Luận án tiến sĩ về quản trị hợp tác xã trong pháp luật kinh tế Việt Nam

Tài liệu Quản trị hợp tác xã trong luật kinh tế việt nam tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành pháp luật hiện nay

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

186
11
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu

1.2. Lý thuyết nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

1.4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

1.5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học của luận án

1.6. Kết cấu của luận án

2. CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HỢP TÁC XÃ

2.1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc quản trị hợp tác xã

2.1.1. Khái niệm quản trị hợp tác xã

2.1.2. Đặc điểm của quản trị hợp tác xã

2.1.3. Nguyên tắc quản trị hợp tác xã

2.2. Mô hình quản trị hợp tác xã

2.2.1. Mô hình quản trị không có thành viên bên ngoài tham gia HĐQT và GĐ/TGĐ (mô hình truyền thống)

2.2.2. Mô hình chuyên gia quản lý bên ngoài tham gia thành viên HĐQT và GĐ/TGĐ điều hành

2.2.3. Mô hình quản trị hợp tác xã tại Việt Nam

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỢP TÁC XÃ

3.1. Đại hội thành viên

3.1.1. Thẩm quyền của Đại hội thành viên

3.1.2. Phân loại, triệu tập, chuẩn bị, tổ chức cuộc họp Đại hội thành viên

3.1.3. Kiến nghị bổ sung thẩm quyền của đại hội thành viên, phương thức lấy ý kiến thành viên bằng văn bản và tỷ lệ biểu quyết

3.2. Hội đồng quản trị

3.2.1. Thẩm quyền của Hội đồng quản trị

3.2.2. Chế độ họp Hội đồng quản trị

3.2.3. Bầu chọn và miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị

3.2.4. Kiến nghị bổ sung điều kiện trở thành thành viên Hội đồng quản trị và thẩm quyền Hội đồng quản trị

3.2.5. Chủ tịch Hội đồng quản trị

3.2.5.1. Kiến nghị bổ sung quy định pháp luật về Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã

3.3. Giám đốc/Tổng Giám đốc

3.3.1. Thẩm quyền của Giám đốc/Tổng Giám đốc

3.3.2. Phân công, phân quyền đối với Phó Giám đốc/Phó Tổng Giám đốc

3.4. Ban Kiểm soát/Kiểm soát viên

3.4.1. Thẩm quyền của Ban Kiểm soát/Kiểm soát viên

3.4.2. Bầu chọn, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ban Kiểm soát/Kiểm soát viên

3.4.3. Kiến nghị bổ sung điều kiện trở thành thành viên Ban Kiểm soát/Kiểm soát viên

3.5. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: KIỂM SOÁT XUNG ĐỘT LỢI ÍCH TRONG QUẢN TRỊ HỢP TÁC XÃ

4.1. Cơ sở lý luận về kiểm soát xung đột lợi ích trong quản trị hợp tác xã

4.2. Khái niệm, đặc điểm nghĩa vụ của người quản lý hợp tác xã

4.3. Nội dung nghĩa vụ của người quản lý hợp tác xã

4.4. Khái niệm, đặc điểm của xung đột lợi ích trong quản trị hợp tác xã

4.5. Mục đích của hoạt động kiểm soát xung đột lợi ích trong quản trị hợp tác xã

4.6. Phương thức kiểm soát xung đột lợi ích

4.7. Các quy định phòng ngừa, giám sát

4.8. Các quy định xử lý

4.9. Hoàn thiện pháp luật về kiểm soát xung đột lợi ích trong quản trị hợp tác xã

4.10. Kết luận Chương 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản trị hợp tác xã trong luật kinh tế Việt Nam

Quản trị hợp tác xã (HTX) là một lĩnh vực quan trọng trong luật kinh tế Việt Nam, đóng vai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế hợp tác. HTX không chỉ là một hình thức tổ chức kinh tế mà còn là một mô hình quản lý độc đáo, thể hiện sự liên kết và hợp tác giữa các thành viên. Theo luật doanh nghiệp, HTX được xem là một trong những thành phần chủ yếu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Để hiểu rõ hơn về quản trị HTX, cần xem xét các quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm luật hợp tác xã và các quy định liên quan đến quản lý hợp tác xã. Việc nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản trị mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của kinh tế Việt Nam.

1.3. Vai trò của chính sách kinh tế đối với quản trị hợp tác xã

Chính sách kinh tế của Nhà nước có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của HTX. Các chính sách hỗ trợ phát triển HTX không chỉ giúp nâng cao năng lực quản trị mà còn tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển bền vững của kinh tế tập thể. Chính sách kinh tế cần được thiết kế để khuyến khích sự tham gia của các thành viên, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý. Việc tăng cường năng lực quản trị và đổi mới phương thức sản xuất, kinh doanh trong HTX là những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo sự phát triển lâu dài của các HTX trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

II. Các vấn đề pháp lý trong quản trị hợp tác xã

Quản trị HTX tại Việt Nam hiện đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc áp dụng pháp luật. Một trong những vấn đề nổi bật là sự thiếu rõ ràng trong các quy định về quản lý hợp tác xã. Luật hợp tác xã năm 2012 đã đặt ra những nguyên tắc cơ bản nhưng vẫn chưa đủ để giải quyết triệt để các vấn đề phát sinh trong thực tiễn. Sự thiếu sót trong quy định về nghĩa vụ của người quản lý và kiểm soát xung đột lợi ích là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến việc HTX chưa phát huy hết tiềm năng của mình.

2.3. Đề xuất hoàn thiện pháp luật về quản trị hợp tác xã

Để nâng cao hiệu quả quản trị HTX, cần thiết phải hoàn thiện các quy định pháp luật hiện hành. Việc bổ sung các quy định về quy định pháp luật và nghĩa vụ của người quản lý, cũng như các cơ chế kiểm soát xung đột lợi ích sẽ giúp HTX hoạt động hiệu quả hơn. Ngoài ra, cần có các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho HTX phát triển bền vững, từ đó góp phần vào sự phát triển của kinh tế Việt Nam.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu Pháp luật về quản trị HTX được nhiều nhà khoa học thuộc các lĩnh vực pháp luật và kinh tế quan tâm nghiên cứu ở nhiều mức độ khác nhau, ở nhiều góc độ khác nhau. Tình hình nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị hợp tác xã + Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang, Lưu Văn Sùng (2001), Kinh tế hợp tác và HTX ở Việt Nam, thực trạng và định hướng phát triển, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. Các tác giả đã hệ thống hóa quá trình hình thành, phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, HTX trên thế giới và ở Việt Nam với những thành công và tồn tại, từ đó nêu lên định hướng phát triển phù hợp đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước.

+ Lê Mạnh Hùng (2012), Phát triển HTX thương mại dịch vụ trong hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. Luận án đã làm rõ vấn đề có thể tồn tại mô hình HTX thương mại dịch vụ trong bối cảnh có nhiều mô hình sản xuất kinh doanh kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO; làm rõ lý thuyết liên quan đến phát triển HTX nói chung và HTX thương mại dịch vụ nói riêng bao gồm định nghĩa, đặc điểm, mục tiêu, mô hình tổ chức, sự liên kết, quản lý và hoạt động, phân loại HTX, ý nghĩa kinh tế xã hội của HTX, các nội dung phát triển HTX thương mại dịch vụ bao gồm mở rộng quy mô, đa dạng mô hình, nâng cao chất lượng hiệu quả, cơ chế chính sách và công tác quản lý nhà nước đối với HTX, nguyên tắc hoạt động, điều kiện phát triển HTX trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, kinh nghiệm quốc tế về phát triển HTX thương mại dịch vụ. Luận án đã phân tích bản chất HTX là một mô hình kinh tế đặc thù, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, có vốn, quỹ và tài sản chung, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tư 7 cách pháp nhân. Các loại hình HTX đều được thành lập trên tinh thần tự nguyện, tự trợ giúp, tự chịu trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, công bằng và đoàn kết của các thành viên tham gia.

Mặc dù, HTX cũng là đơn vị kinh doanh, song mục tiêu cơ bản của các xã viên khi thành lập hoặc liên kết thành một HTX là để thực hiện những hoạt động mà từng cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện được hoặc thực hiện kém hiệu quả nhằm nâng cao điều kiện kinh tế và xã hội của họ thông qua việc cùng hành động vì quyền lợi của tất cả xã viên chứ không chỉ đơn thuần vì lợi ích của từng cá nhân xã viên” 5. Trong HTX, những thành viên hay những người góp vốn vào HTX có lợi ích chung và nhu cầu chung mà họ muốn được thỏa mãn thông qua HTX. Phương châm chủ đạo của HTX là giúp đỡ lẫn nhau và tự mình giúp mình. Mặc dù mục tiêu chính của HTX là phục vụ xã viên của mình, song hoạt động của HTX còn mang tính cộng đồng – tương trợ, giúp đỡ cộng đồng.

Bên cạnh ý nghĩa kinh tế, HTX còn mang ý nghĩa xã hội, nhân đạo, trợ giúp những người yếu thế, khó khăn, những người sản xuất nhỏ, không có khả năng thâm nhập thị trường lớn. HTX còn trợ giúp các thành viên nhằm hạn chế những tác động tiêu cực của kinh tế thị trường 6. Luận án đã phân tích, làm rõ khái niệm, đặc điểm, bản chất của HTX và khẳng định HTX thương mại dịch vụ vẫn phát triển tốt trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế tại Việt Nam hiện nay. + Nguyễn Minh Tú (2011), Mô hình tổ chức HTX kiểu mới góp phần xây dựng xã hội hợp tác, đoàn kết, cùng chia sẻ sự thịnh vượng và quản lý một cách dân chủ, Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.

Tài liệu đã phân tích một trong các bản chất của HTX kiểu mới, đó là tổ chức tự chủ, phải hoạt động hiệu quả, tối đa hóa lợi nhuận và thặng dư, đối tượng phục vụ là xã viên HTX và khách hàng kể cả có sẳn khách hàng trước khi thành lập. Tác 5 Lê Mạnh Hùng (2012), Phát triển HTX thương mại dịch vụ trong hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội (trang 27) 6 Lê Mạnh Hùng (2012), Phát triển HTX thương mại dịch vụ trong hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội (trang 26) 8 giả đã so sánh với HTX kiểu cũ trước năm 1986 và cho rằng “HTX, tổ hợp tác giúp thành viên hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau phát triển mà vẫn giữ được cái “riêng” của mình, đó chính là một đặc trưng bản chất mới của HTX kiểu mới” 7. HTX là tổ chức mang tính dân chủ được kiểm soát bởi các thành viên là những người tham gia vào việc xác định các chính sách và ra quyết định của HTX. Tất cả các quyết định liên quan đến tổ chức, hoạt động, phân phối thu nhập, phương án kinh doanh đều được bàn bạc công khai tại đại hội thành viên, sau đó các thành viên sẽ biểu quyết các vấn để của HTX một cách dân chủ theo nguyên tắc chung là một thành viên một phiếu bầu mà không căn cứ vào tỷ lệ vốn góp của thành viên 8.

HTX góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Phát triển HTX kiểu mới trong bối cảnh tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới một cách toàn diện và mạnh mẽ. HTX gắn liền với đời sống công đồng dân cư tại địa bàn lãnh thổ, là một kênh hữu hiệu tiếp nhận hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội của Nhà nước. HTX là cơ sở vật chất cho việc đưa “hợp tác” trở thành bản sắc văn hóa trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 9.

Một trong những nguyên nhân hạn chế phát triển kinh tế tập thể đó là: “Công tác nghiên cứu lý luận về HTX không có hệ thống, chưa có các tổ chức nghiên cứu, giảng dạy chuyên sâu về HTX. Nhiều quy định cơ bản của luật chưa sát với thực tiễn và phù hợp với các nguyên tắc và giá trị của HTX do ICA khuyến cáo, chưa tạo 7 Nguyễn Minh Tú (2011), Mô hình tổ chức HTX kiểu mới góp phần xây dựng xã hội hợp tác, đoàn kết, cùng chia sẻ sự thịnh vượng và quản lý một cách dân chủ, (sách chuyên khảo), Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội (trang 11) 8 Nguyễn Minh Tú (2011), Mô hình tổ chức HTX kiểu mới góp phần xây dựng xã hội hợp tác, đoàn kết, cùng chia sẻ sự thịnh vượng và quản lý một cách dân chủ, Sách chuyên khảo - Vụ HTX, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hà Nội 9 Nguyễn Minh Tú (2011), Mô hình tổ chức HTX kiểu mới góp phần xây dựng xã hội hợp tác, đoàn kết, cùng chia sẻ sự thịnh vượng và quản lý một cách dân chủ, (sách chuyên khảo), Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội (trang 223, 225) 9 môi trường tốt cho HTX kiểu mới phát triển. Năng lực của tổ chức HTX còn yếu, trong đó có năng lực quản trị và khả năng tài chính, công nghệ, kỹ thuật” 10. HTX hoạt động cạnh tranh một cách bình đẳng với mọi loại hình doanh nghiệp khác trên thị trường, quản lý HTX tương tự quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, phải hoạt động theo nguyên tắc hiệu qủa 11.

Điểm mới của tài liệu là quan điểm quản lý HTX tương tự quản lý doanh nghiệp, phải hoạt động theo nguyên tắc hiệu qủa. + Phùng Quốc Chí (2010), Phát triển HTX trong quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam đến năm 2020, Luận án tiến sĩ, Viện Chiến lược Phát triển, Hà Nội. Luận án đã nghiên cứu làm rõ lý luận và thực tiễn về phát triển HTX bao gồm bản chất, giá trị, nguyên tắc cơ bản của HTX, quan điểm tư tưởng của Mác Lênin, Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển HTX, vai trò của HTX trong bối cảnh công nghiệp hóa ở nước ta, kinh nghiệm quốc tế về phát triển HTX. HTX sẽ khẳng định được vai trò, vị trí của mình khi nó thực sự phát huy được sức mạnh tập thể, kết nối của từng thành viên tham gia và thực sự mạnh dạn tham gia cạnh tranh và hợp tác với nhau và hợp tác chặt chẽ với các loại hình doanh nghiệp khác, thực sự lấy hiệu quả hoạt động làm cơ sở để tồn tại và phát triển 12.

HTX có thể phát huy lợi thế và tiềm năng không chỉ trong lĩnh vực kinh tế, mà cả trong lĩnh vực xã hội, văn hóa mà ở đó và trong bất cứ lĩnh vực nào xuất hiện nhu cầu chung của các xã viên. HTX không phải là tổ chức xã hội mà chỉ mang tính chất xã hội, càng không phải tổ chức từ thiện, mà là tổ chức kinh tế đặc biệt thúc đẩy "hợp tác" trong cộng đồng xã viên HTX nhằm đáp ứng một cách hiệu quả nhu 10 Nguyễn Minh Tú (2011), Mô hình tổ chức HTX kiểu mới góp phần xây dựng xã hội hợp tác, đoàn kết, cùng chia sẻ sự thịnh vượng và quản lý một cách dân chủ, (sách chuyên khảo), Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội (trang 127, 131) 11 Nguyễn Minh Tú (2011), Mô hình tổ chức HTX kiểu mới góp phần xây dựng xã hội hợp tác, đoàn kết, cùng chia sẻ sự thịnh vượng và quản lý một cách dân chủ, (sách chuyên khảo), Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội (trang 277) 12 Phùng Quốc Chí (2010), Phát triển HTX trong quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam đến năm 2020, Luận án tiến sĩ, Viện Chiến lược Phát triển, Hà Nội (trang 97) 10 cầu chung trong hoạt động kinh tế và nhu cầu xã hội, văn hóa của xã viên, trước hết mang lại lợi ích kinh tế cho xã viên 13. Luận án đã chứng minh HTX là tổ chức kinh tế đặc biệt, đáp ứng nhu cầu kinh té, xã hội của thành viên thông qua sự hợp tác giữa các thành viên và HTX phải lấy hiệu quả hoạt động làm cơ sở để tồn tại và phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về quản trị hợp tác xã trong pháp luật kinh tế Việt Nam" của tác giả Trương Thế Minh, dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Ngọc Điện, trình bày sâu sắc về vai trò và quy định của quản trị hợp tác xã trong khuôn khổ pháp luật kinh tế tại Việt Nam. Năm 2021, tại Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, luận án không chỉ phân tích các khía cạnh pháp lý mà còn đề xuất các giải pháp cải thiện quản trị hợp tác xã, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức này trong nền kinh tế.

Độc giả có thể mở rộng kiến thức của mình qua các tài liệu liên quan như "Pháp luật về hộ kinh doanh ở Việt Nam luận văn ths luật" của Hoàng Minh Sơn, tập trung vào các quy định pháp lý liên quan đến hộ kinh doanh, một phần quan trọng trong cơ cấu kinh tế hợp tác xã.

Ngoài ra, "Kỷ luật lao động theo pháp luật Việt Nam hiện nay và hướng hoàn thiện luận văn ths luật" của Hoàng Thị Anh Vân, cung cấp cái nhìn sâu sắc về kỷ luật lao động, một yếu tố thiết yếu trong việc quản lý và điều hành các hợp tác xã.

Cuối cùng, độc giả cũng có thể tham khảo "Pháp luật về hợp đồng thương mại điện tử ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" của Lê Viết Công, để hiểu rõ hơn về các quy định trong thương mại điện tử, một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ và có liên quan mật thiết đến hoạt động của các hợp tác xã trong bối cảnh hiện đại.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở rộng góc nhìn của độc giả về các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực quản trị hợp tác xã và kinh tế.