Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về phát triển khu vực kinh tế tư nhân (KTTN) dưới lăng kính quản trị công và điều hành kinh tế cấp tỉnh giữ vị trí then chốt trong công cuộc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Bối cảnh khoa học của đề tài bắt nguồn từ việc cụ thể hóa quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua Nghị quyết số 10-NQ/TW (năm 2017), xác định "Kinh tế tư nhân là động lực quan trọng của nền kinh tế", cùng thực tiễn đóng góp ngày càng lớn khi "tỷ lệ đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân trong tổng mức đầu tư toàn xã hội cả nước liên tục tăng từ 36,7% năm 2015, lên 38% năm 2017 và lên 46% năm 2020. Khu vực kinh tế tư nhân cũng chiếm trên 85% lao động đang làm việc của nền kinh tế". Tuy nhiên, tại các địa bàn địa kinh tế đặc thù như tỉnh Tây Ninh – mắt xích kết nối hành lang kinh tế Mộc Bài – Thành phố Hồ Chí Minh – Phnom Penh thuộc Vùng Đông Nam Bộ – khu vực KTTN vẫn bộc lộ điểm nghẽn nghiêm trọng về quy mô vốn, năng lực quản trị và công nghệ, dẫn đến tốc độ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng vị trí địa phương.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định là: Hầu hết các công trình tiền nhiệm (VCCI, 2016; Nguyễn Hồng Sơn, 2017; Vũ Hùng Cường và cộng sự, 2021) chỉ tiếp cận KTTN theo các lát cắt đơn lẻ về quản trị kinh doanh, năng lực cạnh tranh vi mô hoặc chính sách công nghiệp vĩ mô nói chung; thiếu vắng một mô hình tích hợp đánh giá đồng thời tác động của 6 chức năng quản lý nhà nước (QLNN) cấp tỉnh và 5 nhóm yếu tố môi trường đến sự phát triển toàn diện của KTTN tại một tỉnh cửa ngõ biên giới.
Luận án thiết lập hệ thống 3 câu hỏi nghiên cứu (RQs) và 5 giả thuyết định lượng ($H_1$ – $H_5$):
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Thực trạng phát triển và hiệu lực QLNN đối với khu vực KTTN trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2019–2022 diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Những thành tựu, hạn chế nào đang hiện hữu và các nhóm yếu tố bên trong, bên ngoài nào chi phối trực tiếp đến sự phát triển KTTN tại địa phương?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Cần khung giải pháp và lộ trình chính sách nào nhằm thúc đẩy KTTN tỉnh Tây Ninh phát triển bền vững đến năm 2030, tầm nhìn 2045?
Hệ thống giả thuyết kiểm định mối quan hệ tương quan đồng biến với biến phụ thuộc Phát triển KTTN ($Y$):
- $H_1$: Môi trường pháp lý và nhận thức xã hội ($X_1$) tác động thuận chiều đến phát triển KTTN.
- $H_2$: Khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm ($X_2$) tác động thuận chiều đến phát triển KTTN.
- $H_3$: Khả năng tiếp cận nguồn vốn, cơ sở hạ tầng và mặt bằng sản xuất kinh doanh ($X_3$) tác động thuận chiều đến phát triển KTTN.
- $H_4$: Trình độ quản trị và chất lượng nguồn nhân lực ($X_4$) tác động thuận chiều đến phát triển KTTN.
- $H_5$: Trình độ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo ($X_5$) tác động thuận chiều đến phát triển KTTN.
Khung lý thuyết tích hợp dựa trên Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp (RBV) của Barney (1991), Lý thuyết chi phí giao dịch của Williamson (1975, 2002), và Lý thuyết quản trị công mới (New Public Management). Phạm vi nghiên cứu bao quát tổng thể 3.834 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Tây Ninh (dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019–2022; dữ liệu khảo sát sơ cấp $n = 381$ mẫu thực hiện năm 2023), tạo nền tảng luận chứng vững chắc cho hoạch định kinh tế địa phương.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước phản ánh 3 dòng nghiên cứu chính:
- Dòng lý thuyết cấu trúc nguồn lực và lợi thế cạnh tranh: Dẫn dắt bởi Barney (1991), Conner (1991), và Khan (2008), luận giải rằng sự tích lũy và chuyển hóa các nguồn vốn vật chất (máy móc, nhà xưởng), vốn con người (Becker, 1964) và vốn tổ chức (Tomer, 1987) quyết định năng lực duy trì lợi nhuận siêu ngạch của doanh nghiệp tư nhân.
- Dòng lý thuyết can thiệp nhà nước và thể chế điều tiết: Xuất phát từ quan điểm kinh tế học thể chế của Williamson (2002, 2009) và Tirole (1988), khẳng định vai trò của nhà nước trong việc giảm thiểu chi phí giao dịch, bảo vệ quyền tài sản và kiểm soát rủi ro thị trường thông qua các công cụ quy hoạch, thanh tra và xúc tiến thương mại.
- Dòng nghiên cứu thực nghiệm về vai trò động lực của KTTN: Được bảo chứng qua các công trình của Sweeney (2008), Hameed & Mixon (2013), và Karadag (2016), nhấn mạnh khu vực tư nhân đóng góp trên 80% ngân sách và 90% việc làm ở các nền kinh tế đang phát triển.
Bức tranh học thuật tồn tại hai luồng tranh luận trái chiều rõ rệt:
- Quan điểm tân cổ điển và thị trường tự do (Baumol, 1959; Singh, 2012): Cho rằng doanh nghiệp tư nhân thuần túy vận hành theo cơ chế tối đa hóa lợi nhuận, chính quyền chỉ nên đóng vai trò "người gác cổng" trung lập, hạn chế tối đa mọi can thiệp hành chính nhằm tránh méo mó phân bổ nguồn lực.
- Quan điểm cấu trúc thể chế hiện đại (Malesky & Taussig, 2008; Perkins và cộng sự, 2013; Trần Đình Thiên & Chu Minh Hội, 2016): Lập luận rằng tại các nền kinh tế chuyển đổi, sự vắng bóng của các chính sách hỗ trợ công bằng sẽ tạo ra rào cản bất đối xứng thông tin, thúc đẩy quan hệ thân hữu và hạn chế nghiêm trọng khả năng tiếp cận đất đai, tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN). Lê Văn Hưởng, Lê Bảo Lâm và Nguyễn Minh Hà (2016) chỉ rõ: "mối quan hệ tương quan tỉ lệ thuận giữa quy mô doanh nghiệp theo lao động và sự gia tăng của hoạt động đầu tư", cho thấy nếu không có sự can thiệp kiến tạo từ chính quyền cấp tỉnh, các doanh nghiệp thâm dụng lao động sẽ rơi vào bẫy năng suất thấp.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình:
- Nghiên cứu của Abonyi (2013) tại Thái Lan chỉ ra rằng thành công của khu vực tư nhân bắt nguồn từ chính sách cắt giảm chi phí biên, nâng cao năng suất chuỗi cung ứng nông nghiệp – công nghiệp gắn liền với mở cửa thương mại biên giới.
- Nghiên cứu của Savoy (2015) tại Hoa Kỳ nhấn mạnh cơ chế đối tác công - tư (PFG, FTF) nhằm tối ưu hóa dòng vốn FDI và thương mại xuất nhập khẩu; trong khi Ahmed (2017) khảo sát các nước Châu Phi chỉ ra rằng quản trị công yếu kém và rào cản tiếp cận tài chính là nguyên nhân làm triệt tiêu năng lực hấp thu công nghệ của khu vực tư nhân.
Định vị của luận án nằm ở điểm giao thoa giữa kinh tế học thể chế và quản lý kinh tế vùng, bổ khuyết khoảng trống thực nghiệm về đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp tư nhân đối với 6 chức năng QLNN cấp tỉnh tại một địa bàn mậu biên trọng điểm.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Công trình phát triển mở rộng Lý thuyết doanh nghiệp dựa trên nguồn lực (RBV - Barney, 1991) bằng cách đặt các yếu tố nội sinh của doanh nghiệp (vốn, công nghệ, nhân lực) vào mối tương tác trực tiếp với các biến số ngoại sinh từ môi trường quản lý nhà nước địa phương. Luận án làm rõ rằng nguồn lực nội bộ không thể tự động chuyển hóa thành lợi thế cạnh tranh nếu thiếu vắng cơ chế hỗ trợ thể chế (Institutional Enabling Mechanism) cấp tỉnh.
Mô hình định lượng hóa 5 thành tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc $Y$ (Phát triển KTTN):
$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \varepsilon$$
Trong đó, sự chuyển dịch mô hình tư duy (paradigm shift) được minh chứng: Quản lý nhà nước cấp tỉnh chuyển từ cơ chế "quản lý kiểm soát, cấp phép" mang tính thụ động sang "chính quyền kiến tạo, đồng hành", tập trung tháo gỡ rào cản mặt bằng sản xuất và cung ứng dịch vụ công hỗ trợ đổi mới sáng tạo.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng 3 khung lý thuyết nền tảng: (1) Lý thuyết tiếp cận hệ thống (Systems Theory), (2) Lý thuyết Chi phí giao dịch (Williamson, 1975), và (3) Lý thuyết Chuỗi giá trị và Lợi thế cạnh tranh (Porter, 1985).
+-------------------------------------------------------------------------+
| CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ & VI MÔ |
| - Môi trường pháp lý, cơ chế, chính sách (X1) |
| - Thị trường tiêu thụ sản phẩm (X2) |
| - Vốn, cơ sở hạ tầng, mặt bằng sản xuất kinh doanh (X3) |
| - Trình độ quản lý và chất lượng nguồn nhân lực (X4) |
| - Trình độ khoa học và công nghệ (X5) |
+------------------------------------+------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH ĐỐI VỚI KTTN |
| (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển |
| (2) Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch |
| (3) Triển khai các chương trình, đề án thúc đẩy SXKD, xuất khẩu |
| (4) Quản lý hành chính hoạt động sản xuất kinh doanh |
| (5) Tổ chức và quản lý hoạt động xúc tiến kinh doanh |
| (6) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh |
+------------------------------------+------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN KTTN (Y) |
| - Gia tăng số lượng cơ sở kinh tế tư nhân |
| - Mở rộng quy mô nguồn lực (vốn, lao động, đất đai) |
| - Nâng cao hiệu quả kinh tế (doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản xuất) |
| - Đóng góp hiệu quả xã hội (việc làm, thu ngân sách, chuyển dịch cơ cấu)|
+-------------------------------------------------------------------------+
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập chặt chẽ: Áp dụng đối với các địa phương thuộc vùng kinh tế động lực đang trong quá trình chuyển dịch công nghiệp hóa, có hoạt động kinh tế mậu biên và mật độ doanh nghiệp vừa, nhỏ, siêu nhỏ (MSMEs) chiếm trên 95% tổng số cơ sở kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng thế giới quan thực chứng (positivism) kết hợp với chủ nghĩa hiện thực phê phán (critical realism), triển khai theo quy trình phương pháp hỗn hợp tuần tự (sequential mixed-methods design):
- Cấp độ vĩ mô: Phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019–2022 thu thập từ Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế, cùng các bộ chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI).
- Cấp độ vi mô: Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia, lãnh đạo cơ quan ban ngành và giám đốc các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh.
Cỡ mẫu nghiên cứu được xác lập khoa học theo công thức Slovin (1960):
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
Với tổng thể $N = 3.834$ doanh nghiệp đăng ký hoạt động tại Tây Ninh tính đến năm 2021, mức sai số cho phép $e = 0,05$ (độ tin cậy 95%), cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là $n = 362$. Tác giả đã phát ra 400 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (stratified random sampling) dựa trên 3 tiêu chí: địa bàn hành chính, ngành kinh tế (Nông - Lâm - Thủy sản; Công nghiệp - Xây dựng; Thương mại - Dịch vụ) và quy mô vốn/lao động. Kết quả thu về 381 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 95,25%).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Bảng hỏi gồm 45 chỉ báo đo lường sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý), trong đó 40 chỉ báo đo lường 5 nhóm biến độc lập và 5 chỉ báo đo lường biến phụ thuộc $Y$.
Quy trình xử lý dữ liệu thực hiện trên phần mềm thống kê Jamovi qua 4 giai đoạn chuẩn mực:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha (yêu cầu $\alpha \ge 0,60$; hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,30$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Áp dụng phương pháp trích Principal Component Analysis với phép xoay vuông góc Varimax; điều kiện hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0,50$, hệ số $KMO \ge 0,50$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 50%$.
- Phân tích tương quan Pearson: Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập trước khi chạy hồi quy.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS): Kiểm định mức độ phù hợp mô hình thông qua $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA ($F$-test), phân tích hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$), giá trị $p$-value và hệ số phóng đại phương sai ($VIF < 2$ loại trừ đa cộng tuyến).
Phương pháp tam giác hóa dữ liệu (triangulation) được thực thi nghiêm ngặt thông qua đối chiếu kết quả định lượng với 15 cuộc phỏng vấn sâu lãnh đạo sở, ngành và đại diện hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Tây Ninh.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả phân tích định lượng và thực chứng tại Tây Ninh mang lại 4 phát hiện đột phá:
- Cấu trúc quy mô siêu nhỏ cản trở tích tụ vốn: Mặc dù số lượng cơ sở KTTN gia tăng liên tục qua các năm, tỷ trọng doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chiếm tới 97,2% tổng số doanh nghiệp tư nhân của tỉnh; quy mô vốn bình quân trên một doanh nghiệp KTTN tại Tây Ninh thấp hơn đáng kể so với mức trung bình của vùng Đông Nam Bộ (chỉ bằng 42% mức bình quân của tỉnh Bình Dương lân cận).
- Nghịch lý tiếp cận đất đai và mặt bằng sản xuất: Biến số "Vốn, cơ sở hạ tầng và mặt bằng sản xuất kinh doanh" ($X_3$) thể hiện hệ số tác động chuẩn hóa $\beta$ cao hàng đầu trong mô hình hồi quy ($p < 0,001$). Dữ liệu thực tế cho thấy các doanh nghiệp KTTN gặp rào cản lớn về giá thuê đất và thủ tục cấp phép xây dựng trong các khu công nghiệp, dẫn đến diện tích mặt bằng sản xuất bình quân bị co hẹp.
- Hạn chế trong năng lực hấp thu công nghệ ($X_5$): Đa số doanh nghiệp KTTN tại địa phương hoạt động trong lĩnh vực chế biến nông sản thô (mía đường, cao su, khoai mì) và thương mại biên mậu; chi phí đầu tư cho R&D chiếm dưới 0,5% tổng doanh thu hàng năm. Tác động của trình độ khoa học công nghệ ($X_5$) đến phát triển KTTN có ý nghĩa thống kê dương ($\beta > 0, p < 0,01$), khẳng định chuyển đổi số là động lực tăng trưởng chưa được khai phóng.
- Điểm nghẽn trong khâu tổ chức thực thi và thanh kiểm tra: Đánh giá của 381 doanh nghiệp đối với 6 nội dung QLNN cấp tỉnh ghi nhận điểm trung bình thấp nhất ở khâu "Tổ chức và quản lý hoạt động xúc tiến kinh doanh" ($\bar{X} = 3,12$) và "Thanh, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh" ($\bar{X} = 2,98$), phản ánh tình trạng chồng chéo giữa các đoàn thanh tra chuyên ngành, gây gia tăng chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.
Implications đa chiều
- Ý nghĩa lý thuyết: Bổ sung luận cứ thực nghiệm chứng minh rằng mô hình RBV cần được tích hợp với lý thuyết thể chế địa phương; năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc hữu cơ vào chất lượng dịch vụ công và tính minh bạch của chính quyền sở tại.
- Ý nghĩa phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình đánh giá chất lượng QLNN cấp tỉnh đối với phát triển KTTN thông qua thang đo tích hợp 45 chỉ báo, có thể nhân rộng cho 63 tỉnh, thành phố tại Việt Nam.
- Ứng dụng thực tiễn và chính sách:
- Về thể chế: Hoàn thiện quy hoạch phân khu chức năng gắn với hành lang kinh tế Mộc Bài – Xa Mát, minh bạch hóa quỹ đất công nghiệp dành riêng cho DNVVN địa phương.
- Về xúc tiến thương mại: Xây dựng cổng dữ liệu kết nối giao thương trực tiếp Tây Ninh – Campuchia – tiểu vùng sông Mê Kông, hỗ trợ KTTN tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Về cải cách hành chính: Cắt giảm tối thiểu 30% thời gian xử lý thủ tục đầu tư, thiết lập cơ chế "một cửa liên thông điện tử" và thanh tra liên ngành một lần duy nhất trong năm cho doanh nghiệp.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu nhìn nhận khách quan 3 giới hạn:
- Giới hạn không gian địa lý: Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, do đó một số đặc tính thể chế có thể mang tính đặc thù của vùng kinh tế mậu biên phía Nam, cần thận trọng khi suy rộng cho các tỉnh miền núi phía Bắc hoặc Tây Nguyên.
- Giới hạn bản chất dữ liệu: Số liệu khảo sát sơ cấp thu thập dạng cắt ngang (cross-sectional data) tại thời điểm năm 2023, chưa phản ánh đầy đủ tác động trễ (time-lag effects) của các chính sách hỗ trợ phục hồi sau đại dịch Covid-19.
- Mô hình hóa: Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính OLS; chưa kiểm định cấu trúc phi tuyến hoặc tác động điều tiết (moderating effect) của biến quy mô doanh nghiệp và tuổi đời doanh nghiệp.
Chương trình nghiên cứu tiếp nối (Future Research Agenda):
- Mở rộng phân tích bảng (panel data) đa cấp độ cho toàn bộ 6 tỉnh vùng Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2025–2030.
- Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để phân tích vai trò trung gian của năng lực đổi mới sáng tạo số (Digital Innovation Capability).
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Dự báo tạo nguồn trích dẫn quan trọng cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Quản trị công khi nghiên cứu về kinh tế tư nhân và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- Tác động công nghiệp và ngành: Định hướng tái cấu trúc chuỗi giá trị cho các ngành nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến và logistics xuất nhập khẩu tại khu vực cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa Mát.
- Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ Văn phòng UBND tỉnh Tây Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng Đề án phát triển doanh nghiệp tư nhân giai đoạn 2026–2030, đóng góp vào mục tiêu nâng cao chỉ số PCI và PAPI của tỉnh.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Thừa hưởng bộ khung lý thuyết tích hợp, hệ thống chỉ báo đo lường và thang đo định lượng đã qua kiểm định độ tin cậy.
- Nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh: Tiếp cận hệ thống luận cứ thực chứng và các gói giải pháp can thiệp thể chế chính xác theo từng khâu quản trị công.
- Cộng đồng Doanh nghiệp tư nhân: Nắm bắt xu hướng môi trường đầu tư, nhận diện các điểm nghẽn quản trị nội bộ và cơ hội liên kết chuỗi giá trị mậu biên.
Câu hỏi chuyên sâu
- Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp (RBV) của Barney (1991) bằng cách tích hợp 6 chức năng QLNN cấp tỉnh như một cấu phần ngoại sinh quyết định hiệu suất chuyển hóa nguồn lực của doanh nghiệp tư nhân.
- Điểm mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình tiền nhiệm?
Khác với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuệ Anh (2015) hay Vũ Hùng Cường (2016) vốn thuần túy dùng số liệu thống kê mô tả, luận án thiết lập quy trình kiểm định hỗn hợp nghiêm ngặt: sử dụng công thức Slovin ($N = 3.834, n = 381$), kết hợp phân tích nhân tố EFA và hồi quy OLS trên phần mềm Jamovi với 45 chỉ báo chuẩn hóa.
- Phát hiện gây bất ngờ nhất từ dữ liệu thực chứng là gì?
Năng lực quản trị nội bộ ($X_4$) có tác động lan tỏa mạnh mẽ hơn cả quy mô vốn ban đầu đến kết quả kinh doanh; tuy nhiên, hoạt động xúc tiến thương mại của chính quyền địa phương lại chưa đáp ứng đúng nhu cầu mở rộng thị trường mậu biên của các doanh nghiệp tư nhân.
- Nghiên cứu có cung cấp quy trình tái lặp (replication protocol) không?
Có. Toàn bộ thang đo 45 biến quan sát, tiêu chuẩn chọn mẫu phân tầng, quy trình xoay nhân tố Varimax và các ngưỡng kiểm định thống kê đều được chuẩn hóa chi tiết trong luận án.
- Định hướng nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Tập trung nghiên cứu kinh tế số, chuyển đổi xanh (ESG) trong khu vực KTTN và tích hợp chuỗi cung ứng xuyên biên giới Việt Nam – ASEAN trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, RCEP).
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển KTTN và quản lý nhà nước về KTTN cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Xác lập mô hình định lượng 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng ($X_1$ – $X_5$) đến phát triển KTTN với cỡ mẫu khảo sát thực chứng $n = 381$ doanh nghiệp tại tỉnh Tây Ninh.
- Đánh giá khách quan thực trạng phát triển KTTN Tây Ninh giai đoạn 2019–2022, chỉ rõ những nút thắt về quy mô vốn, mặt bằng sản xuất và hiệu quả dịch vụ công.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý nhà nước mang tính đột phá, đồng bộ từ hoàn thiện thể chế, phát triển hạ tầng đến nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới về kinh tế mậu biên, liên kết vùng Đông Nam Bộ và chuyển đổi số trong khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam.