Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, thanh toán không dùng tiền mặt đóng vai trò huyết mạch trong việc thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính quốc gia. Trên thế giới, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đã chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng khối lượng thanh toán ở nhiều quốc gia phát triển và đang phát triển. Tuy nhiên, tại Việt Nam, thói quen sử dụng tiền mặt vẫn duy trì mức độ áp đảo, với gần 90% tổng khối lượng giao dịch được thực hiện bằng tiền mặt, tạo ra gánh nặng chi phí in ấn, vận chuyển, kiểm đếm và bảo quản tiền tệ, đồng thời tiềm ẩn các rủi ro xã hội như trốn thuế, gian lận và rửa tiền.
Nhằm định hướng phát triển hệ thống thanh toán hiện đại và giảm thiểu sự phụ thuộc vào tiền mặt, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020, hướng tới mục tiêu giảm tỷ trọng tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán. Là một trong bốn ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam với 65% vốn điều lệ thuộc sở hữu Nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) giữ vai trò chủ lực trong việc triển khai các chính sách tiền tệ và hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Dưới tác động mạnh mẽ của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư (Industry 4.0), việc áp dụng công nghệ số vào các sản phẩm thanh toán trở thành yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Đinh Phương Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Developing non-cash payment at Agribank Ha Noi branch" (Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank Chi nhánh Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Tùng Anh tại Khoa Ngoại ngữ, Học viện Ngân hàng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0 đối với dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2015 – 2017.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ các hạn chế, khó khăn còn tồn tại và nguyên nhân của chúng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đối với Agribank Chi nhánh Hà Nội cùng các kiến nghị gửi tới Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt và các công cụ thanh toán phi tiền mặt cụ thể (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng L/C, thẻ ngân hàng, thanh toán điện tử). Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội (gồm trụ sở chính và 15 phòng giao dịch trực thuộc) cùng dữ liệu liên hệ tại Phòng giao dịch Ba Đình; phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp kéo dài trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt dựa trên cơ sở pháp lý tại Việt Nam theo Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt. Thanh toán không dùng tiền mặt được định nghĩa là phương thức chi trả tiền mua hàng hóa, dịch vụ mà không có sự xuất hiện hay trao đổi trực tiếp của tiền mặt vật chất, được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán hoặc các dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng. Tác giả phân tích ba đặc trưng cơ bản của phương thức này:
- Quá trình lưu thông tiền tệ và sự chuyển dịch của hàng hóa vận động độc lập về cả không gian lẫn thời gian (thanh toán có thể thực hiện trước hoặc sau khi giao nhận hàng hóa).
- Tiền tệ vận hành dưới dạng các bút toán ghi sổ và chứng từ kế toán điện tử, không tồn tại tiền mặt vật chất trong quá trình chuyển giao.
- Có sự tham gia bắt buộc của ít nhất ba chủ thể: bên trả tiền (người mua), bên thụ hưởng (người bán) và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đóng vai trò trung gian tài chính (Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân...).
Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán được trích dẫn trong công trình gồm: Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19/06/2015, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16/06/2010, Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16/06/2010, Nghị định số 101/2012/NĐ-CP, Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, Quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày 30/12/2016, Nghị định số 30-CP về quy chế phát hành và sử dụng séc, và Thông tư số 19/2016/TT-NHNN về hoạt động thẻ ngân hàng.
Khóa luận phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành:
- Nhân tố chủ quan: Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của nhân lực ngân hàng; năng lực ứng dụng khoa học công nghệ; chiến lược kinh doanh và tiếp thị (chính sách phí, chăm sóc khách hàng, quy trình giao dịch, truyền thông quảng bá).
- Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô; khung khổ pháp lý điều chỉnh; thói quen tâm lý và nhận thức của người dân (dẫn chứng số liệu khảo sát năm 2015 của Trung tâm Thanh toán điện tử VTC cho thấy trên 90% giao dịch tại Việt Nam dùng tiền mặt và người tiêu dùng chuộng phương thức giao hàng thu tiền COD).
Đối với bối cảnh công nghệ, tác giả phân tích khái niệm Cách mạng Công nghiệp 4.0 (bắt nguồn từ chiến lược công nghệ cao của Chính phủ Đức năm 2011), vận hành dựa trên hệ thống không gian thực - ảo (Cyber-Physical System - CPS), Dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), Internet dịch vụ (IoS) và Nhà máy thông minh. Khóa luận nêu rõ 6 nguyên tắc thiết kế của Industry 4.0: Khả năng tương tác kết nối (Interoperability), Ảo hóa (Virtualization), Phi tập trung (Decentralization), Khả năng xử lý thời gian thực (Real time capability), Định hướng dịch vụ (Service-orientation) và Tính mô-đun hóa (Modularity). Dưới tác động của Industry 4.0, dịch vụ ngân hàng bán lẻ đứng trước các cơ hội (ứng dụng Trí tuệ nhân tạo AI, mở rộng kênh phân phối trực tuyến, liên kết FinTech) lẫn thách thức lớn (rủi ro an ninh mạng, thiếu tính đồng bộ hệ thống quản trị, lỗ hổng pháp lý đối với tiền ảo như Bitcoin - phương tiện không được pháp luật Việt Nam công nhận là phương tiện thanh toán hợp pháp).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp phân tích - tổng hợp. Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo thường niên, báo cáo chuyên đề về hoạt động thanh toán giai đoạn 2015 – 2017 của Agribank Chi nhánh Hà Nội, tài liệu công bố của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, giáo trình "Bank accounting in English" (ThS. Nguyễn Minh Phương, 2017) và tài liệu quốc tế "A short course to international payment" (Edward G. Hinkelman).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt và tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0 (Theoretical background)
Chương 1 tập trung làm rõ nguồn gốc lịch sử, bản chất và hệ thống hóa 6 phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu:
- Séc (Cheque): Lệnh trả tiền vô điều kiện của chủ tài khoản trích từ tài khoản tiền gửi thanh toán. Bao gồm séc bảo chi (Certified cheque - ngân hàng phong tỏa khoản tiền tương ứng trên tài khoản để đảm bảo khả năng thanh toán) và séc gạch chéo (Crossed cheque - chỉ trả qua tài khoản ngân hàng nhằm ngăn chặn gian lận). Thời hạn hiệu lực của séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát.
- Ủy nhiệm chi (Payment order): Lệnh của chủ tài khoản yêu cầu trích tiền từ tài khoản thanh toán của mình để chuyển cho người thụ hưởng cùng hoặc khác hệ thống ngân hàng.
- Ủy nhiệm thu / Nhờ thu (Collection order): Lệnh của bên bán ủy quyền cho ngân hàng thu tiền từ bên mua căn cứ vào chứng từ thương mại và chứng từ tài chính (gồm nhờ thu phiếu trơn - Clean collection và nhờ thu kèm chứng từ - Documentary collection theo hình thức D/P hoặc D/A).
- Thư tín dụng (Letter of credit - L/C): Cam kết trả tiền bằng văn bản có điều kiện của ngân hàng phát hành phục vụ thanh toán quốc tế (gồm L/C không thể hủy ngang, L/C xác nhận, L/C tuần hoàn, L/C dự phòng, L/C chuyển nhượng, L/C giáp lưng...).
- Thẻ thanh toán (Payment card): Phân loại theo cơ chế bảo đảm tài chính gồm thẻ ghi nợ (Debit card), thẻ tín dụng (Credit card) và thẻ trả trước (Prepaid card - định danh và vô danh). Chương này cũng đề cập đến xu hướng phát triển thẻ thông minh, thẻ phi vật lý (Non-physical card).
- Thanh toán thương mại điện tử (Electronic commerce payment): Các hình thức Internet banking (điển hình như mô hình ngân hàng số Timo hợp tác cùng VPBank), Ví điện tử và thanh toán qua mã QR (QR code payment với các đơn vị như MoMo, Vnmart, Samsung Pay, Apple Pay, Payoo, VTC Pay...), SMS/MMS payment, và ghi chú tình trạng pháp lý cấm phát hành/sử dụng tiền mã hóa (Bitcoin) làm phương tiện thanh toán tại Việt Nam.
Chương này cũng phân tích vai trò của thanh toán phi tiền mặt đối với nền kinh tế (tiết kiệm chi phí lưu thông, hỗ trợ kiểm soát cung tiền và chống thất thu thuế), đối với khách hàng (tiết kiệm thời gian, chi phí, giảm thiểu rủi ro mất mát) và đối với ngân hàng thương mại (tăng cường huy động vốn giá rẻ, hỗ trợ thẩm định tín dụng, thúc đẩy bán chéo sản phẩm).
Chương 2: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2015 – 2017 (The reality of non-cash payment at Agribank Ha Noi branch)
Chương 2 trình bày tổng quan về Agribank và Chi nhánh Hà Nội (thành lập theo Quyết định số 51/1988/QĐ-NHNN ngày 27/06/1988 của Thống đốc NHNN). Đến cuối năm 2017, toàn hệ thống Agribank đạt tổng tài sản gần 1.200.000 tỷ VND, vốn huy động gần 1.100.000 tỷ VND, tổng dư nợ nền kinh tế gần 900.000 tỷ VND (tỷ trọng cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm 73,6%, tương đương 50% tổng dư nợ toàn ngành cho lĩnh vực này), lợi nhuận trước thuế đạt 5.018 tỷ VND (+19,9% so với 2016), vận hành hệ thống IPCAS do Ngân hàng Thế giới tài trợ. Agribank Chi nhánh Hà Nội có trụ sở tại 77 Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội, quản lý 15 phòng giao dịch (Khương Trung, Minh Khai, Ngọc Hà, Giảng Võ, Tân Mai, Quang Trung, Linh Lang, Bạch Đằng, Nghĩa Đô, Tràng Tiền, Ba Đình, Chợ Hôm, Quán Thánh, Hai Bà Trưng, PGD Số 1...), với hạ tầng 21 máy ATM và 70 máy POS (tính đến 31/12/2017).
Khóa luận phân tích chi tiết kết quả kinh doanh tổng quát của chi nhánh giai đoạn 2015 – 2017:
| Chỉ tiêu kinh doanh tổng quát | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 | So sánh 2017 với 2015 |
|---|---|---|---|---|
| Huy động vốn (tỷ VND) | 10.763,78 | 10.548,50 | 11.494,97 | Tăng 7% (VND chiếm 91% - 94%) |
| - Tiền gửi kỳ hạn $\ge$ 12 tháng (tỷ VND) | 2.652,13 | 3.120,45 | 4.507,13 | Tăng gần gấp đôi |
| Tổng dư nợ tín dụng (tỷ VND) | > 5.500 | 5.757,00 | 6.330,17 | Tăng 10% (ngắn hạn chiếm 73% - 76%) |
| - Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ | > 4% | > 4% | > 4% | Vượt trần 3% theo quy định NHNN |
| Thu nhập lãi từ cho vay (tỷ VND) | 799,67 | 724,07 | ~ 760,00 | Giảm ~40 tỷ VND so với 2015 |
| Tổng thu nhập hoạt động (tỷ VND) | 1.008,23 | 925,32 | 930,07 | Giảm 78,16 tỷ VND |
| Chi phí trích lập dự phòng (tỷ VND) | 24,00 | 45,50 | 70,20 | Tăng gần gấp 3 lần |
| Lợi nhuận giữ lại (tỷ VND) | 287,40 | 215,60 | 194,52 | Giảm 32% (do dự phòng và nợ xấu) |
Về thực trạng hoạt động thanh toán, chi nhánh ghi nhận sự chuyển dịch rõ rệt từ thanh toán tiền mặt sang phi tiền mặt:
| Chỉ tiêu thanh toán | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 | Tốc độ tăng trưởng 2016 | Tốc độ tăng trưởng 2017 |
|---|---|---|---|---|---|
| Doanh số phi tiền mặt (tỷ VND) | 22.748,62 (60%) | 30.748,85 (68%) | 39.321,88 (72%) | +35,0% | +28,0% |
| Doanh số tiền mặt (tỷ VND) | 15.080,00 (40%) | 14.366,00 (32%) | 15.020,00 (28%) | -4,7% | +4,5% |
| Tổng doanh số thanh toán (tỷ VND) | 37.828,62 | 45.114,85 | 54.341,88 | +19,3% | +20,5% |
Phân tích sâu từng công cụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank Chi nhánh Hà Nội:
- Ủy nhiệm chi: Chiếm vị trí áp đảo với hơn 50% tổng doanh số thanh toán phi tiền mặt nhờ quy trình thuận tiện và thói quen của khách hàng doanh nghiệp.
- Thẻ ngân hàng: Doanh số tăng trưởng vượt bậc, tăng gần gấp đôi sau hai năm, đạt hơn 11.000 tỷ VND năm 2017. Thu nhập từ dịch vụ thẻ tăng từ mức thấp lên 12,13 tỷ VND năm 2017 (riêng năm 2016 tăng trưởng 80%).
- Ủy nhiệm thu (Nhờ thu): Doanh số tăng từ 545,97 tỷ VND năm 2015 lên hơn 1.000 tỷ VND năm 2017; thu nhập đạt xấp xỉ 2 tỷ VND.
- Thanh toán điện tử (E-Payment): Ghi nhận sự tăng tốc mạnh nhờ triển khai ứng dụng E-Mobile Banking, thu nhập từ dịch vụ tăng gần gấp đôi, đạt xấp xỉ 9 tỷ VND vào năm 2017.
- Thư tín dụng (L/C): Doanh số duy trì ổn định, số lượng giao dịch mở và thanh toán L/C tăng theo đà xuất nhập khẩu, thu nhập phí đạt gần 11 tỷ VND năm 2017.
- Séc: Là công cụ có quy mô nhỏ nhất (dưới 500 tỷ VND). Doanh số séc gạch chéo chiếm ưu thế trên 60% (tăng từ 120,73 tỷ VND năm 2015 lên 226,19 tỷ VND năm 2017), séc bảo chi chiếm dưới 40% (tăng từ ~80 tỷ VND lên hơn 120 tỷ VND). Doanh số séc từ khách hàng doanh nghiệp và cá nhân trong nước chiếm chủ đạo (tăng từ 110 tỷ VND năm 2015 lên 198 tỷ VND năm 2016 và 240 tỷ VND năm 2017), trong khi khách hàng nước ngoài biến động (97,74 tỷ VND năm 2015, giảm xuống 78 tỷ VND năm 2016 và tăng lên 113,9 tỷ VND năm 2017).
Tác giả chỉ rõ các hạn chế chính tại chi nhánh: Tỷ lệ nợ xấu trên 4% gây sức ép trích lập dự phòng (70,2 tỷ VND), bào mòn lợi nhuận giữ lại; thói quen dùng thẻ tại ATM chủ yếu phục vụ mục đích rút tiền mặt thay vì thanh toán hàng hóa dịch vụ; quy mô mạng lưới 21 ATM và 70 POS còn khá hạn chế so với tiềm năng địa bàn Thủ đô; công tác tiếp thị và hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử chưa đồng đều.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị phát triển thanh toán không dùng tiền mặt (Solutions and recommendations)
Dựa trên định hướng phát triển thanh toán phi tiền mặt của Chính phủ và Agribank, chương 3 đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể tại Agribank Chi nhánh Hà Nội:
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc của đội ngũ nhân viên (Boosting employee performance): Đào tạo chuyên sâu kỹ năng nghiệp vụ ngân hàng số, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và phong cách giao dịch chuyên nghiệp.
- Tăng cường hiệu quả hoạt động marketing và truyền thông (Enhancing marketing): Đẩy mạnh tuyên truyền về tiện ích, tính an toàn của thanh toán điện tử; ban hành chính sách phí linh hoạt và các chương trình khuyến mại ưu đãi để khuyến khích khách hàng mở tài khoản và dùng thẻ.
- Mở rộng các kênh phân phối (Expanding distribution channels): Phát triển thêm mạng lưới lắp đặt máy POS tại các đơn vị chấp nhận thẻ, siêu thị, trung tâm thương mại; gia tăng các điểm giao dịch tự động.
- Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ ngân hàng (Modernizing banking infrastructures): Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, tối ưu hóa giao diện và tính năng bảo mật của ứng dụng E-Mobile Banking, tích hợp phương thức thanh toán mã QR và liên kết cổng thanh toán FinTech.
- Cải thiện công tác quản trị nguồn vốn (Improving fund management): Quản lý tối ưu nguồn vốn nhàn rỗi từ tài khoản tiền gửi thanh toán, đảm bảo tính thanh khoản thông suốt cho các giao dịch thanh toán điện tử liên ngân hàng.
Đồng thời, khóa luận đưa ra các kiến nghị:
- Đối với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về thương mại điện tử và dịch vụ trung gian thanh toán; ban hành các chính sách bắt buộc thanh toán không tiền mặt đối với dịch vụ công (thuế, viện phí, học phí, điện, nước).
- Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Tăng cường giám sát an toàn hệ sinh thái thanh toán số, ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất cho thanh toán mã QR và thẻ chip, hoàn thiện cơ chế phòng chống tội phạm công nghệ cao trong lĩnh vực ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh chân thực bức tranh hoạt động kinh doanh cũng như thanh toán tại Agribank Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2015 – 2017 qua hệ thống số liệu cụ thể:
- Chứng minh sự chuyển dịch cơ cấu thanh toán tích cực: Tỷ trọng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt tăng từ 60% (22.748,62 tỷ VND) năm 2015 lên 68% (30.748,85 tỷ VND) năm 2016 và đạt 72% (39.321,88 tỷ VND) năm 2017.
- Đánh giá sự tăng trưởng vượt bậc của các phương tiện hiện đại: Doanh số thẻ ngân hàng đạt trên 11.000 tỷ VND năm 2017; thu nhập từ thẻ đạt 12,13 tỷ VND; thu nhập từ thanh toán điện tử đạt xấp xỉ 9 tỷ VND.
- Phân tích mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh tổng thể và nghiệp vụ thanh toán: Thu nhập thuần từ dịch vụ thanh toán đóng góp ổn định trong cơ cấu doanh thu dịch vụ, bù đắp một phần sụt giảm từ thu nhập lãi cho vay trong bối cảnh tỷ lệ nợ xấu chi nhánh ở mức trên 4% và chi phí dự phòng rủi ro tăng vọt lên 70,2 tỷ VND năm 2017.
- Đóng góp hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế mạng lưới 15 phòng giao dịch và đặc thù địa bàn Hà Nội, kết hợp lý thuyết Cách mạng Công nghiệp 4.0 với thực tiễn chuyển đổi mô hình ngân hàng bán lẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017, phản ánh giai đoạn đầu triển khai Đề án 2545/QĐ-TTg và bước đầu chuyển đổi số tại Agribank.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào số liệu thứ cấp nội bộ của một chi nhánh ngân hàng (Chi nhánh Hà Nội) và quan sát tại Phòng giao dịch Ba Đình, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng (khảo sát bảng hỏi với cỡ mẫu n cụ thể) về mức độ hài lòng hoặc rào cản hành vi của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá giai đoạn sau năm 2017, đo lường tác động của các mô hình thanh toán mới như định danh điện tử (eKYC), tích hợp ví điện tử chuyên sâu và phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận thanh toán số của khách hàng Agribank.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế, Ngoại ngữ kinh tế thuộc các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt về đề tài dịch vụ thanh toán và ngân hàng bán lẻ.
- Cán bộ nghiệp vụ, nhà quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại (đặc biệt là hệ thống Agribank) trong việc tra cứu số liệu thực tế, tham khảo cấu trúc phân tích 6 phương tiện thanh toán và xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm thẻ, E-Mobile Banking.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0, khung pháp lý thanh toán tại Việt Nam (Nghị định 101/2012/NĐ-CP, Thông tư 19/2016/TT-NHNN) và tiến trình chuyển dịch từ tiền mặt sang phi tiền mặt giai đoạn 2015 – 2017.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu giữa thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán tiền mặt tại Agribank Chi nhánh Hà Nội chuyển biến như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017? Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt có sự tăng trưởng liên tục: đạt 22.748,62 tỷ VND (chiếm 60%) năm 2015, tăng lên 30.748,85 tỷ VND (chiếm 68%) năm 2016 (+35%) và đạt 39.321,88 tỷ VND (chiếm 72%) năm 2017 (+28%). Ngược lại, tỷ trọng thanh toán tiền mặt giảm dần từ 40% (15.080 tỷ VND) năm 2015 xuống 32% (14.366 tỷ VND) năm 2016 và còn 28% (15.020 tỷ VND) năm 2017.
2. Phương tiện thanh toán phi tiền mặt nào chiếm doanh số lớn nhất và phương tiện nào có thu nhập tăng trưởng nhanh nhất tại chi nhánh? Ủy nhiệm chi (Payment order) là phương tiện chiếm doanh số lớn nhất, luôn chiếm trên 50% tổng doanh số thanh toán phi tiền mặt. Trong khi đó, thẻ thanh toán (Payment card) có sự bứt phá mạnh nhất về thu nhập, gần như tăng gấp ba lần trong giai đoạn 2015 – 2017, đạt 12,13 tỷ VND vào năm 2017 (riêng năm 2016 tăng trưởng 80%), doanh số thẻ đạt hơn 11.000 tỷ VND năm 2017.
3. Tại sao lợi nhuận giữ lại (retained earnings) của Agribank Chi nhánh Hà Nội năm 2017 lại sụt giảm 32% so với năm 2015? Mặc dù tổng thu nhập năm 2017 đạt 930,07 tỷ VND, lợi nhuận giữ lại của chi nhánh giảm từ 287,40 tỷ VND (năm 2015) xuống còn 194,52 tỷ VND (năm 2017). Nguyên nhân chủ yếu do tỷ lệ nợ xấu ở mức cao (trên 4%, vượt chuẩn 3% của NHNN), dẫn đến chi phí trích lập dự phòng rủi ro tăng vọt lên 70,2 tỷ VND năm 2017 (gấp gần 3 lần mức 24 tỷ VND năm 2015), cùng với sự thu hẹp chênh lệch lãi suất huy động và cho vay.
4. Tình hình phát triển công cụ séc tại Agribank Chi nhánh Hà Nội diễn biến ra sao? Séc là công cụ có tỷ trọng nhỏ nhất (dưới 500 tỷ VND). Séc gạch chéo chiếm ưu thế với hơn 60% tổng doanh số séc (đạt 226,19 tỷ VND năm 2017, tăng 87% so với 120,73 tỷ VND năm 2015). Séc bảo chi chiếm dưới 40% (từ ~80 tỷ VND năm 2015 lên hơn 120 tỷ VND năm 2017). Khách hàng trong nước chiếm tỷ trọng áp đảo trong việc sử dụng séc (đạt 240 tỷ VND năm 2017), trong khi khách hàng quốc tế có sự biến động (từ 97,74 tỷ VND năm 2015 xuống 78 tỷ VND năm 2016 và phục hồi lên 113,9 tỷ VND năm 2017).
5. Khóa luận nêu quan điểm pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với Bitcoin và tiền ảo như thế nào? Khóa luận chỉ rõ rằng theo quy định của pháp luật Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước, Bitcoin và các loại tiền ảo tương tự không được công nhận là phương tiện thanh toán hợp pháp. Việc phát hành, cung ứng và sử dụng Bitcoin cũng như các loại tiền ảo khác làm phương tiện thanh toán bị nghiêm cấm hoàn toàn tại Việt Nam.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Phương Anh đã giải quyết một cách có hệ thống các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, từ việc chuẩn hóa cơ sở lý luận về 6 công cụ thanh toán phi tiền mặt và nhận diện tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0 đến việc phân tích số liệu thực chứng tại Agribank Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2015 – 2017. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự chuyển dịch tích cực của chi nhánh khi tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt tăng từ 60% lên 72%, đồng thời chỉ rõ những nút thắt về nợ xấu, hạ tầng kỹ thuật và chi phí dự phòng. Các đề xuất, giải pháp được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động ngân hàng thương mại, cung cấp giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn rõ ràng cho công tác phát triển thanh toán bán lẻ hiện đại.