Tổng quan luận án

Công trình Phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành Hà Nội là luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 9310105), do nghiên cứu sinh Nguyễn Công Nam thực hiện tại Viện Chiến lược phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Huy Nhượng và PGS. Nguyễn Thị Nguyệt, bảo vệ năm 2024.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Về mặt lý luận, vấn đề phát triển sinh kế đã được các nhà quản lý và giới khoa học quan tâm nghiên cứu, nhưng sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp tại khu vực ngoại thành của các thành phố trực thuộc trung ương vẫn còn nhiều vấn đề lý luận chưa được giải quyết thỏa đáng. Những nội dung cốt lõi như bản chất nội hàm của sinh kế nông nghiệp bền vững ven đô, phương thức phát triển, trật tự và mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng, cũng như hệ thống chỉ tiêu lượng hóa đánh giá tính bền vững trong bối cảnh đặc thù này vẫn chưa được làm rõ một cách hệ thống.

Về mặt thực tiễn, ngoại thành Hà Nội đang trải qua quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng với tỷ lệ đô thị hóa năm 2022 đạt khoảng 53,9%, kéo theo diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp tăng cao. Địa bàn ngoại thành Hà Nội có khoảng 4,2 triệu người sinh sống, quy mô dân số lớn hơn nhiều tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng (như Hưng Yên 1,28 triệu, Bắc Ninh 1,46 triệu, Hà Nam 0,88 triệu người theo số liệu Tổng cục Thống kê năm 2022). Tình trạng nông dân bị giảm đất sản xuất dẫn đến quy mô lao động nông nghiệp dôi dư lớn. Mặc dù các loại hình nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch, nông nghiệp tuần hoàn ứng dụng công nghệ cao đã bước đầu xuất hiện, hoạt động sinh kế nông nghiệp tại đây nhìn chung vẫn mang tính phức tạp, đa tổ chức, chậm tạo ra tích lũy làm giàu cho nông dân và chưa phát huy tương xứng tiềm năng của Thủ đô.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất định hướng và giải pháp phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành Hà Nội nhằm gia tăng thu nhập cho người dân, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội ngoại thành và thành phố Hà Nội trong tương lai. Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu và làm rõ những vấn đề lý luận chủ yếu về phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương và khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn của một số đối tượng tương đồng.
  2. Đánh giá thực trạng phát triển sinh kế theo hướng phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành Hà Nội, từ đó xác định mặt được, mặt chưa được, nguyên nhân của thành công cũng như của hạn chế trong những năm vừa qua.
  3. Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành Hà Nội đến năm 2030.
  4. Tiến hành tổng quan các công trình khoa học đã công bố có liên quan tới phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành của thành phố.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về sinh kế và phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành Hà Nội gắn với phát triển kinh tế - xã hội.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các loại hình sinh kế trong ba phân ngành cốt lõi gồm trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; làm rõ bản chất, xác định thứ tự ưu tiên của các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá.
  • Phạm vi không gian: Khu vực ngoại thành Hà Nội trong mối tương quan với nội thành, đồng thời khảo cứu so sánh kinh nghiệm thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2015–2022 và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm nội dung chủ đề:

Các hướng nghiên cứu lý thuyết và khung phân tích sinh kế

Khái niệm sinh kế và sinh kế bền vững được truy xuất từ báo cáo của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED, 1987), định nghĩa an ninh sinh kế bền vững thông qua dự trữ lương thực, tiền mặt và quyền tiếp cận nguồn lực. Robert Chambers và Gordon R. Conway (1991) bổ sung tính công bằng và khả năng chống chịu, phục hồi sau cú sốc mà không làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên. Frank Ellis (2000) định hình 5 loại vốn sinh kế (tự nhiên, con người, vật chất, tài chính, xã hội) gắn với khả năng tiếp cận qua thể chế. Khung phân tích sinh kế nông thôn bền vững của Viện Nghiên cứu Phát triển (IDS, 1998) và Khung sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID, 2001) được phân tích chi tiết về 5 nguồn vốn (H, N, F, S, P), cấu trúc thể chế, chiến lược thích ứng và kết quả sinh kế. Khung phân tích của Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFAD, 2004) đặt người nghèo làm trung tâm và nhấn mạnh các yếu tố tinh thần, văn hóa, thị trường.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Trần Hồng Hạnh và cộng sự (2018), Vũ Minh Tiến và cộng sự (2018), Ngô Thị Phương Lan và cộng sự (2013, 2014, 2016, 2019), Hoàng Việt và Vũ Thị Minh (2020), Trần Thị Hồng Nhung (2022), Trần Bá Uẩn và Nguyễn Văn Song (2020), Bùi Thị Bích Lan và Nguyễn Thị Tâm (2022), Lê Anh Vũ (2022) đã kế thừa và vận dụng các khung sinh kế trên cho từng nhóm đối tượng yếu thế, dân tộc thiểu số, cư dân ven biển hoặc vùng tái định cư thủy điện.

Các yếu tố tác động đến sinh kế

  • Tác động của đô thị hóa và công nghiệp hóa: Nghiên cứu của Quang Nguyen và Doo-Chul Kim (2020), Trịnh Thị Hạnh (2018), Phan Thị Ngọc (2021 tại Mê Linh), Trần Quang Tuyến (2014), Nguyễn Thị Thu Hường (2019 tại Đông Anh), Nguyễn Thị Phương Châm (2014 tại Xuân Đỉnh), Lê Hoài Dương (tại Nghi Tàm), Đào Thế Anh và cộng sự (2019), Minh Hoang Vu và Hiroyuki K. (2017 so sánh Hà Nội và TP.HCM), Nguyễn Đắc Hữu (2020 tại Hải Dương), Zhaoxu Liu (2016 tại Trung Quốc) phản ánh sự suy giảm quỹ đất sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao động sang khu vực phi chính thức hoặc kinh doanh dịch vụ, cho thuê nhà trọ và áp lực thích ứng thị trường.
  • Tác động của chính sách: Các công trình của Lư Thúy Liên (2022 tại Đà Nẵng), Lại Tiến Dĩnh (2020 tại Tây Nam Bộ), Đặng Đình Đào và cộng sự (2014), Trần Tấn Đăng Long (2019), Huỳnh Ngọc Thu và cộng sự (2018), Đàm Thị Hệ (2017), Trịnh Thị Lê và cộng sự (2022), Nguyễn Thị Huyền (2023 tại Thái Nguyên) đánh giá hiệu quả và bất cập của các chính sách đào tạo nghề, tín dụng ưu đãi, hỗ trợ đất đai và bảo tồn tài nguyên.
  • Yếu tố con người, tri thức bản địa và văn hóa: Được đề cập qua nghiên cứu của Vũ Trường Giang (2020), Sanzidur Rahman và Shaheen Akter (2014), Cheng Qian và cộng sự (2017), Nguyễn Tuấn Anh và Võ Thị Cẩm Ly (2021), Manyu Wang và cộng sự (2021), Bùi Văn Tuấn (2015, 2021 tại Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm), Phạm Văn Lợi và Lê Thị Thư (2021), Bùi Minh Hào (2017), Tạ Thị Đoan (2021), Đặng Kim Khôi và Trần Công Thắng (2019).
  • Hiệu quả phát triển sinh kế: Phân tích bản chất và mô hình của Nguyễn Phương Linh (2020), Dương Viết Tân (2021), Vu Kim Chi và Kim Frederiks (2021), Đỗ Thị Diệp (2020), Võ Văn Tuấn và Lê Cảnh Dũng (2015), Hoàng Thị Hồng Quế và cộng sự (2020), UNDP (2017), Đinh Thanh Sang và Phạm Thị Vân (2020), Woldegebrial Z. (2021), John K. Kuwornu và cộng sự (2014), Ojikutu Abimbola (2013). Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của Võ Hồng Tú và Nguyễn Thùy Trang (2021), Ming Ming Su và cộng sự (2019), Giang Thanh Long và cộng sự (2018), Phạm Mỹ Duyên (2020), Nguyễn Hà Anh (2020), Nguyễn Văn Toàn và cộng sự (2012), Nguyễn Thành Luân (2021), Nguyễn Thị Phương Anh (2021), Nguyễn Quang Vinh và Trần Thị Yến Anh (2021), Nguyễn Thị Thanh Nhàn và cộng sự (2022), Shanta Paudel và cộng sự (2017), Nguyễn Dương Liễu (2021 tại Phú Xuyên), Nguyễn Hải Núi (2019), Phạm Thị Bích Ngọc và Nguyễn Hồng Sơn (2018), Lê Ngọc Tuấn và cộng sự (2022), Qing Tang và cộng sự (2013).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào chuyển đổi nghề nghiệp phi nông nghiệp, sinh kế vùng dân tộc thiểu số hoặc các vùng sinh thái đặc thù. Vẫn còn khoảng trống lớn về:

  1. Làm rõ nội hàm và đặc thù của phát triển sinh kế nông nghiệp bền vững tại khu vực ngoại thành các đô thị trực thuộc trung ương chịu tác động đa chiều của đô thị hóa.
  2. Xác định và xếp hạng thứ tự tầm quan trọng của các nhóm yếu tố tác động, đặc biệt là vai trò năng lực quản trị của chính quyền thành phố và tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0.
  3. Thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá riêng biệt và toàn diện cho sinh kế nông nghiệp ngoại thành, khắc phục sự phân tách cơ học giữa hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.
  4. Đánh giá thực chứng và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030 dành riêng cho khu vực ngoại thành Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và quan niệm sinh kế bền vững

Luận án kế thừa và tổng hợp khung phân tích sinh kế của DFID (2001), IDS (1998) và IFAD (2004). Theo luận án, phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương được hiểu là: Sự phát triển các hoạt động sinh kế nông nghiệp có hiệu quả trong thời gian tương đối dài, có chiều hướng tiến bộ ổn định, không trồi sụt, góp phần gia tăng thu nhập và tạo dựng đời sống tốt hơn, ổn định hơn cho người dân; đồng thời sự phát triển này phải gắn liền với tăng trưởng xanh và tính bền vững trong từng lĩnh vực sản xuất.

Phương pháp tiếp cận

Nghiên cứu được triển khai dựa trên 6 cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận từ vĩ mô đến vi mô, tiếp cận theo quan điểm lãnh thổ, tiếp cận liên ngành, tiếp cận thực chứng và tiếp cận theo nguyên lý nhân quả.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Phương pháp phân tích thống kê: Thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Hà Nội, UBND thành phố Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội (Trung tâm Khuyến nông, Chi cục Phát triển nông thôn, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật), Sở Du lịch Hà Nội.
  • Phương pháp so sánh: So sánh chuỗi số liệu giai đoạn 2015–2022 để nhận diện động thái và xu hướng biến đổi của sinh kế nông nghiệp.
  • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến và phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, nhà khoa học tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Viện Chiến lược phát triển, cán bộ chuyên môn các sở ban ngành của Hà Nội nhằm hoàn thiện bảng hỏi và kiểm định các nhận định khoa học.
  • Phương pháp diễn giải và quy nạp: Khái quát hóa các luận điểm lý thuyết và phân tích thực trạng, định hướng phát triển.
  • Phương pháp điều tra khảo sát:
    • Đối tượng khảo sát: Chủ hộ gia đình, thành viên ban chủ nhiệm HTX, chủ trang trại, lãnh đạo doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp tại ngoại thành Hà Nội; ưu tiên các mô hình sản xuất nông nghiệp sạch, hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp gắn với du lịch.
    • Hình thức và thời gian: Kết hợp khảo sát trực tuyến qua Google Forms và phỏng vấn trực tiếp từ ngày 01/3/2023 đến ngày 01/6/2023 (thu thập số liệu đến hết năm 2022).
    • Mẫu nghiên cứu: Tổng số phiếu thu về sau khi làm sạch là 352 phiếu hợp lệ.
    • Công cụ xử lý: Nhập liệu trên Microsoft Excel 2019 và phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS phiên bản 22 (SPSS version 22).
    • Nội dung thu thập: Diện tích canh tác, số lao động, vốn đầu tư, năng suất lao động, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, thu nhập bình quân và việc làm.
Chỉ tiêu khảo sát thu thập Trồng lúa sạch Trồng rau sạch Trồng hoa, cây cảnh Trồng cây ăn quả Chăn nuôi lợn Chăn nuôi gia cầm Nuôi thủy sản
1. Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người) Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập
2. Năng suất lao động (triệu đồng/người) Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập
3. Vốn đầu tư/lao động (triệu đồng/người) Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập
4. Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu (%) Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập
5. Số lao động có việc làm do SKBV (nghìn người) Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập
6. Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước/doanh thu (%) Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập Thu thập
  • Phương pháp mô hình toán và thang đo: Luận án ứng dụng thang đo khoảng Likert 5 mức độ để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố và đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường (tham khảo theo phân khoảng của Phạm Xuân Giang và Nguyễn Thị Phương Thảo, 2020):
TT Khoảng giá trị Mức độ biểu hiện đánh giá
1 1,00 – 1,80 Không ảnh hưởng / Không hiệu quả
2 1,60 – 2,40 Ảnh hưởng ít / Hiệu quả kém
3 2,40 – 3,20 Ảnh hưởng trung bình / Hiệu quả trung bình
4 3,20 – 4,00 Ảnh hưởng lớn / Hiệu quả cao
5 4,00 – 5,00 Ảnh hưởng rất lớn / Hiệu quả rất cao

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học về khái niệm sinh kế, sinh kế bền vững và các khung phân tích tiêu biểu (WCED, IDS, DFID, IFAD). Tác giả phân loại và tổng kết các hướng nghiên cứu về các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế nông thôn, gồm: tác động của quá trình đô thị hóa (thu hồi đất, việc làm phi nông nghiệp), chính sách hỗ trợ của Nhà nước (tín dụng, đào tạo nghề, tái định cư), kết cấu hạ tầng, nguồn lực tài chính, vốn con người và các yếu tố ngoại cảnh như biến đổi khí hậu, toàn cầu hóa, Cách mạng công nghiệp 4.0. Đồng thời, chương này tổng thuật các quan điểm đánh giá hiệu quả sinh kế trên ba mặt kinh tế, xã hội, môi trường và chỉ ra các khoảng trống tri thức mà luận án cần tiếp tục giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành thành phố trực thuộc trung ương

Chương 2 luận giải sâu sắc cơ sở lý luận về phát triển sinh kế nông nghiệp bền vững đặc thù tại khu vực ngoại thành các đô thị lớn. Luận án xác lập 6 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp theo thứ tự quan trọng và đề xuất hệ thống 8 chỉ tiêu đánh giá phát triển sinh kế bền vững trong nông nghiệp ngoại thành. Tiếp đó, tác giả phân tích kinh nghiệm phát triển nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao và chuyển đổi sinh kế tại Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hải Phòng, từ đó đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị ứng dụng cho thành phố Hà Nội.

Chương 3: Thực trạng phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành Hà Nội

Chương 3 phân tích bối cảnh tự nhiên, kinh tế, xã hội và công tác quản lý của chính quyền Hà Nội tác động đến nông nghiệp ngoại thành giai đoạn 2015–2022. Dựa trên số liệu thống kê thứ cấp và kết quả điều tra thực nghiệm từ 352 phiếu khảo sát, tác giả đánh giá chi tiết thực trạng các mô hình sinh kế trong lĩnh vực trồng trọt (lúa sạch, rau an toàn, hoa cây cảnh, cây ăn quả), chăn nuôi (lợn, gia cầm) và nuôi trồng thủy sản. Chương này phân tích các chỉ tiêu năng suất lao động, vốn đầu tư, thu nhập, tỷ suất lợi nhuận và việc làm; đồng thời tổng kết các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trong phát triển sinh kế nông nghiệp tại Thủ đô.

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành Hà Nội đến năm 2030

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô và các dự báo đến năm 2030 (về tốc độ đô thị hóa, đất nông nghiệp giảm, lao động dôi dư, nhu cầu nông sản thực phẩm và vốn đầu tư). Trên cơ sở các căn cứ khoa học, tác giả đề xuất quan điểm, mục tiêu và 6 nhóm giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển sinh kế nông nghiệp ngoại thành Hà Nội theo hướng bền vững đến năm 2030, chú trọng hoàn thiện quy hoạch, chính sách hỗ trợ nguồn lực, thu hút doanh nghiệp và liên kết chuỗi giá trị.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và học thuật

  1. Làm rõ nội hàm và bản chất: Luận án làm sâu sắc khái niệm phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành thành phố trực thuộc trung ương, nhấn mạnh yêu cầu phát triển ổn định, lâu dài, không trồi sụt, gia tăng thu nhập gắn liền với tăng trưởng xanh và bảo vệ môi trường sinh thái.
  2. Xác định 6 yếu tố ảnh hưởng theo thứ tự quan trọng:
    • (i) Năng lực quản trị của chính quyền thành phố trực thuộc trung ương;
    • (ii) Chính sách phát triển ngoại thành, phát triển sinh kế nông nghiệp bền vững và chính sách đô thị hóa;
    • (iii) Kết cấu hạ tầng của vùng ngoại thành;
    • (iv) Khả năng tài chính để phát triển sinh kế ở ngoại thành;
    • (v) Yếu tố con người của khu vực ngoại thành;
    • (vi) Tác động từ toàn cầu hóa và Cách mạng công nghiệp 4.0.
  3. Xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá: Đề xuất hệ thống 8 chỉ tiêu lượng hóa đánh giá toàn diện hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình sinh kế nông nghiệp ven đô.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp cơ sở khoa học: Phản ánh bức tranh thực chứng toàn diện về sinh kế nông nghiệp tại 3 phân ngành (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2015–2022 thông qua bộ dữ liệu khảo sát 352 chủ thể sản xuất (hộ nông dân, trang trại, HTX, doanh nghiệp).
  2. Đề xuất 6 nhóm giải pháp phát triển đến năm 2030:
    • (i) Rà soát và nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch sinh kế nông nghiệp ngoại thành Hà Nội;
    • (ii) Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ vốn tín dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp chất lượng cao;
    • (iii) Xây dựng chính sách ưu đãi thu hút các doanh nghiệp lớn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại ngoại thành;
    • (iv) Hỗ trợ nông dân và chủ thể sản xuất xây dựng chỉ dẫn địa lý, cấp mã số vùng trồng, phát triển thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản;
    • (v) Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp đa chức năng kết hợp với các lĩnh vực phi nông nghiệp, đặc biệt là du lịch sinh thái, trải nghiệm;
    • (vi) Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức và ý thức của người dân về phát triển sinh kế nông nghiệp bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu tập trung chủ yếu tại địa bàn các huyện ngoại thành thành phố Hà Nội và đi sâu vào 3 phân ngành nông nghiệp chính (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản); chưa bao quát toàn bộ các hoạt động tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ làng nghề truyền thống phụ trợ.
  • Về dữ liệu thời gian: Dữ liệu điều tra khảo sát thực nghiệm được thu thập trong giai đoạn tháng 3 đến tháng 6 năm 2023 với các số liệu tài chính, kinh tế chốt đến hết năm 2022. Các biến động thị trường và chính sách đô thị hóa giai đoạn sau năm 2022 cần tiếp tục được cập nhật theo dõi.
  • Về phương pháp lượng hóa mối quan hệ liên ngành: Do tính chất đan xen phức tạp giữa các mặt kinh tế, xã hội và môi trường trong sinh kế nông nghiệp (như mối liên hệ lan tỏa giữa năng suất lao động, tích lũy thu nhập và khả năng tái đầu tư xử lý môi trường), các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng mô hình hóa lượng lượng động thái đa chiều giữa các biến số này trên quy mô liên vùng Đồng bằng sông Hồng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Đô thị học; tham khảo khung lý thuyết sinh kế, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát thực địa và quy trình xử lý dữ liệu SPSS trong kinh tế nông hộ ven đô.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Du lịch và UBND các quận, huyện ngoại thành Hà Nội cũng như các thành phố trực thuộc trung ương (TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ) trong việc xây dựng quy hoạch nông nghiệp đô thị, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và chính sách an sinh xã hội cho nông dân bị thu hồi đất.
  • Chủ thể sản xuất kinh doanh: Các hợp tác xã nông nghiệp, chủ trang trại và doanh nghiệp nông nghiệp ngoại thành tham khảo định hướng liên kết chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao và mô hình nông nghiệp kết hợp du lịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực địa là bao nhiêu và được xử lý bằng công cụ gì?

Nghiên cứu tiến hành khảo sát các chủ hộ, ban chủ nhiệm HTX, chủ trang trại và lãnh đạo doanh nghiệp nông nghiệp tại ngoại thành Hà Nội từ ngày 01/3/2023 đến 01/6/2023 (thu thập số liệu đến hết năm 2022). Tổng số phiếu hợp lệ sau khi làm sạch là 352 phiếu, được tổng hợp trên Microsoft Excel 2019 và xử lý định lượng trên phần mềm SPSS phiên bản 22.

2. Yếu tố nào được luận án xác định là có ảnh hưởng quan trọng hàng đầu đến phát triển sinh kế nông nghiệp bền vững ngoại thành?

Luận án chỉ ra yếu tố có tầm quan trọng số một là Năng lực quản trị của chính quyền thành phố trực thuộc trung ương, tiếp theo là nhóm Chính sách phát triển ngoại thành, sinh kế bền vững và đô thị hóa, sau đó mới đến kết cấu hạ tầng, tài chính, con người và tác động của toàn cầu hóa/CMCN 4.0.

3. Khung phân tích sinh kế của những tổ chức quốc tế nào được luận án nghiên cứu và kế thừa?

Luận án nghiên cứu và kế thừa có chọn lọc Khung sinh kế nông thôn bền vững của Viện Nghiên cứu Phát triển (IDS, 1998), Khung sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID, 2001) với 5 nguồn vốn (H, N, F, S, P) và Khung phân tích sinh kế của Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFAD, 2004).

4. Luận án khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn của những địa phương nào ngoài Hà Nội?

Luận án tiến hành khảo cứu và so sánh kinh nghiệm thực tiễn về chuyển đổi sinh kế nông nghiệp và phát triển nông nghiệp đô thị tại hai thành phố trực thuộc trung ương có điều kiện tương đồng là Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hải Phòng để rút ra bài học cho Hà Nội.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Công Nam đã giải quyết toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp tại ngoại thành Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa nhanh. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan lý thuyết quốc tế, phân tích dữ liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2015–2022 và xử lý định lượng 352 mẫu khảo sát thực chứng, luận án đã xác định trật tự 6 yếu tố tác động và đề xuất hệ thống 8 chỉ tiêu đánh giá chuyên biệt. Công trình cung cấp luận cứ khoa học vững chắc và 6 nhóm giải pháp thực tiễn đến năm 2030, đóng góp trực tiếp cho công tác hoạch định chính sách kinh tế nông nghiệp và an sinh xã hội tại Thủ đô Hà Nội.