Tổng quan nghiên cứu

Thị trường nông nghiệp Việt Nam tiêu thụ khoảng 10 đến 11 triệu tấn phân bón mỗi năm, tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt giữa hơn 800 doanh nghiệp sản xuất và phân phối trên toàn quốc. Đứng trước sức ép gia tăng từ các tập đoàn đa quốc gia và biến động giá nguyên liệu nhập khẩu, bài toán mở rộng quy mô tiêu thụ trở thành điều kiện sống còn của các đơn vị sản xuất nội địa. Sau hơn 10 năm thành lập và phát triển, Công ty TNHH Nam Điền đã thiết lập được mạng lưới bán buôn tại 35 tỉnh, thành phố, tuy nhiên sản lượng tiêu thụ vẫn tập trung cục bộ và chưa tạo được đột phá tại các thị trường trọng điểm phía Nam.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa lý luận về quản trị kênh thương mại, đồng thời phân tích toàn diện thực trạng phát triển thị trường 6 dòng sản phẩm phân bón vô cơ của doanh nghiệp giai đoạn 2015 - 2017. Phạm vi không gian nghiên cứu bao phủ toàn bộ thị trường nội địa với tâm điểm là địa bàn Hải Dương và các tỉnh lân cận phía Bắc; thời gian khảo sát thực nghiệm tập trung trong năm 2017 và định hướng lộ trình giải pháp đến năm 2022. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp nâng tốc độ tăng trưởng sản lượng tiêu thụ hàng năm từ 15% đến 20%, mở rộng thêm từ 5 đến 10 thị trường cấp tỉnh và nâng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt mức trên 8%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị marketing hiện đại của Philip Kotler kết hợp cùng ma trận mở rộng sản phẩm - thị trường của Ansoff để xây dựng khung phân tích toàn diện. Thị trường tiêu thụ được nhìn nhận dưới góc độ hệ thống các mối quan hệ cung - cầu, nơi doanh nghiệp xác định đối tượng khách hàng mục tiêu để thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cây trồng. Hai hướng phát triển thị trường cốt lõi được đào sâu gồm: phát triển theo chiều rộng thông qua việc mở rộng phạm vi địa lý hành chính và gia tăng nhóm khách hàng mới; phát triển theo chiều sâu thông qua các giải pháp thâm nhập thị trường hiện tại, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm và phát triển hệ thống phân phối về phía trước.

Mô hình nghiên cứu lồng ghép chặt chẽ 4 thành tố Marketing-mix (Product, Price, Place, Promotion) với cấu trúc kênh phân phối hàng hóa tiêu dùng từ cấp 0 đến cấp 3. Luận văn chuẩn hóa 5 khái niệm chuyên ngành then chốt: thị trường tiêu thụ phân bón, phân đoạn thị trường theo vùng sinh thái nông nghiệp, chính sách giá lũy tiến, liên kết trung gian thương mại và quản trị dòng chảy sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017, kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp điều tra năm 2017. Cỡ mẫu khảo sát thực nghiệm gồm 120 đối tượng, trong đó bao gồm 80 đại lý bán buôn, bán lẻ cấp 1, cấp 2 và 40 hộ nông dân trực tiếp sử dụng sản phẩm tại các tỉnh trọng điểm phía Bắc.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các vùng canh tác nông nghiệp khác nhau. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và so sánh chỉ số tương đối, số bình quân chuỗi thời gian nhằm lượng hóa chính xác sự biến động về doanh thu, chi phí, quy mô lao động và thị phần. Đồng thời, phương pháp chuyên gia được tích hợp để tham vấn ý kiến các nhà khoa học nông nghiệp, giúp đánh giá khách quan các nhân tố tác động đến sức mua vật tư nông nghiệp. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực nghiệm và phân tích dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về hoạt động thương mại của doanh nghiệp:

  • Phát triển theo chiều rộng: Doanh nghiệp đã phủ sóng mạng lưới đại lý tại 35 tỉnh thành trên cả nước, tuy nhiên cơ cấu địa bàn có sự chênh lệch lớn khi khu vực phía Bắc chiếm tới 85,6% tổng sản lượng tiêu thụ, trong khi thị trường miền Trung và miền Nam chỉ đóng góp khoảng 14,4%.
  • Phát triển theo chiều sâu: Công ty thương mại hóa 6 chủng loại phân bón vô cơ, nhưng mức độ đóng góp doanh thu bị phân hóa mạnh. Hai dòng sản phẩm NPK truyền thống và Lân vi sinh chiếm tới 65,8% tổng doanh số, các dòng phân bón trung vi lượng thế hệ mới chỉ đạt mức tăng trưởng sản lượng dưới 10% mỗi năm.
  • Tăng trưởng sản lượng và doanh thu: Sản lượng tiêu thụ bình quân tăng 12,5%/năm, kéo theo doanh thu thuần tăng trưởng 14,2%/năm trong giai đoạn 2015 - 2017. Dù vậy, hiệu quả dòng tiền bị ảnh hưởng tiêu cực khi tỷ lệ nợ phải thu từ các đại lý chiếm đến 27,8% tổng tài sản ngắn hạn.
  • Cấu trúc kênh phân phối: Có tới 90,2% khối lượng hàng hóa lưu chuyển qua kênh gián tiếp 2 cấp gồm đại lý cấp 1, cấp 2 và các tổ chức hội đoàn thể địa phương; kênh bán hàng trực tiếp đến các trang trại lớn chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn 9,8%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bố thị trường cục bộ bắt nguồn từ việc doanh nghiệp chưa xây dựng được chính sách hỗ trợ cước vận chuyển và kho vận vùng xa. So sánh với các mô hình thành công như Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền hay Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk, doanh nghiệp còn thiếu chính sách chiết khấu lũy tiến theo quy mô đơn hàng (mức 20% đến 25%) và chưa tận dụng tối đa sức mạnh truyền thông điểm bán.

Dữ liệu khảo sát có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ trọng sản lượng theo khu vực địa lý kết hợp đường tăng trưởng doanh thu qua 3 năm tài chính. Bên cạnh đó, bảng ma trận đối chiếu mức độ hài lòng của khách hàng cho thấy 76,5% đại lý đánh giá cao chất lượng và độ tan của hạt phân bón, nhưng 41,8% đối tượng khảo sát bày tỏ sự chưa hài lòng về chính sách bảo lãnh công nợ và tần suất tổ chức hội thảo chuyển giao kỹ thuật. Hoạt động xúc tiến thương mại hiện mới dừng lại ở việc tổ chức khoảng 15 đến 20 hội nghị khách hàng thường niên, thiếu các mô hình trình diễn thực tế trên đồng ruộng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất thực thi đến năm 2022:

  • Hoàn thiện chính sách giá và chiết khấu bậc thang: Phòng Kinh doanh chủ trì triển khai trong giai đoạn 2018 - 2019, thiết lập khung chiết khấu lũy tiến từ 18% đến 25% tương ứng với định mức doanh số từ 100 đến trên 300 triệu đồng/tháng, kết hợp giảm 2% giá trị hóa đơn cho đại lý thanh toán trong vòng 30 ngày để kích cầu tiêu thụ.
  • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm chuyên dùng: Phòng Kỹ thuật phối hợp cùng các viện nghiên cứu nông nghiệp thực hiện từ năm 2019 đến 2021, nghiên cứu phát triển thêm 2 đến 3 mã sản phẩm NPK chuyên biệt cho cây ăn quả và lúa cao sản, đặt mục tiêu gia tăng thị phần dòng sản phẩm mới thêm 5% vào năm 2022.
  • Mở rộng kênh phân phối và tăng cường xúc tiến bán hàng: Đội ngũ phát triển thị trường phối hợp Phòng Marketing đẩy mạnh mở mới 15 đại lý cấp 1 tại khu vực Duyên hải Miền Trung giai đoạn 2019 - 2022; định kỳ tổ chức 50 hội thảo đầu bờ và thiết lập 30 điểm trình diễn kỹ thuật mỗi vụ nhằm tăng độ nhận diện thương hiệu.
  • Tối ưu hóa quản trị công nợ và rút ngắn vòng quay vốn: Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế toán áp dụng quy chế hạn mức tín dụng chặt chẽ từ năm 2018 đến 2022, phấn đấu hạ tỷ lệ nợ đọng quá hạn từ 27,8% xuống dưới mức 12% tổng dư nợ, đồng thời rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 45 ngày.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và Giám đốc Kinh doanh doanh nghiệp phân bón: Nắm bắt phương pháp tái cấu trúc kênh phân phối 2 cấp, cách thức xây dựng chính sách giá linh hoạt và kiểm soát rủi ro công nợ gối vụ trong kinh doanh nông nghiệp.
  • Chuyên viên Marketing và Phát triển thị trường ngành Nông hóa: Tiếp cận cẩm nang triển khai mô hình xúc tiến thương mại nông thôn, kết hợp hiệu quả giữa hội thảo chuyển giao kỹ thuật với các đoàn thể Hội Nông dân và Hội Phụ nữ.
  • Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực chứng về đề tài phát triển thị trường B2B, cung cấp quy trình thu thập và xử lý số liệu khảo sát thị trường vật tư nông nghiệp chuẩn mực.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội ngành nghề: Có thêm góc nhìn thực tế về khó khăn của doanh nghiệp sản xuất phân bón vừa và nhỏ, từ đó hoàn thiện cơ chế quản lý chất lượng phân bón và kiểm soát thị trường vật tư nông nghiệp hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp sản xuất phân bón nên ưu tiên mở rộng thị trường theo chiều rộng hay chiều sâu? Doanh nghiệp cần kết hợp đồng bộ cả hai hướng nhưng phải lấy chiều sâu làm nền tảng vững chắc. Nghiên cứu thực tế tại Công ty Nam Điền khẳng định việc củng cố chất lượng 6 dòng sản phẩm hiện có và khai thác tối đa năng lực tiêu thụ tại 35 tỉnh phía Bắc giúp tối ưu hóa chi phí vận hành trước khi dồn nguồn lực thâm nhập thị trường miền Trung và miền Nam.

Làm thế nào để kiểm soát rủi ro nợ đọng gối đầu trong chu kỳ tiêu thụ phân bón? Giải pháp hữu hiệu nhất là phân hạng đại lý theo hạn mức tín dụng và áp dụng chiết khấu thanh toán sớm từ 1% đến 2% giá trị đơn hàng. Kinh nghiệm thực tế cho thấy việc thiết lập biên bản cam kết thời hạn thanh toán theo từng vụ thu hoạch lúa giúp doanh nghiệp giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu từ 27,8% xuống ngưỡng an toàn dưới 12%.

Kênh phân phối qua Hội Nông dân và Hội Phụ nữ mang lại những lợi ích cụ thể nào? Kênh liên kết đoàn thể giúp sản phẩm tiếp cận trực tiếp tới từng hộ nông dân thông qua hình thức cung ứng phân bón trả chậm cuối vụ có bảo lãnh. Tại Công ty Nam Điền, mô hình này giúp sản lượng tiêu thụ qua các tổ chức địa phương đạt trên 20%, vừa gia tăng độ tin cậy thương hiệu vừa giảm thiểu tầng nấc trung gian thương mại.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần làm gì để cạnh tranh với các thương hiệu phân bón lớn trên thị trường? Doanh nghiệp nên tập trung vào chiến lược chăm sóc khách hàng chuyên biệt và xây dựng các mô hình trình diễn đối chứng trực tiếp tại ruộng canh tác. Việc thực hiện định kỳ 30 đến 50 điểm trình diễn thực nghiệm mỗi năm giúp bà con nông dân tận mắt kiểm chứng hiệu quả tăng năng suất cây trồng, từ đó gia tăng lòng trung thành với nhãn hàng.

Tiêu chí nào là quan trọng nhất khi lựa chọn và đánh giá đại lý phân phối cấp 1? Tiêu chí quan trọng nhất là năng lực tài chính minh bạch, uy tín thương mại trong khu vực và hệ thống kho bãi bảo quản đạt chuẩn kỹ thuật. Luận văn chỉ ra rằng các đại lý có diện tích mặt bằng rộng và khả năng tư vấn kỹ thuật cho nông dân luôn đạt doanh số bán hàng cao hơn 30% so với các đại lý bán lẻ thuần túy.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về phát triển thị trường tiêu thụ phân bón vô cơ theo cả chiều rộng địa lý và chiều sâu cơ cấu sản phẩm.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng kinh doanh 6 chủng loại sản phẩm tại 35 tỉnh thành giai đoạn 2015 - 2017, nhận diện rõ điểm nghẽn về mạng lưới bán hàng và áp lực nợ đọng ngắn hạn.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ về chính sách giá chiết khấu lũy tiến, hoàn thiện hệ thống đại lý và gia tăng xúc tiến điểm bán đến năm 2022.
  • Xác lập mục tiêu đưa tốc độ tăng trưởng sản lượng tiêu thụ đạt từ 15% đến 20% mỗi năm, đồng thời kiểm soát tỷ lệ nợ phải thu dưới 12%.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho cộng đồng doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vật tư nông nghiệp Việt Nam.

Đóng góp cốt lõi của công trình là giải quyết triệt để mối quan hệ giữa bài toán mở rộng thị trường tiêu thụ và duy trì an toàn tài chính doanh nghiệp. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và bứt phá doanh số bền vững, các nhà quản trị hãy ứng dụng ngay khung giải pháp phát triển thị trường từ luận văn vào thực tiễn quản hành doanh nghiệp.