Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh", chuyên ngành Quản lý Kinh tế (mã số: 9310110), được tác giả Nguyễn Thanh Cường thực hiện tại Trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Thu Cúc và PGS.TS Đỗ Thị Phi Hoài, bảo vệ năm 2024.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương nhất quán của Đảng Cộng sản Việt Nam qua hơn 35 năm Đổi mới, đặc biệt là tinh thần Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII xác định "Kinh tế tư nhân là động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa". Trên phạm vi toàn quốc, khu vực kinh tế tư nhân (KTTN) giai đoạn 2001 - 2016 tăng từ 55.236 doanh nghiệp (năm 2002) lên khoảng 500.000 doanh nghiệp (năm 2016), đóng góp 46% tổng vốn đầu tư toàn xã hội vào năm 2020 và thu hút trên 85% lực lượng lao động của nền kinh tế. Tuy nhiên, Nghị quyết 10-NQ/TW cũng chỉ ra khu vực này vẫn gặp nhiều rào cản: môi trường kinh doanh thiếu bình đẳng, hệ thống văn bản pháp luật thiếu nhất quán, chi phí kinh doanh cao, quy mô doanh nghiệp phần lớn là nhỏ và vừa, công nghệ lạc hậu và năng lực cạnh tranh thấp.

Tại tỉnh Tây Ninh – địa bàn thuộc vùng kinh tế Đông Nam Bộ, giữ vị trí cầu nối giữa Thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô Phnom Penh (Vương quốc Campuchia) – tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ trọng đóng góp của KTTN vẫn chưa tương xứng với tiềm năng địa kinh tế mậu biên. Tỉnh xếp thứ 37 cả nước về dân số, thứ 28 về tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), thứ 14 về GRDP bình quân đầu người và thứ 32 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Công tác quản lý nhà nước (QLNN) đối với KTTN tại Tây Ninh bộc lộ các điểm nghẽn trong khâu quy hoạch, tổ chức thực thi chính sách, hỗ trợ xúc tiến và thanh kiểm tra. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là chưa có công trình khoa học nào tiếp cận một cách toàn diện và có hệ thống về phát triển KTTN gắn với thực tiễn QLNN tại địa bàn tỉnh Tây Ninh dưới góc độ chuyên ngành quản lý kinh tế.

Mục đích nghiên cứu chính của luận án là hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển KTTN và QLNN đối với KTTN; phân tích thực trạng phát triển và QLNN về KTTN tại tỉnh Tây Ninh; xác định các yếu tố ảnh hưởng, đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý kinh tế thúc đẩy phát triển KTTN trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm bốn nội dung:

  1. Hệ thống hóa, tổng hợp các công trình nghiên cứu đã công bố về phát triển KTTN, nhận diện khoảng trống học thuật cần giải quyết.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về KTTN, phát triển KTTN và QLNN về KTTN cấp tỉnh.
  3. Phân tích thực trạng phát triển KTTN và QLNN đối với KTTN tại Tây Ninh giai đoạn 2019 - 2022; xác định các yếu tố ảnh hưởng và làm rõ nguyên nhân của những tồn tại.
  4. Đề xuất quan điểm, mục tiêu và các nhóm giải pháp QLNN nhằm phát triển KTTN tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu được luận án đặt ra gồm ba câu hỏi:

  1. Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân và quản lý nhà nước về phát triển KTTN trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thời gian qua ra sao?
  2. Có những thành tựu, hạn chế nào trong phát triển KTTN và QLNN về KTTN trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thời gian qua và nguyên nhân của những thành công, hạn chế đó?
  3. Cần có những định hướng và giải pháp nào nhằm phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Tây Ninh trong thời gian tới?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là phát triển kinh tế tư nhân và quản lý nhà nước về kinh tế tư nhân. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn:

  • Về nội dung: Nghiên cứu phát triển KTTN dưới góc độ quản lý kinh tế từ phía chủ thể QLNN cấp tỉnh nhằm gia tăng số lượng, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và mức độ đóng góp kinh tế - xã hội của KTTN thông qua quy trình 6 nội dung QLNN.
  • Về không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Tây Ninh.
  • Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2019 - 2022; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát thực địa trong năm 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất định hình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo bốn cụm chủ đề chính:

Cụm 1: Các nghiên cứu về phát triển doanh nghiệp và vai trò của doanh nghiệp. Tác giả điểm lại các dòng lý thuyết giải thích sự ra đời và phát triển của doanh nghiệp: cách tiếp cận hành vi và quản lý (Baumol, 1959, 1962; Williamson, 1967), tổ chức ngành hiện đại (Tirole, 1988), quyền tài sản (Williamson, 2002, 2009), và lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based Theory of the Firm - RBF) của Barney (1991), Barney và cộng sự (2007, 2011). Luận án phân tích cách thức phân bổ ba nhóm nguồn lực gồm vốn vật chất (kế thừa Williamson, 1975), vốn con người (kế thừa Becker, 1964) và vốn tổ chức (kế thừa Tomer, 1987), liên kết với các mô hình tăng trưởng Harrod-Domar và Solow, cùng lý thuyết chuỗi giá trị của Porter (1985), Conner (1991) và Khan (2008).

Về vai trò của KTTN, luận án tổng hợp kết quả nghiên cứu của các tổ chức quốc tế và học giả: Sweeney (2008), Hameed và Mixon (2013), Haider (2014), World Bank (2005), ILO, Australian Government (2014) chỉ ra KTTN tạo 90% việc làm và hơn 80% ngân sách tại các nước đang phát triển; Ủy ban châu Âu (2017) ghi nhận đóng góp 84% GDP; Frehner (2005) nghiên cứu về DNVVN tại Việt Nam; Abonyi (2013) khảo cứu kinh nghiệm Thái Lan; Savoy (2015) nghiên cứu tại Hoa Kỳ; Rengasamy (2016), Karadag (2016), Mouayed (2008), Savlovschi và Robu (2011). Ở trong nước, tác giả dẫn chiếu nghiên cứu của Nguyễn Đình Luận (2015), Vũ Hùng Cường và cộng sự (2016, 2021), Nguyễn Tú Anh và cộng sự (2015) về vai trò chuyển dịch cơ cấu, tạo việc làm và ứng phó biến động kinh tế.

Cụm 2: Các nghiên cứu về tiêu chí đánh giá sự phát triển doanh nghiệp KTTN. Luận án kế thừa quan điểm của Trần Thị Vân Hoa (2003), xác định phát triển doanh nghiệp KTTN bao gồm sự tăng trưởng về lượng (số lượng doanh nghiệp, quy mô vốn đầu tư, quy mô lao động, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, đóng góp GDP) và sự chuyển biến về chất (cơ hội kinh doanh, môi trường kinh doanh, năng lực quản trị, năng lực cạnh tranh và phúc lợi của người lao động).

Cụm 3: Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với phát triển kinh tế tư nhân. Các tài liệu được tác giả tổng thuật nhấn mạnh vai trò kiến tạo của nhà nước thông qua xây dựng thể chế, quy hoạch kinh tế, hỗ trợ vốn, khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực, tạo dựng môi trường cạnh tranh bình đẳng và khắc phục các thất bại của thị trường.

Cụm 4: Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của KTTN. Về yếu tố chủ quan và nội lực doanh nghiệp: Philip (2010) tại Bangladesh, Quan Minh Nhựt (2009) về đặc điểm nhà quản lý và vốn, Lê Khương Ninh và Nguyễn Lê Hoa Tuyết (2012) về mối quan hệ hình sin giữa quy mô và lợi nhuận, Đặng Đức Anh (2018) về độ tuổi của chủ doanh nghiệp tác động đến khả năng đổi mới sáng tạo, Lê Văn Hưởng, Lê Bảo Lâm và Nguyễn Minh Hà (2016) về hình thức sở hữu và quy mô lao động. Về yếu tố khách quan và môi trường thể chế: Suhai a (2013), Dahiru và Muhammad (2015), Malesky và Taussig (2008) về quan hệ chính trị và tiếp cận tín dụng, Perkins và cộng sự (2013) về tiếp cận đất đai, Yahmed (2014), Robert và Albert (2015), Ernest và Albert (2017), Ahmed (2017) về rào cản hạ tầng và chi phí pháp lý tại châu Phi, Thompson (2018) về liên kết giữa doanh nghiệp nội địa và FDI, Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự (2015) về chính sách công nghiệp, Trần Đình Thiên và Chu Minh Hội (2016) về kỷ luật tài khóa và đầu tư công, Phan Anh Tú và cộng sự (2013) về chi phí không chính thức tại Tây Nam Bộ, nghiên cứu của VCCI (2016), và Nguyễn Hồng Sơn (2017) về 8 rào cản phát triển KTTN tại Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ rõ: Hầu hết các công trình đã công bố tiếp cận phát triển doanh nghiệp dưới góc độ kinh tế ngành, chuỗi giá trị hoặc quản trị kinh doanh đơn thuần; thiếu các công trình hệ thống hóa khung phân tích QLNN cấp tỉnh gắn kết giữa quy trình quản lý với các yếu tố tác động thực tế; chưa có mô hình định lượng đo lường cụ thể mức độ tác động của các nhân tố môi trường và nội lực đối với phát triển KTTN tại một địa bàn mang đặc thù kinh tế mậu biên giáp Campuchia và kết nối vùng Đông Nam Bộ như tỉnh Tây Ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên:

  1. Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based Theory of the Firm - RBF) của Barney (1991), nhấn mạnh vai trò của vốn vật chất, vốn con người và vốn tổ chức trong việc kiến tạo lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp.
  2. Khái niệm và bản chất của KTTN: Luận án xác định KTTN là thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân, hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp của tư nhân (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh). Bản chất hoạt động của khu vực này vận hành theo quy luật giá trị thặng dư, hướng tới tối đa hóa lợi nhuận, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh nhưng chịu sự điều tiết của pháp luật và QLNN.
  3. Khung phân tích phát triển KTTN cấp tỉnh (Hình 0-1 trong văn bản): Mô hình hóa sự tương tác giữa ba khối thành tố:
    • Các yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô: Môi trường pháp luật, cơ chế chính sách; Thị trường tiêu thụ sản phẩm; Vốn, cơ sở hạ tầng, mặt bằng sản xuất kinh doanh; Trình độ quản lý và chất lượng lao động; Trình độ khoa học và công nghệ.
    • Nội dung QLNN về KTTN của chính quyền cấp tỉnh theo quy trình 6 bước: (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; (2) Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch; (3) Tổ chức triển khai các chương trình, đề án phát triển và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, xuất khẩu; (4) Quản lý hành chính hoạt động sản xuất kinh doanh; (5) Tổ chức và quản lý hoạt động xúc tiến kinh doanh; (6) Thanh tra, kiểm tra, giám sát.
    • Kết quả phát triển KTTN: Phản ánh qua số lượng, quy mô nguồn lực, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu gồm: tiếp cận hệ thống (dẫn chiếu Đỗ Văn Hiếu, 2017; Nguyễn Thị Thu Hằng, 2017), tiếp cận lĩnh vực và sản phẩm (Nông - Lâm - Thủy sản, Công nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ), tiếp cận hình thức tổ chức kinh tế, tiếp cận thực tiễn và tiếp cận định lượng.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2015 - 2022 của UBND tỉnh Tây Ninh, kết quả Tổng điều tra kinh tế năm 2022, Tổng điều tra doanh nghiệp giai đoạn 2017 - 2023, Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam, dữ liệu chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) giai đoạn 2019 - 2023.
  • Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn sâu: Xây dựng bảng hỏi mở, thực hiện phỏng vấn trực tiếp (30 đến 45 phút mỗi cuộc) và phỏng vấn qua email đối với các cán bộ lãnh đạo, chuyên viên QLNN tại các cơ quan ban ngành của tỉnh Tây Ninh, cùng đại diện các doanh nghiệp lớn và DNVVN trên địa bàn tỉnh.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi:
    • Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản trị, lãnh đạo các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN đang hoạt động tại tỉnh Tây Ninh.
    • Cỡ mẫu: Xác định theo công thức tính mẫu của Slovin (1960): $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Với tổng thể $N = 3.834$ doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Tây Ninh tính đến năm 2021, áp dụng sai số tiêu chuẩn $e = 0,05$ (độ tin cậy 95%), cỡ mẫu lý thuyết là $n = 362$. Tác giả phát ra 400 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (dựa trên địa bàn, hình thức sở hữu và quy mô doanh nghiệp); kết quả thu về 381 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
    • Thang đo: Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) đánh giá 6 nội dung QLNN và 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng.
  • Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả (điểm trung bình, độ lệch chuẩn), phương pháp phân tổ thống kê theo 3 khu vực ngành kinh tế, phương pháp so sánh chuỗi thời gian.
    • Phương pháp phân tích định lượng trên phần mềm xử lý thống kê Jamovi: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (sử dụng phương pháp xoay trục Varimax, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$); Phân tích tương quan; Phân tích phương sai ANOVA; Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5$$ Trong đó biến phụ thuộc $Y$ là Phát triển kinh tế tư nhân (đo lường bằng 5 chỉ báo). Các biến độc lập gồm: $X_1$ (Môi trường pháp lý, nhận thức xã hội), $X_2$ (Thị trường tiêu thụ sản phẩm), $X_3$ (Vốn, mặt bằng sản xuất kinh doanh), $X_4$ (Trình độ quản lý, chất lượng lao động), $X_5$ (Trình độ khoa học công nghệ). Toàn bộ mô hình sử dụng 40 chỉ báo độc lập và 5 chỉ báo phụ thuộc (tổng cộng 45 chỉ báo quan sát).
Ký hiệu Tên biến trong mô hình hồi quy Số lượng chỉ báo Vai trò trong mô hình
$Y$ Phát triển kinh tế tư nhân 5 Biến phụ thuộc
$X_1$ Môi trường pháp lý, nhận thức xã hội Đo lường theo thang đo 40 chỉ báo Biến độc lập
$X_2$ Thị trường tiêu thụ sản phẩm Đo lường theo thang đo 40 chỉ báo Biến độc lập
$X_3$ Vốn, mặt bằng sản xuất kinh doanh Đo lường theo thang đo 40 chỉ báo Biến độc lập
$X_4$ Trình độ quản lý, chất lượng lao động Đo lường theo thang đo 40 chỉ báo Biến độc lập
$X_5$ Trình độ khoa học công nghệ Đo lường theo thang đo 40 chỉ báo Biến độc lập

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến phát triển kinh tế tư nhân

Chương này tập trung hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về phát triển KTTN và QLNN đối với KTTN. Tác giả phân tích các nhánh lý thuyết nền tảng về doanh nghiệp (RBF, chi phí giao dịch, quyền tài sản) và vai trò của KTTN trong tăng trưởng, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo và dịch vụ công. Phân tích tiêu chí phát triển doanh nghiệp trên cả hai phương diện lượng và chất dựa trên quan điểm của Trần Thị Vân Hoa (2003). Đánh giá tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng từ chính sách vĩ mô, thể chế pháp lý, cơ sở hạ tầng, tài chính, đến các biến nội tại như trình độ nhà quản lý và ứng dụng công nghệ. Từ việc rà soát văn hiến, chương 1 xác lập 4 điểm thống nhất của học giới, chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá định lượng các nhân tố tác động đến phát triển KTTN cấp tỉnh tại một địa phương có tính chất cửa ngõ biên mậu như tỉnh Tây Ninh, làm cơ sở hình thành khung phân tích và mục tiêu nghiên cứu của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển kinh tế tư nhân

Chương 2 luận giải các khái niệm cốt lõi: kinh tế tư nhân, bản chất dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và hoạt động vì lợi nhuận, đặc điểm và các hình thức tổ chức kinh tế tư nhân (kinh tế cá thể, tiểu chủ, công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân). Tác giả làm rõ nội hàm QLNN đối với KTTN cấp tỉnh, xác định chủ thể quản lý là chính quyền cấp tỉnh và hệ thống 6 nội dung quản lý cụ thể. Chương này phân tích 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển KTTN (môi trường pháp luật cơ chế chính sách; thị trường tiêu thụ; vốn, hạ tầng và mặt bằng; trình độ quản trị và chất lượng lao động; trình độ khoa học công nghệ). Đồng thời, tác giả nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn về quản lý phát triển KTTN tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương, rút ra các bài học kinh nghiệm cho tỉnh Tây Ninh về cải cách hành chính, phát triển hạ tầng khu công nghiệp, hỗ trợ tiếp cận đất đai và xúc tiến thương mại liên vùng.

Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân và quản lý nhà nước về kinh tế tư nhân tại Tây Ninh

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Tây Ninh với các chỉ số phát triển và thứ hạng kinh tế cấp quốc gia. Tác giả phân tích thực trạng QLNN theo 6 nội dung dựa trên số liệu khảo sát ý kiến doanh nghiệp (thể hiện qua các bảng từ Bảng 3.5 đến Bảng 3.10): công tác lập quy hoạch, kế hoạch; triển khai chiến lược; các chương trình đề án hỗ trợ sản xuất kinh doanh và xuất khẩu; quản lý hành chính; công tác xúc tiến đầu tư - thương mại; công tác thanh tra, kiểm tra.

Thực trạng phát triển của khu vực KTTN Tây Ninh giai đoạn 2019 - 2022 được đánh giá chi tiết qua hệ thống số liệu thứ cấp:

  • Về số lượng và phân bổ: Tăng trưởng số lượng doanh nghiệp và cơ sở kinh tế tư nhân; phân bổ theo loại hình doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh); phân bổ theo 3 nhóm ngành kinh tế (Nông - Lâm - Thủy sản; Công nghiệp - Xây dựng; Thương mại - Dịch vụ năm 2021).
  • Về quy mô nguồn lực: Tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh của khu vực KTTN giai đoạn 2019 - 2022; so sánh quy mô vốn bình quân của doanh nghiệp KTTN với các thành phần kinh tế khác năm 2019 và năm 2022; số lượng lao động làm việc trong khu vực KTTN; diện tích đất sản xuất kinh doanh bình quân của các cơ sở KTTN.
  • Về kết quả sản xuất kinh doanh: Giá trị sản xuất theo ngành kinh tế giai đoạn 2019 - 2022; Doanh thu và lợi nhuận thuần sản xuất kinh doanh của khu vực KTTN tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2021.
  • Đánh giá môi trường kinh doanh thông qua diễn biến chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) của Tây Ninh giai đoạn 2019 - 2023.
Nhóm nội dung dữ liệu thực trạng Chỉ tiêu phản ánh chính trong luận án Giai đoạn/Thời điểm
Chỉ số môi trường quản trị địa phương Chỉ số PCI và PAPI tỉnh Tây Ninh 2019 - 2023
Quy mô số lượng và cơ cấu KTTN Số lượng cơ sở, phân bổ theo loại hình và ngành kinh tế 2019 - 2022 (ngành năm 2021)
Nguồn lực sản xuất kinh doanh Tổng nguồn vốn, vốn bình quân/DN, lao động, diện tích đất 2019 - 2022 (vốn so sánh 2019, 2022)
Kết quả sản xuất kinh doanh Giá trị sản xuất theo ngành, doanh thu và lợi nhuận KTTN 2019 - 2022 (DT, LN: 2018 - 2021)
Mức độ đánh giá QLNN từ DN Điểm đánh giá 6 nội dung quy trình quản lý cấp tỉnh Khảo sát 2023 (N=381)

Về phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng, tác giả tiến hành quy trình thực nghiệm trên mẫu khảo sát 381 doanh nghiệp bằng phần mềm Jamovi:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc (Bảng 3.20).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 3.21 và Bảng 3.22) với phép xoay Varimax để xác định tính hội tụ và phân biệt của các nhóm chỉ báo.
  • Phân tích tương quan Pearson/Spearman (Bảng 3.23) xác định mối liên hệ giữa các biến $X_1, X_2, X_3, X_4, X_5$ và biến $Y$.
  • Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội và phân tích phương sai ANOVA (Bảng 3.24, 3.25, 3.26) nhằm xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, mức độ phù hợp của mô hình và mức ý nghĩa thống kê của từng nhân tố tác động đến sự phát triển của KTTN trên địa bàn. Từ các phân tích trên, tác giả đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ ra các hạn chế (quy mô doanh nghiệp nhỏ bé, vốn mỏng, trình độ công nghệ chậm cải tiến, liên kết chuỗi giá trị yếu, thủ tục hành chính và thanh kiểm tra còn phiền hà) và phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan.

Chương 4: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển quốc tế và trong nước tác động đến tỉnh Tây Ninh (hội nhập kinh tế quốc tế, cách mạng công nghiệp, chuyển dịch chuỗi cung ứng vùng Đông Nam Bộ). Luận án xác định mục tiêu phát triển KTTN tỉnh Tây Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 phù hợp với quy hoạch tỉnh và chiến lược phát triển kinh tế vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Trên cơ sở kết quả hồi quy và đánh giá thực trạng, luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp QLNN đồng bộ:

  1. Hoàn thiện môi trường pháp luật, cơ chế, chính sách phát triển KTTN tại địa phương.
  2. Nâng cao hiệu quả thực thi chính sách của bộ máy chính quyền các cấp.
  3. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại, khai thác lợi thế mậu biên.
  4. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông kết nối liên vùng và mặt bằng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
  5. Nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực KTTN (hỗ trợ tín dụng, đào tạo nguồn nhân lực quản trị và chuyển giao công nghệ).
  6. Khuyến khích phát triển các ngành kinh tế có lợi thế so sánh của tỉnh Tây Ninh (nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, logistics cửa khẩu và du lịch).

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt học thuật và lý luận, luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển KTTN và QLNN đối với KTTN ở cấp độ chính quyền địa phương cấp tỉnh. Luận án xây dựng khung phân tích liên kết giữa các nhân tố môi trường bên trong, bên ngoài với 6 nội dung quy trình QLNN cấp tỉnh và kết quả phát triển KTTN. Đồng thời, thiết lập mô hình hồi quy đa biến đo lường tác động của 5 nhóm yếu tố (môi trường pháp lý và nhận thức xã hội; thị trường tiêu thụ; vốn và mặt bằng sản xuất; trình độ quản lý và chất lượng lao động; trình độ khoa học công nghệ) đối với phát triển KTTN trong điều kiện cụ thể của một tỉnh thuộc vùng kinh tế Đông Nam Bộ.

Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện về hiện trạng phát triển KTTN và chất lượng QLNN tại tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2019 - 2022 thông qua số liệu thống kê thứ cấp và kết quả điều tra sơ cấp 381 doanh nghiệp trong năm 2023. Luận án làm rõ các rào cản về quy mô vốn, đất đai, chất lượng lao động và sự thiếu đồng bộ trong khâu thực thi chính sách, thanh kiểm tra tại địa phương.

Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất gồm 6 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Hoàn thiện cơ chế chính sách địa phương: Rà soát, bãi bỏ các quy định chồng chéo; ban hành chính sách hỗ trợ chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp; công khai minh bạch quy hoạch và tiếp cận quỹ đất.
  • Cải thiện công tác thực thi: Nâng cao kỷ luật công vụ của cán bộ công chức, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm gánh nặng chi phí không chính thức, cải thiện thực chất các chỉ số thành phần PCI và PAPI của tỉnh.
  • Xúc tiến đầu tư và thương mại: Mở rộng thị trường xuất khẩu sang Campuchia và khối ASEAN; tổ chức kết nối cung cầu và liên kết vùng với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đông Nam Bộ.
  • Đầu tư hạ tầng đồng bộ: Đẩy nhanh tiến độ các trục giao thông kết nối liên vùng, phát triển hạ tầng logistics cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát; hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp.
  • Hỗ trợ nguồn lực cho doanh nghiệp: Hỗ trợ tiếp cận vốn vay ngân hàng, kết nối quỹ bảo lãnh tín dụng DNVVN; mở các lớp đào tạo quản trị doanh nghiệp và bồi dưỡng kỹ năng cho lao động kỹ thuật; hỗ trợ chuyển giao công nghệ và chuyển đổi số.
  • Phát triển các ngành có lợi thế: Tập trung vào chuỗi giá trị nông sản chế biến (mía đường, mì, cao su, cây ăn trái), phát triển công nghiệp phụ trợ và dịch vụ du lịch (Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, do đó một số kết luận mang tính đặc thù địa phương gắn với điều kiện kinh tế mậu biên và vùng Đông Nam Bộ, chưa thể khái quát hóa hoàn toàn cho các địa bàn thuộc vùng kinh tế khác.
  • Dữ liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2019 - 2022 chịu sự chi phối nhất định của đại dịch Covid-19, ảnh hưởng đến tính ổn định của các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập cắt ngang tại thời điểm năm 2023.
  • Đối tượng điều tra bằng bảng hỏi tập trung vào cán bộ quản lý của các doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động, chưa khảo sát sâu nhóm hộ kinh doanh cá thể chưa đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở đã ngừng hoạt động hoặc giải thể.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh giữa Tây Ninh với các địa phương có đường biên giới giáp Campuchia hoặc các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  • Thiết kế nghiên cứu dữ liệu bảng (panel data) theo dõi biến động dài hạn của doanh nghiệp tư nhân trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế chuyển đổi khu vực kinh tế hộ gia đình sang mô hình doanh nghiệp tư nhân và liên kết chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp KTTN với doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan QLNN tại địa phương: Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh có thể sử dụng các kết quả đánh giá thực trạng và hệ thống 6 nhóm giải pháp tại Chương 4 để xây dựng quy hoạch tỉnh, đề án phát triển doanh nghiệp và kế hoạch cải thiện chỉ số PCI, PAPI giai đoạn đến năm 2030.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển: Có thể tham khảo Chương 1 về phương pháp tổng thuật tài liệu, Chương 2 về khung phân tích quy trình 6 nội dung QLNN cấp tỉnh, và Chương 3 về quy trình thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo, ứng dụng phần mềm Jamovi trong phân tích hồi quy bội giải thích sự phát triển KTTN.
  • Các hiệp hội doanh nghiệp và cộng đồng doanh nhân: Tài liệu cung cấp góc nhìn về các rào cản thể chế, thực trạng nguồn lực vốn, lao động, công nghệ tại địa bàn tỉnh Tây Ninh, hỗ trợ doanh nghiệp định hình chiến lược thích ứng và liên kết sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu điều tra sơ cấp của luận án được thực hiện như thế nào? Tác giả áp dụng công thức Slovin (1960) trên tổng thể $N = 3.834$ doanh nghiệp đang hoạt động tại Tây Ninh tính đến năm 2021 với sai số tiêu chuẩn $e = 0,05$ (độ tin cậy 95%), xác định cỡ mẫu lý thuyết là $n = 362$. Luận án phát ra 400 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (theo địa bàn, hình thức sở hữu và quy mô doanh nghiệp); thu về 381 phiếu trả lời hợp lệ từ cán bộ quản lý doanh nghiệp để đưa vào phân tích thống kê trên phần mềm Jamovi.

2. Mô hình hồi quy bội đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển KTTN trong luận án gồm những biến số nào? Mô hình có phương trình dạng: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5$$ Trong đó:

  • Biến phụ thuộc $Y$: Phát triển kinh tế tư nhân (được đo lường bằng 5 chỉ báo).
  • 5 biến độc lập gồm: $X_1$ (Môi trường pháp lý, nhận thức xã hội), $X_2$ (Thị trường tiêu thụ sản phẩm), $X_3$ (Vốn, mặt bằng sản xuất kinh doanh), $X_4$ (Trình độ quản lý, chất lượng lao động), $X_5$ (Trình độ khoa học công nghệ), được đo lường tổng cộng qua 40 chỉ báo.

3. Quy trình quản lý nhà nước đối với phát triển kinh tế tư nhân cấp tỉnh được luận án cấu trúc thành những nội dung nào? Quy trình QLNN cấp tỉnh được phân tích qua 6 nội dung: (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch; (2) Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch; (3) Tổ chức triển khai các chương trình, đề án phát triển và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, xuất khẩu hàng hóa; (4) Quản lý hành chính về hoạt động sản xuất kinh doanh; (5) Tổ chức và quản lý hoạt động xúc tiến kinh doanh; (6) Thanh tra, kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh.

4. Vị thế và xếp hạng kinh tế của tỉnh Tây Ninh được văn bản nêu ra như thế nào? Tây Ninh thuộc vùng Đông Nam Bộ, là cầu nối giữa Thành phố Hồ Chí Minh và Phnom Penh (Campuchia). Về các chỉ số so sánh toàn quốc, Tây Ninh xếp thứ 37 về dân số, thứ 28 về tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), thứ 14 về GRDP bình quân đầu người, và thứ 32 về tốc độ tăng trưởng GRDP.

5. Các nhóm giải pháp chủ yếu được luận án đề xuất nhằm thúc đẩy KTTN Tây Ninh gồm những nội dung gì? Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện môi trường pháp luật, cơ chế, chính sách phát triển KTTN; (2) Nâng cao hiệu quả thực thi chính sách; (3) Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại; (4) Phát triển kết cấu hạ tầng; (5) Nâng cao năng lực cạnh tranh của KTTN; (6) Khuyến khích phát triển các ngành có lợi thế (nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, dịch vụ logistics biên mậu và du lịch).

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh" của tác giả Nguyễn Thanh Cường là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Kinh tế được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa lý luận kinh tế và phương pháp thực nghiệm hỗn hợp. Tác giả đã hệ thống hóa khung phân tích QLNN cấp tỉnh gồm 6 quy trình nghiệp vụ và kiểm định mô hình hồi quy đa biến 5 nhân tố tác động đến phát triển KTTN bằng dữ liệu khảo sát 381 doanh nghiệp qua phần mềm Jamovi. Các kết quả đánh giá thực trạng giai đoạn 2019 - 2022 đã chỉ rõ những điểm nghẽn về quy mô nguồn lực doanh nghiệp và chất lượng thực thi thể chế tại địa phương. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp các luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng phục vụ công tác quy hoạch, điều hành phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Tây Ninh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.