cách thủ tục hải quan xuất nhập khẩu; tổ chức xúc tiến thương mại trực tuyến; có chính sách ưu đãi thuế nguyên liệu sản xuất; đầu tư phát triển vùng công nghiệp dệt, sợi, nhuộm phụ trợ trong nước nhằm giảm phụ thuộc vào nhập khẩu từ Trung Quốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh hệ thống số liệu cụ thể về hoạt động kinh tế và phát triển thị trường của Công ty Cổ phần May Sông Hồng qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính 2016 2017 2018 2019 2020
Doanh thu thuần Tỷ đồng - - - 4.411,3 3.813,4
Lợi nhuận gộp Tỷ đồng 495,9 563,9 793,5 928,4 751,0
Chi phí quản lý doanh nghiệp Tỷ đồng 169,1 187,8 208,4 235,4 375,9
Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 214,3 231,2 449,9 546,5 283,8
Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 184,9 200,3 369,8 449,8 231,8
Vốn chủ sở hữu Tỷ đồng 653,4 755,2 933,7 1.235,8 1.442,2
Nợ phải trả Tỷ đồng 1.538,8 1.625,3 1.587,2 1.330,4 1.185,5
Hệ số nợ / Vốn chủ sở hữu Lần 2,35 2,15 1,69 1,08 0,82
Tỷ trọng doanh thu FOB & nội địa % 70,0 74,0 80,0 85,0 78,0
Tỷ trọng doanh thu CMT % 30,0 26,0 20,0 15,0 22,0
Lao động trình độ ĐH & trên ĐH Người 258 262 271 316 314
Tổng số lao động Người 10.344 9.973 9.757 9.910 9.561

Đóng góp thực tiễn và tính mới của công trình:

  • Làm rõ bản chất của quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh tại May Sông Hồng: Phân tích cơ chế giá trị gia tăng khi chuyển từ CMT sang FOB (đơn hàng FOB sử dụng cùng lực lượng lao động nhưng đạt giá trị cao gấp khoảng 2,5 lần đơn hàng CMT do tính thêm chi phí nguyên vật liệu vải vốn chiếm 60% giá vốn).
  • Phân tích rủi ro tín dụng thương mại quốc tế điển hình: Làm sáng tỏ tác động của biến cố khách hàng New York & Company phá sản dẫn đến khoản trích lập dự phòng 161,8 tỷ đồng, cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc trong quản trị khoản phải thu xuất khẩu.
  • Phát hiện sự mất cân đối trong mạng lưới phân phối nội địa: Chỉ rõ hệ số bao phủ kênh phân phối đang tập trung quá mức tại miền Bắc (77/175 điểm) và nhận diện miền Nam là địa bàn còn nhiều dư địa phát triển.
  • So với các nghiên cứu tiền nhiệm chỉ tiếp cận theo các khía cạnh đơn lẻ (như quản trị lực lượng bán hàng, chiến lược marketing nội địa tại một địa phương), khóa luận này đã hệ thống hóa và đánh giá tổng thể chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp trên cả hai phương diện chiều rộng và chiều sâu gắn với chuỗi dữ liệu 5 năm liên tục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu kết thúc ở mốc năm 2020 – thời điểm dịch bệnh Covid-19 đang bộc phát phức tạp và các thị trường xuất khẩu lớn chưa hoàn toàn ổn định, do đó chưa đo lường được toàn diện chu kỳ hồi phục kinh doanh của công ty sau đại dịch.
  • Cơ cấu kim ngạch chi tiết và danh mục sản phẩm của các thị trường xuất khẩu ngoài Mỹ và EU (như Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Mexico) chưa được tiếp cận số liệu phân rã chi tiết.
  • Văn bản nghiên cứu còn tồn tại lỗi biên tập kỹ thuật ở một số đoạn trích dẫn (xuất hiện thuật ngữ của các đề tài tham khảo khác như mặt hàng tủ điện, thép xây dựng), phản ánh sự thiếu đồng nhất trong quá trình rà soát văn bản của tác giả.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát, cập nhật dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2021 – 2025 nhằm đánh giá khả năng thích ứng của May Sông Hồng khi các hiệp định thương mại thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) phát huy hiệu lực đầy đủ.
  • Đi sâu nghiên cứu hành vi tiêu dùng và rào cản xâm nhập của thương hiệu Sông Hồng tại thị trường bán lẻ khu vực phía Nam.
  • Nghiên cứu mô hình tự chủ chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu xanh nhằm đáp ứng tiêu chuẩn bền vững từ thị trường EU và Mỹ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng về cách xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thị trường theo chiều rộng và chiều sâu tại một doanh nghiệp cụ thể.
  • Người nghiên cứu ngành dệt may: Tham khảo số liệu thực tế về cơ cấu chi phí, cơ cấu thị trường xuất khẩu và sự khác biệt về mặt tài chính giữa hai phương thức sản xuất FOB và CMT.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp may mặc: Vận dụng các bài học kinh nghiệm thực tiễn về cấu trúc tài chính an toàn (giảm đòn bẩy nợ), chiến lược đa dạng hóa đối tác để tránh rủi ro tín dụng và giải pháp phân bổ mạng lưới phân phối nội địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu thị trường xuất khẩu của May Sông Hồng năm 2020 phân bổ như thế nào?
Năm 2020, thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 60% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty (đạt trên 200 triệu USD, giúp May Sông Hồng đứng thứ hai cả nước về xuất khẩu may mặc sang Mỹ). Thị trường EU chiếm 30%, còn lại 10% thuộc về thị trường Nhật Bản và các quốc gia khác. Tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty đạt trên 300 triệu USD.

2. Tại sao phương thức sản xuất FOB mang lại doanh thu vượt trội hơn so với phương thức gia công CMT tại May Sông Hồng?
Phương thức FOB bao gồm thêm công đoạn tự tìm kiếm và thu mua nguyên phụ liệu (vải), chi phí này sau đó được tính vào giá trị đơn hàng. Vải chiếm khoảng 60% giá vốn hàng bán, do đó một đơn hàng FOB sử dụng cùng một lực lượng lao động nhưng có giá trị doanh thu gấp khoảng 2,5 lần so với đơn hàng CMT (vốn chỉ bao gồm chi phí nhân công thuần túy). Tỷ trọng doanh thu FOB và nội địa của công ty đã tăng từ 70% năm 2016 lên 78% năm 2020.

3. Sự kiện đối tác New York & Company phá sản ảnh hưởng thế nào đến kết quả kinh doanh năm 2020 của công ty?
Tháng 06/2020, New York & Company – đối tác có khoản nợ phải thu cao nhất của May Sông Hồng (219 tỷ đồng, chiếm 8% tổng tài sản công ty tại quý II/2020) tuyên bố phá sản. Điều này buộc May Sông Hồng phải trích lập dự phòng phải thu khó đòi 161,8 tỷ đồng, khiến chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh 59,73% lên mức 375,9 tỷ đồng, góp phần làm lợi nhuận sau thuế cả năm 2020 giảm 48,47% so với năm 2019.

4. Cơ cấu nguồn vốn và mức độ an toàn tài chính của May Sông Hồng thay đổi ra sao trong giai đoạn 2016 – 2020?
Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch theo hướng tự chủ và lành mạnh hơn: Vốn chủ sở hữu tăng liên tục từ 653,4 tỷ đồng (năm 2016) lên 1.442,2 tỷ đồng (năm 2020). Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn giảm từ 70,19% xuống còn 45,12%, kéo theo hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giảm mạnh từ 2,35 lần (năm 2016) xuống còn 0,82 lần (năm 2020), giúp doanh nghiệp giảm áp lực chi phí lãi vay và rủi ro thanh khoản.

5. Mạng lưới phân phối nội địa của công ty được phân bố như thế nào giữa các miền?
Tính đến thời điểm nghiên cứu, May Sông Hồng sở hữu mạng lưới gồm 175 địa điểm cửa hàng và đại lý trên cả nước. Tuy nhiên, sự phân bổ có sự chênh lệch lớn: miền Bắc tập trung nhiều nhất với 77 địa điểm (chủ yếu ở Hà Nội và Nam Định), miền Trung có 58 địa điểm, trong khi miền Nam chỉ có 40 địa điểm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mát đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm theo cả chiều rộng và chiều sâu, đồng thời làm rõ bức tranh thực tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần May Sông Hồng giai đoạn 2016 – 2020. Thông qua hệ thống số liệu tài chính và thị trường thực chứng, nghiên cứu đã chỉ ra các bước chuyển dịch then chốt của doanh nghiệp từ gia công thuần túy sang xuất khẩu FOB, tái cơ cấu nguồn vốn an toàn, đồng thời nhận diện chính xác các tổn thương về chuỗi cung ứng và rủi ro thanh toán trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính logic, bám sát hạn chế nội tại, cung cấp căn cứ tham khảo có giá trị cho công tác hoạch định thị trường của May Sông Hồng cũng như các nghiên cứu cùng chuyên ngành.