phần mở đầu, kết luận và các phần phụ khác, đề tài đƣợc trình bày trong bốn chƣơng, cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chƣơng 4: Kết luận và hàm ý quản trị.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Dịch vụ ngân hàng điện tử 1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng điện tử Hoạt động ngân hàng dƣới sự xuất hiện của ngân hàng điện tử đã có những thay đổi đáng kể trong suốt thập kỷ qua. Ngân hàng điện tử đặc biệt trở nên hiện đại và hiệu quả hơn khi cho phép ngƣời dùng truy vấn thông tin ngân hàng, thực hiện các giao dịch tài chính… thông qua kết nối internet, mạng viễn thông 24/24 giờ mà không cần đến các chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hoặc thẻ ATM.
Thông qua nhiều kênh điện tử khác nhau ngân hàng đã tạo đƣợc một loạt các giá trị gia tăng cho khách hàng, đặc biệt là ở lĩnh vực ngân hàng bán lẻ đối với khách hàng cá nhân, ngân hàng điện tử bao gồm nhiều dịch vụ nhỏ, phổ biến, phù hợp với hầu hết nhu cầu sử dụng của ngƣời tiêu dùng. Thuật ngữ ngân hàng điện tử đƣợc sử dụng để mô tả việc cung cấp thông tin hoặc dịch vụ của ngân hàng cho khách hàng thông qua máy vi tính hoặc thiết bị điện thoại. Ngân hàng điện tử (e-banking) hay còn đƣợc gọi là ngân hàng trên internet (internet banking) đƣợc hiểu là việc ngân hàng sử dụng các mạng điện tử và viễn thông để cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng (Aduda và Kingoo, 2012). Các hình thái của dịch vụ ngân hàng điện tử Dịch vụ ngân hàng điện tử phát triển với nhiều hình thái đa dạng, có thể phân loại dịch vụ ngân hàng điện tử thành các loại chính sau đây: Bảng 1.
Các hình thái của dịch vụ ngân hàng điện tử EFT POS (Hệ Telephone Mobile banking Internet thống thanh banking (Dịch (Ngân hàng qua ATM (Máy rút Banking (Ngân toán điện tử vụ ngân hàng điện thoại di động tiền tự động) hàng qua mạng tại điểm bán qua điện hoặc máy tính kết nối internet) hàng) thoại) bảng) Máy tính hay điện Thiết bị giao Điện thoại cố ATM Máy POS thoại di động có Điện thoại di động dịch định chức năng WAP Ngân hàng hoặc Ngân hàng Sở hữu thiết bị là công ty thanh hoặc đại lý bán Khách hàng Khách hàng Khách hàng giao dịch toán hàng 10 Chuyển tiền, tra Kiểm soát số Chuyển tiền, tra Chuyển tiền, tra cứu Các chức năng cứu số dƣ, thanh dƣ, báo cáo chi Thanh toán cứu số dƣ, thanh số dƣ, thanh toán, thông dụng toán, gửi tiền và tiêu của khách toán, đầu tƣ đầu tƣ rút tiền hàng 2 nhân tố (thẻ Hình thức xác 2 nhân tố (thẻ 1 hoặc 2 nhân tố 2 nhân tố ATM và Mã PIN thực ATM và PIN) (OTP) (MSISDN+PIN) PIN/chữ ký) TCP/IP thông qua IVR/DTMF Đƣờng truyền đƣờng truyền Đƣờng truyền Đƣờng truyền SMS/Wifi Truyền thông chuyên dụng chuyên dụngWifi chuyên dụng chuyên dụng Wifi Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ tài chính di động Nguồn: Porteous và Bezuidenhout (2008) 1. Ngân hàng điện tử thông qua các máy giao dịch tự động (ATM) ATM (Automatic Teller Machine) là một thiết bị viễn thông trên máy vi tính cho phép thực hiện việc nhận dạng khách hàng thông qua thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tƣơng thích, và giúp khách hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng nhƣ kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ… Máy ATM phối hợp với thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng), khuyến khích ngƣời dân sử dụng dịch vụ ngân hàng cho chi tiêu hàng ngày do tính thuận tiện và nhanh chóng. Thêm vào đó, ATM cũng hạn chế phần nào việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán, góp phần giảm thiểu các chi phí giao dịch so với phƣơng thức giao dịch ngân hàng truyền thống. Ngân hàng tại nhà (Home banking) Với Home banking, khách hàng giao dịch với ngân hàng qua mạng nội bộ (Intranet) do ngân hàng xây dựng riêng.
Để sử dụng dịch vụ này, khách hàng chỉ cần có máy tính kết nối với hệ thống máy tính của ngân hàng thông qua moderm, đƣờng dây điện thoại cố định. Thông qua Home banking khách hàng có thể thực hiện các giao dịch nhƣ chuyển tiền, liệt kê giao dịch, tỷ giá, lãi suất, báo nợ, báo có… 1. Ngân hàng qua điện thoại cố định (Telephone-banking) Các dịch vụ ngân hàng thông qua điện thoại cố định có thể đƣợc chia thành hai loại: -Hệ thống trả lời tự động: Các chức năng này cho phép các yêu cầu có thể đƣợc thực hiện và giải quyết bằng hệ thống tự động 24/24 mà không cần ngƣời điều khiển. Khi khách hàng gọi đến các số tổng đài tự động, hệ thống sẽ tự động đƣa ra các bƣớc 11 hƣớng dẫn và khách hàng chỉ cần thực hiện theo các hƣớng dẫn tự động đó.
Có sự tham dự của ngân hàng (operator attended): Các chức năng này áp dụng cho các khách hàng có yêu cầu phức tạp và các nhu cầu không thể đƣợc thực hiện thông qua các dịch vụ tự động, hoặc những khách hàng không thoải mái với các dịch vụ tự động, hay có nhu cầu cho các dịch vụ yêu cầu bảo mật cao. Ngày nay, hình thức này đƣợc gọi là call banking (call center). Thông qua call banking, khách hàng sẽ đƣợc cung cấp thông tin bởi các tổng đài điện thoại viên của ngân hàng (nhân viên call center) về tài khoản, sản phẩm, dịch vụ, các dịch vụ tƣ vấn, mở thẻ, các giao dịch chuyển khoản, thanh toán hóa đơn… 1. Ngân hàng thông qua mạng máy tính toàn cầu (Internet banking) Internet banking là dịch vụ cho phép khách hàng truy cập các thông tin tài khoản và thực hiện các giao dịch liên quan bằng cách trực tiếp truy cập vào ngân hàng thông qua mạng Internet.
Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ internet banking ở bất cứ nơi nào, vào bất cứ thời điểm nào (kể cả ngoài giờ làm việc của ngân hàng) chỉ cần có thể truy cập vào Internet với một máy tính. Đây là loại dịch vụ ngân hàng thực hiện thông qua một cổng thông tin, qua đó khách hàng có thể sử dụng các loại khác nhau của dịch vụ ngân hàng. Khách hàng có thể sử dụng chữ ký số để xác thực thông tin bảo mật khi thực hiện dịch vụ ngân hàng nhƣ; quản lý tài khoản cá nhân, chuyển tiền, xử lý hoá đơn điện tử. Ngân hàng thông qua các thiết bị di động (Mobile banking) Mobile banking là một kênh phân phối dịch vụ mới của các ngân hàng thông qua các thiết bị di động.
Mobile banking cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng nhƣ tra cứu thông tin tài khoản, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, gửi tiền… thông qua các thiết bị di động. Mobile banking có thể triển khai qua các phƣơng thức thông qua tin nhắn SMS, trình duyệt web hoặc thông qua các ứng dụng trên điện thoại di động. Dịch vụ mobile banking 1. Khái niệm về dịch vụ mobile banking Dịch vụ ngân hàng thông qua điện thoại di động (mobile banking) là một dịch vụ tƣơng đối mới và có nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu về vấn đề này nên có nhiều định nghĩa khác nhau về mobile banking.
12 Porteous và cộng sự (2009) định nghĩa mobile banking là các hoạt động liên quan đến việc các khách hàng của tổ chức tài chính sử dụng điện thoại di động hoặc các thiết bị di động khác để thực hiện các giao dịch tài chính liên quan. Mobile banking là một trong những phƣơng pháp mới nhất để cung cấp các dịch vụ tài chính thông qua sự phát triển của công nghệ thông tin, có thể đƣợc phổ biến ở các nƣớc thu nhập thấp nhờ sự mở rộng và phát triển không ngừng của điện thoại di động. Mwaura (2009) cho rằng Mobile banking là việc cung cấp dịch vụ tài chính của ngân hàng với sự trợ giúp của các thiết bị viễn thông di động. Phạm vi của dịch vụ cung cấp có thể bao gồm cơ sở vật chất để thực hiện giao dịch trên thị trƣờng ngân hàng và chứng khoán, để quản lý tài khoản và truy cập thông tin cá nhân.
Wilcox (2010) giải thích dịch vụ mobile banking là việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng trên các thiết bị di động của họ. Theo Bangens và Soderber (2008) định nghĩa mobile banking là dịch vụ tài chính đƣợc thực hiện bằng điện thoại di động thông qua mạng viễn thông. Mobile banking đƣợc xem là một kênh phân phối bổ sung cho các khách hàng để sử dụng dịch vụ ngân hàng đƣợc nhanh chóng và thuận tiện. Một số nghiên cứu khác nhƣ Alafeef và cộng sự (2012), Harma và Dubey (2009), Lee và Chung (2009) cho rằng mobile banking là một hình thức thƣơng mại điện tử cho phép khách hàng truy cập vào tài khoản ngân hàng thông qua một thiết bị di động để thực hiện các giao dịch nhƣ kiểm tra tài khoản, chuyển tiền, thực hiện thanh toán, hoặc giao dịch chứng khoán.
Nhƣ vậy có thể hiểu rằng “Mobile banking” là dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động cung cấp cho khách hàng cá nhân, tổ chức. Trong nghiên cứu ngày tác giả đi sâu tìm hiểu về dịch vụ mobile banking dành cho khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV), cụ thể là dịch vụ BIDV Smartbanking dành cho khách hàng cá nhân. Đặc điểm của dịch vụ mobile banking - Dịch vụ mobile banking nói chung bao gồm các nhóm dịch vụ chính liên quan đến hoạt động ngân hàng nhƣ sau: + Cung cấp thông tin tài khoản tự động: Là dịch vụ ngân hàng thông báo số dƣ, thông tin quan trọng liên quan đến tài khoản của khách hàng… thông qua các tin nhắn SMS. + Truy vấn thông tin tài khoản: Công nghệ tin nhắn SMS giúp ngân hàng cung 13 cấp thông tin cho khách hàng qua dạng kênh phân phối tự phục vụ.
Khách hàng có thể tự truy vấn thông tin về tài khoản của mình thông qua điện thoại di động bằng các tin nhắn SMS hay các màn hình truy xuất thông tin bằng các ứng dụng, qua web… + Các dịch vụ tài chính, chuyển khoản, thanh toán: dịch vụ mobile banking cho + phép các khách hàng có thể thực hiện các giao dịch tài chính nhƣ: chuyển khoản, thanh toán hóa đơn cho các công ty dịch vụ tiện ích, thanh toán tiền điện thoại… thông qua tin nhắn SMS, web hoặc các ứng dụng trên điện thoại di động.