Chương 1. Tổng quan các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến phát triển sinh kế theo h°ớng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp Chương 2. C¡ sá lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển sinh kế theo h°ớng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp á ngo¿i thành thành phố trực thuộc trung °¡ng Chương 3. Thực tr¿ng phát triển sinh kế theo h°ớng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp á ngo¿i thành Hà Nội Chương 4.
Định h°ớng và giÁi pháp để phát triển sinh kế theo h°ớng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp á ngo¿i thành Hà Nội đến năm 2030. 11 CH¯¡NG 1 TàNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HâC Đà CÔNG Bà CÓ LIÊN QUAN ĐÀN PHÁT TRIÄN SINH KÀ THEO H¯àNG BÂN VĀNG TRONG L)NH VĂC NÔNG NGHIÈP 1. Táng quan và sinh kÁ theo h°áng bÃn vāng 1. Về sinh kế T°¡ng đối nhiều công trình đề cập nội dung về sinh kế.
Khái niệm sinh kế đầu tiên đ°ợc nhóm nghiên cău tổ chăc WCED (nay còn đ°ợc biết với tên gọi Āy ban Brundtland ) đ°a ra năm 1987 là sự dự trữ đầy đā về l°¡ng thực và tiền mặt để đáp ăng các nhu cầu c¡ bÁn [101]. Các học giÁ Robert Chambers and Gordon R. Cách tiếp cận sinh kế cāa hai học giÁ đ°ợc cho là đầy đā h¡n mặc dù chỉ nhÃn m¿nh đến yếu tố quyền hoặc c¡ hội đ°ợc tiếp cận các lo¿i nguồn vốn và đ°ợc nhiều nhà khoa học vận dÿng nghiên cău. Kế thừa khái niệm trên, các học giÁ nhóm IDS [93] cho rằng sinh kế gồm khÁ năng, tài sÁn (có nguồn lực xã hội và vật chÃt) và các ho¿t động cần thiết để kiếm sống=.
Tiếp tÿc đ°ợc phát triển từ các nghiên cău tr°ớc, học giÁ Frank Ellis (2000) [92] đ°a ra khái niệm sinh kế bao gồm những tài sÁn (vốn tự nhiên, vốn con ng°ßi, vốn vật chÃt, vốn tài chính và xã hội), các ho¿t động và khÁ năng tiếp cận những tài sÁn này (thông qua trung gian là các thể chế và quan hệ xã hội) cùng nhau quyết định đến măc sống mà cá nhân hoặc hộ gia đình có đ°ợc. Học giÁ đã chỉ ra năm lo¿i vốn (tài sÁn) đều là những thành phần hữu ích khi phân tích về tài sÁn làm nền tÁng cho các chiến l°ợc sinh kế cāa cá nhân, hộ gia đình và nhÃn m¿nh c¡ hội đ°ợc tiếp cận nguồn vốn sinh kế. Trong đó, năm lo¿i vốn đều là những thành phần hữu ích khi phân tích về tài sÁn làm nền tÁng cho các chiến l°ợc sinh kế cāa cá nhân và hộ gia đình. Nghiên cău cāa nhóm DFID (2001) [128] định nghĩa: <Sinh kế bao gồm các năng lực, tài sÁn (cÁ vật chÃt và các nguồn lực xã hội) và các ho¿t động cần thiết để t¿o nên cách kiếm sống=.
Các học giÁ đã chỉ ra yếu tố về khÁ năng thực hiện, cũng nh° các nguồn lực kinh tế, xã hội và tự nhiên mà các cá nhân, hộ gia đình, hoặc nhóm xã hội sá hữu có thể t¿o ra thu nhập để nâng cao đßi sống vật chÃt và tinh thần hoặc có thể đ°ợc sử dÿng, trao đổi để đáp ăng nhu cầu cāa họ trong cuộc sống. Đây là khái niệm sinh kế đ°ợc nhiều học giÁ kế thừa trong nghiên cău thực tế. 12 Theo định nghĩa từ điển tiếng Việt (2006) [86], sinh kế đ°ợc hiểu là: <Việc làm để kiếm ăn, để m°u sống=. Trong nghiên cău thực tiễn á Việt Nam, các học giÁ th°ßng kế thừa quan điểm cāa các học giÁ n°ớc ngoài đề xuÃt khái niệm sinh kế cho từng đối t°ợng, cộng đồng ng°ßi cÿ thể.
Học giÁ Trần Hồng H¿nh và cộng sự (2018) [22] định nghĩa sinh kế là bao gồm những nguồn lực và ho¿t động tiếp cận, sử dÿng để tìm kiếm các c¡ hội, động lực và khÁ năng để m°u sinh và phát triển cāa từng cá nhân, cộng đồng c° dân hoặc một quốc gia. Học giÁ Vũ Minh Tiến và cộng sự (2018) [75] đề xuÃt khái niệm sinh kế là cách sinh sống, cách kiếm ăn, kế sinh sống, kế sinh nhai, là <một ph°¡ng tiện= để đÁm bÁo các nhu cầu cần thiết cāa cuộc sống. Đó là sự kết hợp các nguồn lực đa d¿ng gồm các nguồn vốn (vật chÃt, con ng°ßi, tự nhiên, tài chính) và các nhóm hỗ trợ chính thăc và phi chính thăc (nguồn vốn xã hội) để thực hiện các ho¿t động sinh kế. Học giÁ Lê Anh Vũ (2022) [87] chỉ ra sinh kế là cách thăc để ổn định và bÁo đÁm cuộc sống dựa vào các năng lực cāa bÁn thân đặt d°ới sự tác động cāa bối cÁnh tự nhiên và kinh tế - xã hội.
Khái niệm này đ°ợc xem xét á góc độ chuyên ngành công tác xã hội nên nhÃn m¿nh đến năng lực cá nhân, gia đình và cộng đồng và khÁ năng tiếp cận với các nguồn lực hỗ trợ từ đó làm tăng hiệu quÁ các ho¿t động công tác xã hội. Theo học giÁ Ngô Thị Ph°¡ng Lan và cộng sự (2019) [39] cho rằng sinh kế là <ho¿t động phÿc vÿ quá trình sinh sống cāa con ng°ßi á các xã hội khác nhau=, chính là cách thăc m°u sinh cāa con ng°ßi, đÁm bÁo thích nghi với môi tr°ßng sinh thái các vùng miền và môi tr°ßng xã hội nên ho¿t động sinh kế chịu Ánh h°áng cāa môi tr°ßng sinh thái, văn hóa, tâm lý, xã hội cāa cộng đồng dân c°. Từ đó học giÁ chỉ ra khái niệm sinh kế tộc ng°ßi là cách thăc m°u sinh cāa các nhóm ng°ßi, cộng đồng ng°ßi cÿ thể có chung một tộc danh. Đồng quan điểm với các học giÁ trên, học giÁ Hoàng Việt, Vũ Thị Minh và cộng sự (2020) [88] cho rằng sinh kế cāa ng°ßi dân là toàn bộ các khÁ năng, các tài sÁn vật chÃt và xã hội và các ho¿t động cần thiết cho việc m°u sinh.
Từng cá nhân, mỗi gia đình đều lựa chọn sinh kể cÿ thể để tồn t¿i và phát triển. Ho¿t động sinh kế mang l¿i những điều kiện để chÃt l°ợng cuộc sống cho mỗi cá nhân, hộ gia đình đ°ợc nâng cao, tr°ớc hết là điều kiện về thu nhập. Nh° vậy, các định nghĩa trên có điểm chung đều chỉ ra ba hợp phần quan trọng t¿o nên một sinh kế là tài sÁn, năng lực và ho¿t động cần thiết để kiếm sống; đây là các điều kiện quan trọng bÁo đÁm cho ho¿t động sinh kế, quyết định sự tồn t¿i cāa các nhóm xã hội trong quá trình phát triển. Các nghiên cău đều nhÃn m¿nh sinh kế là một hiện t°ợng kinh tế - xã hội và không bÃt biến, tuy nhiên ch°a có nghiên cău nào đề xuÃt thỏa đáng về sinh kế trong lĩnh vực nông nghiệp á ngo¿i thành thành phố trực thuộc 13 trung °¡ng.
Nhiều tác giÁ ch°a nói đến các điều kiện bên ngoài một cách đā măc để phát triển sinh kế. Về sinh kế theo hướng bền vững 1. Sinh kế theo hướng bền vững Có khá nhiều học giÁ đề cập tới sinh kế theo h°ớng bền vững, nh°ng nhìn chung ch°a phân tích một cách đầy đā vÃn đề này để khÁo cău sinh kế theo h°ớng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp. Quan điểm về sinh kế theo h°ớng bền vững đ°ợc tổ chăc WCED đề cập năm 1987 với khái niệm an ninh sinh kế bền vững.
Một hộ gia đình có thể đ¿t đ°ợc an ninh sinh kế bền vững theo nhiều cách – thông qua quyền sá hữu đÃt đai, vật nuôi hoặc cây cối; quyền chăn thÁ, câu cá, săn bắn và hái l°ợm; thông qua việc làm ổn định với măc thù lao xăng đáng; hoặc thông qua các ho¿t động biểu diễn tiết mÿc đa d¿ng (biểu diễn vá kịch, bÁn nh¿c…) [101]. Kế thừa quan điểm này cāa hội đồng WCED, Robert Chambers and Gordon R. Conway (1991) [101], cho rằng sinh kế bền vững có thể thích ăng và phÿc hồi sau cú sốc, căng thẳng, có thể duy trì hoặc nâng cao khÁ năng và tài sÁn cāa mình; mang l¿i các c¡ hội sinh kế theo h°ớng bền vững cho thế hệ tiếp theo; đóng góp lợi ích cho các sinh kế khác á cÃp địa ph°¡ng và toàn cầu cũng nh° trong cÁ ngắn và dài h¿n. Sinh kế theo h°ớng bền vững có sự kết hợp cāa khÁ năng, công bằng và tính bền vững.
Tính bền vững cāa một sinh kế thể hiện trên 2 ph°¡ng diện: bền vững về môi tr°ßng là khÁ năng bÁo tồn hoặc tăng c°ßng các nguồn lực tự nhiên, giữ gìn cho các thế hệ t°¡ng lai; bền vững về xã hội là khÁ năng giÁi quyết những căng thẳng và đột biến [101]. Tiếp tÿc phát triển trên quan điểm cāa Robert Chambers and Gordon R. Conway (1991), nhóm nghiên cău IDS (1998) [93] chỉ ra một sinh kế bền vững khi nó có thể thích ăng với những căng thẳng, cú sốc, có thể duy trì hoặc nâng cao khÁ năng và tài sÁn cāa mình, đồng thßi không làm suy giÁm tài nguyên thiên nhiên. Cùng quan điểm trên, Hanstad và cộng sự (2004) [22] cũng nhÃn m¿nh sự bền vững cāa một sinh kế thể hiện qua khÁ năng phÿc hồi tr°ớc những tác động, hoặc thúc đẩy các khÁ năng và các nguồn tài sÁn hiện t¿i và trong t°¡ng lai nh°ng không làm suy giÁm đến các nguồn lực tự nhiên.
Học giÁ Neefjes (2000) [22] cho rằng sinh kế cāa một cá nhân hay một hộ gia đình đ°ợc xem là bền vững khi có thể đối phó và phÿc hồi khi xÁy ra các căng thẳng và cú sốc cũng nh° duy trì hoặc làm tăng khÁ năng và tài sÁn cāa họ hiện t¿i và cÁ trong t°¡ng lai nh°ng gây tổn h¿i đến các nguồn lực môi tr°ßng. 14 Quan điểm cāa DFID (2001) [128] về một sinh kế bền vững thể hiện á 4 khía c¿nh sau đây: (1). Kiên c°ßng đối mặt khi xÁy ra sự căng thẳng và những cú sốc bên ngoài; (2). Không có sự phÿ thuộc vào hỗ trợ cāa bên ngoài (hoặc nếu có thì chính sự hỗ trợ này phÁi mang tính kinh tế và thể chế bền vững); (3).
KhÁ năng duy trì năng suÃt dài h¿n và (4). Không gây suy yếu sinh kế hoặc có sự thỏa hiệp để t¿o c¡ hội sinh kế cho ng°ßi khác. Nhóm nghiên cău cũng cho rằng để thể hiện tính đa khía c¿nh cāa một sinh kế bền vững đó là nhÃn m¿nh đến sự bền vững về kinh tế, xã hội, môi tr°ßng và thể chế. Tuy nhiên, rÃt ít sinh kế đā điều kiện để đ¿t đ°ợc sự bền vững trên cÁ bốn khía c¿nh kể trên, chỉ có thể cân bằng tối °u cho cÁ 4 khía c¿nh.
Dựa trên quan điểm các học giÁ n°ớc ngoài, các học giÁ Việt Nam đề xuÃt khái niệm sinh kế bền vững đối với từng nghiên cău cÿ thể.