Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam" được tác giả Lê Văn Khương thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9310105), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Ngô Thắng Lợi và PGS. Hồ Sỹ Hùng, bảo vệ năm 2024.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Khu vực kinh tế tư nhân (KTTN) tại Việt Nam liên tục duy trì tốc độ tăng trưởng khá, đóng góp từ 39% đến 40% GDP, thu hút khoảng 85% lực lượng lao động của nền kinh tế và đóng góp khoảng 34,1% tổng số thu thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong quá trình phát triển, nhiều tập đoàn kinh tế tư nhân (TĐKT TN) đã hình thành và giữ vai trò chủ lực trong các ngành công nghiệp mũi nhọn như sản xuất ô tô (Vingroup, Thaco, Thành Công), chế biến thực phẩm (Masan, Hoàng Anh Gia Lai, Intimex), công nghệ viễn thông (FPT, CMC, SaigonTel), hàng không (Vietjet Air, Bamboo Airways) và luyện cán thép (Hòa Phát, Hoa Sen). Tuy nhiên, Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 3/6/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đã chỉ rõ các hạn chế: hệ thống pháp luật thiếu đồng bộ; tình trạng cạnh tranh không lành mạnh và liên kết "lợi ích nhóm" còn diễn ra; phần lớn doanh nghiệp tư nhân có quy mô nhỏ, năng lực tài chính, trình độ quản trị và công nghệ thấp.

Trong khi các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào khu vực tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKT NN) kể từ sau Nghị quyết Trung ương 3 khóa IX, các công trình nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về TĐKT TN dưới góc độ kinh tế phát triển vẫn còn thiếu vắng. Do đó, việc xây dựng cơ sở khoa học và đánh giá thực tiễn phát triển TĐKT TN để đề xuất các giải pháp chính sách đến năm 2030 là yêu cầu cấp thiết.

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu tổng quát: Xác lập hệ thống luận cứ khoa học về phát triển TĐKT TN và phân tích thực tiễn phát triển TĐKT TN ở Việt Nam nhằm đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2030.
    • Mục tiêu cụ thể:
      1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về TĐKT TN, phát triển TĐKT TN và kinh nghiệm quốc tế tại một số quốc gia điển hình.
      2. Đánh giá thực trạng phát triển và xác định các nhóm nhân tố tác động đến sự phát triển của TĐKT TN ở Việt Nam.
      3. Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển TĐKT TN ở Việt Nam đến năm 2030.
  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. TĐKT TN ở nước ta được hiểu như thế nào và pháp luật quy định về TĐKT TN ra sao?
    2. TĐKT TN ở nước ta có những đặc trưng nào và có những điểm khác biệt gì so với TĐKT NN hoặc TĐKT TN ở các quốc gia khác?
    3. TĐKT TN ở nước ta được hình thành và phát triển theo các phương thức nào; phương thức nào là phù hợp và phổ biến?
    4. Các nhân tố nào tác động đến sự phát triển của TĐKT TN ở nước ta; nhân tố nào có tác động tích cực và nhân tố nào có tác động tiêu cực?
    5. Nhà nước đã ban hành những chính sách gì để phát triển TĐKT TN; tính đồng bộ, hiệu quả và mức độ phù hợp của các chính sách này đối với trình độ phát triển của TĐKT TN ở nước ta ra sao?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển của các TĐKT TN ở Việt Nam. Do TĐKT TN không có tư cách pháp nhân độc lập và không phải là một loại hình doanh nghiệp đăng ký riêng theo Luật Doanh nghiệp, luận án xác định đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp quy mô lớn (tổng nguồn vốn hoặc tổng tài sản lớn hơn 100 tỷ đồng theo tiêu chuẩn quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017) thuộc khu vực KTTN, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và có quan hệ liên kết về vốn, công nghệ, thương hiệu hoặc liên kết khác.
    • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo quan điểm của chuyên ngành Kinh tế phát triển, bao quát cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế, thực trạng biến động về lượng và chất, các nhân tố tác động và giải pháp chính sách phát triển TĐKT TN.
    • Phạm vi không gian và thời gian: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam; dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích từ năm 2010 đến thời điểm nghiên cứu; các quan điểm, định hướng và giải pháp được xác lập cho giai đoạn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

  • Các hướng nghiên cứu quốc tế:

    • Về bản chất và quan niệm TĐKT TN: Học thuyết chi phí giao dịch của Ronald Coase (1937) và Oliver Williamson (1975) giải thích sự tồn tại của doanh nghiệp và quyết định tích hợp dọc nhằm tối thiểu hóa chi phí giao dịch thị trường. Mark Granovetter (1995) nhận định TĐKT là tổ hợp doanh nghiệp liên kết thông qua các cam kết chính thức và phi chính thức. Lisa Keister (1998) phân tích mối quan hệ xã hội, pháp lý và sở hữu vốn trong tập đoàn. Tarun Khanna và các cộng sự (2001) định nghĩa TĐKT TN là nhóm các công ty độc lập về mặt pháp lý nhưng có sự phối hợp hoạt động dưới sự kiểm soát chung. Sea-Jin Chang (2006) tổng kết các mô hình liên kết đặc thù trên thế giới như Zaibatsu và Keiretsu (Nhật Bản), Chaebol (Hàn Quốc), Jituan Gongsi (Trung Quốc), Grupos Económicos (Mỹ Latinh), Business Houses (Ấn Độ).
    • Về phương thức hình thành và mô hình tổ chức: Harry G. Broadman (1995), Mako và Chunlin Zhang (2002), Sung-Hee Jwa (2002) chỉ ra các con đường hình thành tập đoàn qua phát triển tự thân, liên kết tự nguyện và can thiệp hành chính của nhà nước. Heitor Almeida và Daniel Wolfenzon (2004) thiết lập mô hình lý thuyết so sánh cấu trúc liên kết dọc và liên kết ngang trong các Chaebol Hàn Quốc.
    • Về khung pháp lý và tác động thể chế: Đa số các quốc gia không có luật riêng cho tập đoàn, ngoại trừ Đức với Luật Chứng khoán năm 1965 (Aktiengesetz), Bồ Đào Nha với Luật Công ty năm 1986 (Código das Sociedades Comerciais) và Trung Quốc với các tiêu chí cụ thể về vốn điều lệ và số lượng công ty con tối thiểu. Xinxiang Chen (2010), Ben Ross Schneider (2009), Xufei Ma (2005) cùng Nicole Woolsey Biggart, Marco Orru, Gary G. Hamilton (1997) phân tích các tác động hai mặt từ sự can thiệp của nhà nước, cơ cấu xã hội và chuẩn mực văn hóa đến hành vi của tập đoàn. Báo cáo của World Bank (2021) đánh giá vai trò động lực và những rào cản tăng trưởng năng suất của khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam.
  • Các hướng nghiên cứu trong nước:

    • Về khu vực kinh tế nhà nước và Tổng công ty: Nghiên cứu hình thành từ các mô hình thí điểm theo Quyết định 90/TTg và Quyết định 91/TTg ngày 07/3/1994, cùng tinh thần Nghị quyết Trung ương 3 khóa IX. Tiêu biểu gồm các công trình của GS. Nguyễn Đình Phan (1996), Vũ Huy Từ (2002), Trần Tiến Cường (2005, 2013), Phạm Quang Trung (2000), Vũ Hà Cường (2007), Huỳnh Tuấn Cường (2009), Bùi Văn Huyền (2008), Đào Xuân Thủy (2007), Hoàng Thị Tuyết (2010), Vũ Anh Tuấn (2013), Nguyễn Thị Hà Đông (2012), Nguyễn Ngọc Sự (2006).
    • Về khu vực tập đoàn kinh tế tư nhân: Nhận thức và địa vị pháp lý được thảo luận trong các nghiên cứu của Đặng Văn Mỹ (2010), Hoài Thanh (2010), Võ Anh Tài (2010), Quốc Phúc (2010), Doãn Hữu Tuệ (2007), Trịnh Văn Tài (2022). Đặc điểm, điều kiện hình thành và nhân tố tác động được phân tích bởi Trần Kim Hào và Bùi Văn Dũng (2014, 2015), Phan Thảo Nguyên (2007), Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (2004), Nguyễn Văn Phúc (1998), Nguyễn Hữu Long (2009), Phạm Đức Trung (2010), Nguyễn Thị Thanh (2012), Nguyễn Trung Thành (2022), Nguyễn Lê Hà Phương (2021).
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây tập trung vào việc chuyển đổi, sắp xếp và quản lý tài chính tại các TĐKT NN. Các công trình về TĐKT TN còn mang tính tản mạn, chủ yếu dừng lại ở các bài viết hội thảo hoặc bình luận chính sách đơn lẻ. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:

    • Xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về phát triển TĐKT TN dưới góc độ kinh tế phát triển, làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa sự gia tăng về lượng và chuyển đổi về chất.
    • Đánh giá thực trạng phát triển TĐKT TN tại Việt Nam giai đoạn 2010–2020/2024 dựa trên việc kết hợp nguồn số liệu thứ cấp quy mô lớn và dữ liệu điều tra sơ cấp.
    • Xác lập hệ thống quan điểm, định hướng và nhóm giải pháp chính sách đồng bộ, có tính tương thích cao với bối cảnh thể chế và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Hệ thống lý thuyết và khung phân tích:
    1. Học thuyết chi phí giao dịch (Transaction Cost Economics): Dựa trên nền tảng của Coase (1937) và Williamson (1975). Doanh nghiệp lựa chọn tích hợp dọc và hình thành mô hình tập đoàn khi tổng chi phí tổ chức nội bộ và chi phí sản xuất thấp hơn chi phí thực hiện giao dịch thông qua cơ chế thị trường ($\Delta G + \Delta C < 0$).
    2. Lý thuyết tập trung hóa sản xuất và lợi thế kinh tế theo quy mô (Economies of Scale): Được phát triển bởi Todaro và Smith (2012), Carrizosa (2006), Park và các cộng sự (2008). Quá trình tích tụ và tập trung tư bản giúp giảm chi phí sản xuất bình quân dài hạn, nâng cao hiệu ứng kinh nghiệm và tạo lập lợi thế mạng lưới.
    3. Lý thuyết chuỗi cung ứng và liên kết doanh nghiệp: Dựa trên nghiên cứu của Christopher (1992) và Wisner cùng cộng sự (2012). TĐKT TN đóng vai trò hạt nhân điều phối ba dòng chảy chính: dòng vật chất, dòng tài chính và dòng thông tin, kết nối các doanh nghiệp vệ tinh trong chuỗi giá trị.
    4. Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1985, 2008): Mô hình tập đoàn tạo dựng hai lợi thế cơ bản: lợi thế chi phí thấp và lợi thế khác biệt hóa dựa trên ba trụ cột: công nghệ - đổi mới sáng tạo, nguồn nhân lực trình độ cao và cơ cấu tổ chức quản trị.
Quốc gia Tên gọi / Khái niệm TĐKT TN theo tổng hợp của Luận án
Nhật Bản Zaibatsu (trước Thế chiến 2): Sở hữu gia đình kiểm soát tuyệt đối, kinh doanh đa ngành.
Keiretsu (sau Thế chiến 2): Nhóm công ty độc lập pháp lý nắm giữ cổ phần chéo, liên kết chặt chẽ về vốn, nhân lực, công nghệ và phân phối.
Hàn Quốc Chaebol: Nhóm công ty độc lập pháp lý nhưng ràng buộc chính thức/phi chính thức, phối hợp hoạt động dưới sự kiểm soát của một gia tộc hoặc nhóm cổ đông.
Trung Quốc Jituan Gongsi: Tổ hợp doanh nghiệp gồm công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết. Quy định điều kiện: vốn công ty mẹ $\ge$ 50 triệu NDT, tổng vốn tập đoàn $\ge$ 100 triệu NDT, tối thiểu 5 công ty con có tư cách pháp nhân.
Đài Loan Guanxiquiye: Tổ chức kinh doanh gồm các công ty độc lập pháp lý, quy mô vừa và nhỏ, liên kết mạng lưới dựa trên quan hệ xã hội.
Đức Điều chỉnh theo Luật Chứng khoán 1965 (Aktiengesetz), quy định cơ chế trách nhiệm pháp lý và bảo vệ cổ đông thiểu số, chủ nợ trong cấu trúc tập đoàn nhiều tầng.
Bồ Đào Nha Điều chỉnh theo Luật Công ty 1986 (Código das Sociedades Comerciais), xác lập quan hệ kiểm soát và hợp đồng tập đoàn.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Cách tiếp cận: Tiếp cận hệ thống (xem TĐKT TN là hệ thống quản trị mở tương tác với các bên liên quan và nền kinh tế), tiếp cận đa chiều (đánh giá từ góc độ thể chế, luật pháp và thị trường), tiếp cận lịch sử (gắn sự tiến hóa của TĐKT TN với các giai đoạn đổi mới kinh tế tại Việt Nam).
    • Phương pháp thu thập dữ liệu:
      • Nghiên cứu tại bàn (Desk research): Rà soát tài liệu học thuật, văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng và chính sách của Nhà nước.
      • Khảo sát chọn mẫu (Survey): Phát phiếu khảo sát trực tiếp và qua thư điện tử tới các TĐKT TN và doanh nghiệp quy mô lớn thuộc khu vực KTTN có tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
      • Phỏng vấn sâu (In-depth interview): Thực hiện với lãnh đạo cấp cao, nhà sáng lập các TĐKT TN, các chuyên gia kinh tế và cán bộ quản lý nhà nước về hoạch định chính sách.
      • Phương pháp tổng hợp, so sánh: Phân tích đối chiếu giữa TĐKT TN và TĐKT NN, so sánh thực tiễn Việt Nam với kinh nghiệm quốc tế.
    • Nguồn dữ liệu sử dụng:
      • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu, được mã hóa và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
      • Dữ liệu thứ cấp: Cơ sở dữ liệu điều tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê (GSO) giai đoạn 2010–2020; báo cáo tài chính kiểm toán của các tập đoàn niêm yết trên thị trường chứng khoán; dữ liệu xếp hạng Top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (VNR500) của Vietnam Report; bảng xếp hạng Fortune 500 toàn cầu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về tập đoàn kinh tế tư nhân

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến TĐKT TN:

  • Phân loại các nghiên cứu quốc tế theo các nhóm chủ đề: quan niệm và bản chất kinh tế của tập đoàn (Coase, Granovetter, Keister, Khanna); phương thức hình thành và tích tụ tư bản (Broadman, Mako, Zhang); mô hình tổ chức và cấu trúc sở hữu (Chang, Jwa, Almeida, Wolfenzon); khung pháp lý điều chỉnh hoạt động tập đoàn (Đức, Bồ Đào Nha, Trung Quốc); tác động của môi trường thể chế và can thiệp nhà nước (Xinxiang Chen, Schneider, Xufei Ma).
  • Rà soát các nghiên cứu trong nước qua hai giai đoạn: giai đoạn tập trung vào TĐKT NN và Tổng công ty 90, 91 (Trần Tiến Cường, Nguyễn Đình Phan, Vũ Huy Từ, Bùi Văn Huyền, Hoàng Thị Tuyết); giai đoạn bắt đầu tiếp cận TĐKT TN gắn với việc ban hành Luật Doanh nghiệp và Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa XII (Đặng Văn Mỹ, Doãn Hữu Tuệ, Trần Kim Hào, Bùi Văn Dũng, Trịnh Văn Tài).
  • Chỉ rõ khoảng trống tri thức khoa học tại Việt Nam: thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống theo chuyên ngành Kinh tế phát triển; xác định rõ 5 vấn đề cốt lõi cần giải quyết về khái niệm, đặc trưng, phương thức hình thành, nhân tố tác động và chính sách phát triển TĐKT TN.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh và tổng kết bài học quốc tế:

  • Bản chất và định nghĩa: TĐKT TN là một nhóm công ty, liên kết theo mô hình công ty mẹ - công ty con và các hình thức liên kết khác nhằm tăng cường khả năng tích tụ, tập trung, cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận; trong đó công ty mẹ giữ vai trò lãnh đạo thống nhất, chi phối toàn bộ tập đoàn. Bản thân tập đoàn không có tư cách pháp nhân; các đơn vị thành viên đều có tư cách pháp nhân độc lập.
  • Bốn đặc điểm cơ bản: (1) Không có tư cách pháp nhân độc lập, là nhóm công ty độc lập về pháp lý; (2) Có quy mô lớn, phạm vi hoạt động rộng và xu hướng kinh doanh đa ngành; (3) Quan hệ sở hữu thuộc khu vực tư nhân, liên kết mẹ - con về vốn, công nghệ, thương hiệu; (4) Cơ cấu tổ chức nhiều tầng cấp, chịu sự điều hành thống nhất của cơ cấu quản lý chung.
  • Ba phương thức hình thành: (1) Phát triển tự thân, tuần tự thông qua tích tụ và tập trung vốn; (2) Tự nguyện liên kết giữa các doanh nghiệp độc lập; (3) Tác động hành chính và can thiệp thông qua tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước hoặc chính sách ưu đãi của chính phủ.
  • Ba mô hình cơ cấu tổ chức:
    1. Cấu trúc nhất nguyên: Quyền lực tập trung cao độ tại Văn phòng tập đoàn và Tổng giám đốc; các đơn vị kinh doanh vận hành theo phòng ban chức năng; phù hợp quy mô vừa và ngành nghề đồng nhất.
    2. Cấu trúc Holding: Phân quyền cao; văn phòng tập đoàn giữ vai trò điều phối đầu tư vốn; công ty thành viên tự chủ sản xuất kinh doanh; chia thành hai dạng là công ty nắm vốn thuần túy (pure holding company) và công ty vừa nắm vốn vừa trực tiếp kinh doanh (operating holding company).
    3. Cấu trúc hỗn hợp: Kết hợp giữa tập trung chiến lược, kiểm soát tài chính, nhân sự cấp cao tại cơ quan đầu não và phân quyền hoạt động điều hành cho các công ty thành viên.
  • Các nhân tố tác động: Nhóm bên ngoài (khung khổ pháp lý, chính sách nhà nước, môi trường kinh tế vĩ mô, hội nhập kinh tế, cơ sở hạ tầng, yếu tố văn hóa - xã hội) và nhóm bên trong (năng lực quản trị, cơ cấu tổ chức, chất lượng nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, trình độ công nghệ và R&D, văn hóa doanh nghiệp).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết các bài học từ Keiretsu (Nhật Bản), Chaebol (Hàn Quốc), Jituan Gongsi (Trung Quốc) về việc tạo lập môi trường cạnh tranh, hỗ trợ tiếp cận nguồn lực đất đai, tài chính, kiểm soát rủi ro sở hữu chéo và xây dựng tiêu chuẩn quản trị minh bạch.

Chương 3: Thực trạng phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam

Chương 3 trình bày các kết quả đánh giá thực nghiệm dựa trên số liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Bối cảnh và đặc điểm TĐKT TN Việt Nam: Hình thành chủ yếu từ sau khi ban hành Luật Doanh nghiệp năm 1999 và được thúc đẩy qua các kỳ Đại hội Đảng. Cấu trúc tổ chức phổ biến theo mô hình công ty mẹ - công ty con dạng Holding hoặc hỗn hợp; quyền sở hữu chi phối tập trung vào cá nhân sáng lập hoặc gia đình.
  • Sự gia tăng về lượng:
    • Số lượng doanh nghiệp quy mô lớn trong khu vực tư nhân (vốn/tài sản > 100 tỷ đồng) gia tăng liên tục trong giai đoạn 2010–2020.
    • Quy mô tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, doanh thu thuần và số lượng lao động của các TĐKT TN tăng trưởng nhanh chóng. Một số tập đoàn đạt quy mô tài sản hàng trăm nghìn tỷ đồng, tham gia vào bảng xếp hạng Fortune 500 hoặc Top 500 Đông Nam Á.
  • Sự thay đổi về chất:
    • Từng bước chuyển dịch từ kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản sang các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghệ cao và logistics.
    • Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản (thể hiện qua các chỉ số sinh lời như ROA, ROE) có sự phân hóa mạnh giữa các nhóm ngành; năng lực cạnh tranh và độ nhận diện thương hiệu trên thị trường khu vực được nâng cao.
    • Tăng cường đầu tư vào hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), áp dụng công nghệ số và hệ thống quản trị hiện đại.
  • Đánh giá nhân tố tác động và những hạn chế còn tồn tại:
    • Môi trường pháp lý chưa đầy đủ, thiếu định danh và quy chế riêng điều chỉnh TĐKT TN; thủ tục hành chính tại một số lĩnh vực còn phức tạp.
    • Tiếp cận nguồn lực (đất đai, tín dụng dài hạn, cơ hội thực hiện dự án PPP lớn) còn gặp nhiều rào cản so với khu vực doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI.
    • Cấu trúc sở hữu chéo phức tạp tiềm ẩn rủi ro lan truyền tài chính; năng lực quản trị rủi ro ở quy mô tập đoàn đa ngành chưa theo kịp tốc độ tăng trưởng quy mô tài sản; tính liên kết giữa TĐKT TN với mạng lưới doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong nước còn lỏng lẻo.

Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam đến năm 2030

Chương 4 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp:

  • Bối cảnh, cơ hội và thách thức: Phân tích tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP), áp lực chuyển đổi xanh và biến động kinh tế toàn cầu.
  • Quan điểm phát triển: Phát triển TĐKT TN thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo đảm cạnh tranh bình đẳng, minh bạch; khuyến khích TĐKT TN đầu tư vào công nghiệp mũi nhọn, công nghệ cao và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
  • Định hướng phát triển đến năm 2030: Hình thành đội ngũ TĐKT TN có tiềm lực mạnh, có thương hiệu quốc gia và quốc tế; chuyển đổi mô hình tăng trưởng dựa trên năng suất, đổi mới sáng tạo; hoàn thiện cơ cấu ngành nghề theo hướng bền vững.
  • Bảy nhóm giải pháp chính sách trọng tâm:
    1. Đổi mới nhận thức về phát triển TĐKT TN: Xóa bỏ định kiến đối với kinh tế tư nhân; thống nhất nhận thức về vị thế, vai trò động lực của TĐKT TN trong toàn bộ hệ thống chính trị và xã hội.
    2. Hoàn thiện, nghiên cứu ban hành tiêu chí xác định TĐKT TN: Xây dựng khung pháp lý rõ ràng về địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của công ty mẹ, kiểm soát giao dịch nội bộ và sở hữu chéo; ban hành bộ tiêu chí định lượng và định tính để nhận diện TĐKT TN.
    3. Xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển: Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, chuyển giao công nghệ, ưu đãi tín dụng phát triển công nghiệp phụ trợ và tham gia các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia.
    4. Nâng cao năng lực quản trị và chuẩn mực quản trị: Khuyến khích áp dụng các chuẩn mực quản trị công ty tiên tiến (OECD), tách bạch quyền sở hữu và quyền điều hành, minh bạch hóa thông tin tài chính.
    5. Đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa, sắp xếp lại DNNN: Tạo không gian và dư địa thị trường cho TĐKT TN tham gia mua cổ phần, liên kết chuỗi sản xuất với khu vực nhà nước.
    6. Thành lập tổ chức đại diện cho các TĐKT TN, doanh nghiệp quy mô lớn: Xây dựng hiệp hội hoặc tổ chức chuyên trách nhằm làm cầu nối đối thoại chính sách giữa khối doanh nghiệp lớn với Chính phủ.
    7. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát: Giám sát chặt chẽ hoạt động huy động vốn, phát hành trái phiếu, tuân thủ pháp luật cạnh tranh, phòng ngừa hiện tượng lũng đoạn thị trường và hình thành lợi ích nhóm.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp mới về mặt lý luận:

    1. Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về TĐKT TN; đưa ra khái niệm chuẩn xác về TĐKT TN phù hợp với điều kiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
    2. Làm rõ nội hàm khái niệm "phát triển TĐKT TN", bao gồm sự gia tăng về lượng (quy mô vốn, tài sản, doanh thu, lao động) và chuyển đổi về chất (hiệu quả hoạt động, năng lực công nghệ, trình độ quản trị, chuyển dịch cơ cấu ngành); phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất.
    3. Khái quát và làm sâu sắc thêm các đặc trưng, phương thức hình thành, quan hệ liên kết và các mô hình tổ chức quản trị (nhất nguyên, holding, hỗn hợp) của TĐKT TN.
    4. Xác lập khung phân tích toàn diện về các nhóm nhân tố tác động bên trong (chủ quan) và bên ngoài (khách quan) đến sự phát triển của TĐKT TN.
  • Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

    1. Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện, có hệ thống về thực trạng phát triển TĐKT TN tại Việt Nam giai đoạn 2010–2020/2024 về cả quy mô lượng hóa và chất lượng hoạt động.
    2. Đánh giá mức độ tác động cụ thể của hệ thống thể chế, chính sách và năng lực nội tại đến hoạt động của TĐKT TN; chỉ ra những điểm nghẽn về địa vị pháp lý, rủi ro sở hữu chéo và tiếp cận nguồn lực.
    3. Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp chính sách có tính đồng bộ, khả thi và dài hạn đến năm 2030, hỗ trợ trực tiếp cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế tư nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:

    • Do hệ thống pháp luật hiện hành chưa có quy định chính thức về tư cách pháp lý độc lập của TĐKT TN, việc xác định quy mô tập đoàn trong luận án phải dựa trên tiêu chuẩn doanh nghiệp quy mô lớn (tổng nguồn vốn/tổng tài sản trên 100 tỷ đồng theo Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017) kết hợp mô hình công ty mẹ - công ty con.
    • Việc tiếp cận số liệu tài chính chuyên sâu và cấu trúc sở hữu nội bộ của một số TĐKT TN chưa niêm yết còn gặp nhiều khó khăn, phụ thuộc vào mức độ hợp tác cung cấp thông tin của doanh nghiệp qua khảo sát chọn mẫu.
    • Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu trên lãnh thổ Việt Nam từ năm 2010 đến giai đoạn 2020–2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá định lượng tác động của các chính sách kinh tế mới được ban hành sau năm 2024 đối với khu vực TĐKT TN.
    • Đi sâu phân tích cơ chế quản trị rủi ro tài chính, rủi ro sở hữu chéo và các giao dịch nội bộ phức tạp trong mô hình tập đoàn tài chính - bất động sản - công nghiệp.
    • Mở rộng nghiên cứu về mức độ tích hợp của TĐKT TN Việt Nam vào các chuỗi cung ứng toàn cầu và mạng lưới sản xuất quốc tế trong bối cảnh thực hiện các cam kết Net Zero và kinh tế tuần hoàn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Luận án cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực tiễn phục vụ việc sửa đổi Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh, hoàn thiện khung pháp lý về tập đoàn kinh tế, xây dựng tiêu chí xác định TĐKT TN và ban hành các chính sách khuyến khích khu vực tư nhân tham gia đầu tư vào hạ tầng, công nghiệp mũi nhọn.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Công trình là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh, Kinh tế học thể chế; cung cấp khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết chi phí giao dịch, lợi thế quy mô và chuỗi cung ứng.
  • Đối với lãnh đạo và nhà quản trị TĐKT TN: Luận án cung cấp các gợi ý thực tiễn về việc lựa chọn cấu trúc tổ chức (Holding, hỗn hợp), phương thức tái cấu trúc doanh nghiệp, tối ưu hóa chi phí giao dịch nội bộ và nâng cao chuẩn mực quản trị theo thông lệ quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. TĐKT TN được luận án định nghĩa và xác định dựa trên những tiêu chí nào?
Luận án định nghĩa TĐKT TN là một nhóm công ty, được liên kết theo hình thức công ty mẹ - công ty con và các liên kết khác nhằm tăng cường khả năng tích tụ tập trung, cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận; trong đó công ty mẹ giữ vai trò lãnh đạo thống nhất, chi phối toàn bộ tập đoàn. Bản thân tập đoàn không có tư cách pháp nhân độc lập. Về mặt tiêu chí nhận diện thực nghiệm, luận án xác định TĐKT TN là các nhóm doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con có tổng nguồn vốn hoặc tổng tài sản lớn hơn 100 tỷ đồng.

2. Các lý thuyết kinh tế nền tảng nào được tác giả sử dụng trong khung phân tích?
Luận án dựa trên 4 hệ thống lý thuyết cốt lõi: (1) Học thuyết chi phí giao dịch của Ronald Coase (1937) và Oliver Williamson (1975); (2) Lý thuyết tập trung hóa sản xuất và lợi thế kinh tế theo quy mô (Todaro & Smith, Carrizosa, Park et al.); (3) Lý thuyết chuỗi cung ứng và liên kết doanh nghiệp (Christopher, Wisner et al.); (4) Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1985, 2008).

3. Luận án chỉ ra những phương thức hình thành tập đoàn kinh tế nào và phương thức nào phổ biến nhất với khu vực tư nhân?
Luận án chỉ ra 3 phương thức hình thành: (1) Phát triển tự thân, tuần tự; (2) Tự nguyện liên kết giữa các doanh nghiệp độc lập; (3) Tác động hành chính và can thiệp của Nhà nước. Trong đó, phương thức phát triển tuần tự thông qua tích lũy vốn nội bộ và tự nguyện liên kết (thông qua M&A, góp vốn cổ phần chi phối) là hai phương thức phổ biến nhất đối với các TĐKT TN tại Việt Nam và trên thế giới.

4. Luận án phân loại các mô hình cấu trúc tổ chức của TĐKT TN như thế nào?
Luận án phân tích 3 mô hình cấu trúc tổ chức chính: (1) Cấu trúc nhất nguyên (tập trung quyền lực tại Văn phòng tập đoàn và Tổng giám đốc); (2) Cấu trúc Holding (phân quyền cao, công ty mẹ tập trung quản lý vốn, gồm hai dạng: Pure holding và Operating holding); (3) Cấu trúc hỗn hợp (kết hợp tập trung về chiến lược, tài chính, nhân sự cao cấp và phân quyền điều hành sản xuất kinh doanh cho các công ty con).

5. Các nhóm giải pháp chính sách trọng tâm được luận án đề xuất đến năm 2030 là gì?
Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Đổi mới nhận thức về phát triển TĐKT TN; (2) Hoàn thiện và ban hành tiêu chí xác định TĐKT TN; (3) Xây dựng chính sách hỗ trợ tiếp cận nguồn lực và công nghệ; (4) Nâng cao năng lực quản trị theo chuẩn mực quốc tế; (5) Đẩy nhanh cổ phần hóa DNNN tạo dư địa phát triển; (6) Thành lập tổ chức đại diện cho TĐKT TN; (7) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm soát giao dịch nội bộ và sở hữu chéo.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam" của tác giả Lê Văn Khương đã hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về TĐKT TN theo góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu tại bàn, điều tra khảo sát chọn mẫu và phỏng vấn sâu, luận án đã cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về quy mô, chất lượng hoạt động và các nhân tố tác động đến TĐKT TN tại Việt Nam trong giai đoạn 2010–2020/2024. Hệ thống 7 nhóm giải pháp chính sách được đề xuất là những luận cứ khoa học có giá trị thực tiễn cao, góp phần thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân và các tập đoàn kinh tế lớn phát triển bền vững đến năm 2030.