Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam chính thức mở cửa từ năm 1993 và ghi nhận bước tiến vượt bậc với 18 doanh nghiệp hoạt động vào năm 2016, tạo ra tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt trên 49.000 tỷ đồng. Mặc dù tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường năm 2016 đạt 30,5%, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam lúc bấy giờ chỉ đạt khoảng 7%, thấp hơn đáng kể so với mức 20% đến 25% ở các quốc gia phát triển trong khu vực. Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh gia tăng gay gắt, việc nghiên cứu phát triển sản phẩm trở thành công cụ then chốt giúp các doanh nghiệp bảo hiểm chiếm lĩnh thị phần.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm Nhân thọ VietinBank Aviva được thành lập theo Giấy phép số 64 GP/KDBH ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài chính, trên cơ sở liên doanh chiến lược giữa Tập đoàn Aviva International với bề dày kinh nghiệm quốc tế và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam sở hữu mạng lưới rộng khắp, có mức vốn điều lệ 800 tỷ đồng. Sau 5 năm vận hành từ năm 2011 đến năm 2016, VietinAviva đã thu hút hơn 33.000 khách hàng. Tuy nhiên, việc khai thác danh mục sản phẩm vẫn chưa phát huy trọn vẹn tiềm năng từ hệ sinh thái phân phối. Luận văn tập trung đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm bảo hiểm nhân thọ của VietinAviva giai đoạn 2011-2016 trên các khía cạnh điều kiện, điều khoản, quyền lợi bảo hiểm và đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2017-2020. Ý nghĩa nghiên cứu được chứng minh qua việc phân tích đòn bẩy phát triển sản phẩm giúp doanh thu khai thác mới tăng trưởng hơn 48 lần, từ 11.283 triệu đồng năm 2012 lên 542.000 triệu đồng năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển sản phẩm của Philip Kotler và Gary Armstrong, phân định rõ ràng giữa hai khái niệm: sản phẩm mới tuyệt đối (hoàn toàn mới trên thị trường và doanh nghiệp) và sản phẩm mới tương đối (sản phẩm cải tiến, bổ sung hoặc mới đối với doanh nghiệp). Đối với ngành bảo hiểm, tác giả kết hợp lý thuyết quản trị rủi ro và kỹ thuật tồn tích bảo hiểm (accumulation technique) nhằm giải quyết đặc thù chu trình kinh doanh đảo ngược – nơi doanh nghiệp thu phí trước và thực hiện nghĩa vụ chi trả bồi thường sau nhiều năm dựa trên xác suất tổn thất.

Khung lý thuyết của luận văn làm sáng tỏ 5 khái niệm cốt lõi: bảo hiểm nhân thọ, sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp, sản phẩm liên kết đầu tư (liên kết chung và liên kết đơn vị), sản phẩm bổ trợ (riders) và tỷ lệ duy trì hợp đồng (persistency rate). Quy trình phát triển sản phẩm được chuẩn hóa theo mô hình 5 giai đoạn liên hoàn: Lập kế hoạch sản phẩm; Phân tích kinh doanh tổng hợp; Thiết kế kỹ thuật và định phí; Thực hiện và phê duyệt pháp lý; Giám sát bán hàng và đánh giá hiệu chỉnh. Hiệu quả của mô hình được đo lường thông qua hệ thống 10 chỉ tiêu định lượng và định tính chuyên ngành, tiêu biểu như tốc độ tăng trưởng doanh thu khai thác mới, cơ cấu doanh thu theo dòng sản phẩm, tỷ lệ hủy hợp đồng và mức độ cạnh tranh của biểu phí.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2011-2016 của VietinBank Aviva, cùng các ấn phẩm thống kê của Cục Quản lý, Giám sát Bảo hiểm thuộc Bộ Tài chính và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam. Toàn bộ cơ sở dữ liệu được đối chiếu với hệ thống pháp lý nền tảng gồm Luật Kinh doanh Bảo hiểm năm 2000 (sửa đổi, bổ sung năm 2010), Nghị định 73/2016/NĐ-CP, Quyết định 96/2007/QĐ-BTC về bảo hiểm liên kết chung và Thông tư 115/2013/TT-BTC về bảo hiểm hưu trí.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 23 sản phẩm bảo hiểm nhân thọ được VietinAviva nghiên cứu và đưa ra thị trường giai đoạn 2011-2016 (gồm 6 sản phẩm tử kỳ, 5 sản phẩm hỗn hợp, 3 sản phẩm liên kết chung, 1 sản phẩm tai nạn mở rộng và 8 sản phẩm bổ trợ) gắn liền với dữ liệu của hơn 33.000 hợp đồng khách hàng. Phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích chuỗi thời gian (time-series analysis) và phân tích cơ cấu tỷ trọng được lựa chọn làm phương pháp chủ đạo. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ mục tiêu lượng hóa chính xác sự chuyển dịch cấu trúc danh mục và đo lường tác động trực tiếp của từng đợt ra mắt sản phẩm mới tới kết quả kinh doanh thực tế của doanh nghiệp theo từng chu kỳ năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực nghiệm hoạt động phát triển sản phẩm tại VietinAviva giai đoạn 2011-2016 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng doanh thu khai thác mới đạt mức đột phá khi tăng hơn 48 lần, từ 11.283 triệu đồng năm 2012 lên 542.000 triệu đồng vào năm 2016. Đáng chú ý, năm 2015 ghi nhận bước nhảy vọt với mức tăng 372% (tương đương tăng thêm 259.055 triệu đồng so với năm 2014) nhờ việc ra mắt đồng loạt các gói sản phẩm chủ lực như Phát Lộc An Khang, Phát Lộc Đăng Khoa gắn với việc mở rộng kênh đại lý.

Thứ hai, cơ cấu danh mục sản phẩm có sự dịch chuyển mang tính chiến lược. Sản phẩm bảo hiểm tử kỳ giảm mạnh tỷ trọng đóng góp từ 3,95% năm 2012 xuống chỉ còn 0,3% năm 2016. Ngược lại, sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp nhanh chóng chiếm vị thế thống lĩnh tuyệt đối khi đóng góp trên 90% doanh thu khai thác mới toàn thời kỳ (đạt 95,76% năm 2012 và duy trì ở mức 90,10% năm 2016). Tổng số lượng hợp đồng khai thác mới năm 2015 tăng gấp 25 lần so với năm 2012.

Thứ ba, sự gia tăng mạnh mẽ của nhóm sản phẩm thế hệ mới và sản phẩm bổ trợ. Nhóm sản phẩm bảo hiểm liên kết chung sau khi ra mắt đã tăng tỷ trọng từ 3% năm 2015 lên 8% năm 2016, trở thành dòng sản phẩm đóng góp doanh thu lớn thứ hai. Cùng với đó, danh mục 8 sản phẩm bổ trợ chăm sóc y tế, viện phí, bệnh hiểm nghèo và miễn đóng phí đã nâng tỷ trọng doanh thu từ 0,29% năm 2012 lên 1,97% năm 2014, góp phần gia tăng giá trị trung bình trên mỗi hợp đồng bảo hiểm.

Thứ tư, tái cấu trúc thành công hệ thống sản phẩm theo 3 kênh phân phối chuyên biệt. Đến cuối năm 2016, trong tổng số 20 sản phẩm đang hoạt động, có 10 sản phẩm bán qua kênh ngân hàng (Bancassurance), 6 sản phẩm qua kênh đại lý truyền thống và 4 sản phẩm chuyên biệt phục vụ khách hàng doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Kết quả tăng trưởng doanh thu ấn tượng của VietinAviva xuất phát từ sự cộng hưởng giữa năng lực thiết kế sản phẩm của Tập đoàn Aviva và mạng lưới khách hàng dồi dào từ VietinBank. Việc mở rộng phạm vi bảo vệ trước rủi ro tai nạn giao thông công cộng lên tới 200% số tiền bảo hiểm và tích hợp quyền lợi hỗ trợ viện phí, phẫu thuật vào một hợp đồng duy nhất đã đáp ứng trúng tâm lý phòng ngừa rủi ro của người dân trong điều kiện GDP bình quân đầu người tăng từ 1.532 USD năm 2011 lên 2.215 USD năm 2016.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua đồ thị tăng trưởng doanh thu khai thác mới dạng đường dốc đứng giai đoạn 2014-2015 và biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng sản phẩm hỗn hợp áp đảo trên 90%. Khi so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp dẫn đầu như Bảo Việt Nhân thọ (đơn vị đã phát triển dòng sản phẩm Hưu trí vững nghiệp và An Phát Trọn Đời) hoặc Manulife Việt Nam, danh mục của VietinAviva vẫn bộc lộ hạn chế khi vắng bóng sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí tự nguyện. Đồng thời, một số quy tắc và điều khoản bảo hiểm còn mang tính kỹ thuật phức tạp, gây khó khăn cho đội ngũ tư vấn viên và tiềm ẩn rủi ro tranh chấp khi giải quyết bồi thường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên định hướng chuyển đổi thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và ký kết thỏa thuận phân phối độc quyền với VietinBank giai đoạn 2017-2020, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đa dạng hóa và cá nhân hóa danh mục sản phẩm: Phòng Phát triển sản phẩm chủ trì nghiên cứu và giới thiệu các dòng sản phẩm liên kết chung bảo vệ trọn đời đến 100 tuổi, đồng thời phát triển gói bảo hiểm hỗn hợp chuyên biệt cho nhóm khách hàng gánh vác trách nhiệm kép (sandwich generation) và gói bảo vệ bệnh ung thư, bệnh hiểm nghèo nhiều giai đoạn. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng đóng góp của dòng sản phẩm liên kết đầu tư từ 8% năm 2016 lên tối thiểu 15% tổng doanh thu khai thác mới vào năm 2020.

  2. Đẩy mạnh số hóa quy trình thẩm định và phát hành hợp đồng: Ban lãnh đạo công ty phối hợp với Khối Công nghệ thông tin triển khai hệ thống quản trị bảo hiểm thế hệ mới, tích hợp công cụ bảng minh họa quyền lợi trực tuyến và quy trình thẩm định tự động (auto-underwriting) trong giai đoạn 2017-2019. Giải pháp này hướng tới mục tiêu rút ngắn 50% thời gian phát hành hợp đồng bảo hiểm và giảm thiểu 30% chi phí vận hành quản lý hợp đồng.

  3. Nâng cấp năng lực chuyên môn và đào tạo kênh phân phối: Phòng Đào tạo phối hợp với Khối Kinh doanh thiết kế các chương trình tập huấn định kỳ về điều khoản sản phẩm và kỹ năng tư vấn tài chính cho lực lượng tư vấn viên Bancassurance và đại lý cá nhân. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ duy trì hợp đồng năm thứ hai (K2) từ mức bình quân thị trường lên đạt trên 85% vào cuối năm 2020.

  4. Tinh gọn điều khoản và minh bạch hóa quy trình bồi thường: Bộ phận Pháp chế và Định phí rà soát, chuẩn hóa các thuật ngữ trong bộ hợp đồng mẫu, mở rộng danh mục phẫu thuật và giảm thiểu các điều khoản loại trừ mơ hồ. Thiết lập cổng chi trả quyền lợi bảo hiểm trực tuyến nhằm duy trì tỷ lệ giải quyết khiếu nại bồi thường thành công trên 95% và kéo giảm tỷ lệ tranh chấp bảo hiểm xuống dưới 1% tổng số hồ sơ tiếp nhận trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý và chuyên viên phát triển sản phẩm tại các công ty bảo hiểm nhân thọ: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình 5 bước thiết kế sản phẩm, bài học chuyển dịch cơ cấu từ sản phẩm tử kỳ sang sản phẩm hỗn hợp và kỹ thuật xây dựng biểu phí cạnh tranh.

  2. Giám đốc khối và chuyên viên mảng Bancassurance tại các ngân hàng thương mại: Luận văn phân tích chi tiết case study phân phối 10 sản phẩm bảo hiểm qua hệ thống quầy giao dịch ngân hàng, giúp tối ưu hóa chiến lược bán chéo sản phẩm (cross-selling) cho tệp khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vay vốn.

  3. Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề (Bộ Tài chính, Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam): Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực chứng về tác động của các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 73/2016/NĐ-CP và Quyết định 96/2007/QĐ-BTC, hỗ trợ xây dựng chính sách điều tiết thị trường bảo hiểm nhân thọ hiệu quả hơn.

  4. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Bảo hiểm: Luận văn là nguồn tham khảo học thuật giá trị với hệ thống 10 chỉ tiêu đánh giá danh mục sản phẩm, phương pháp phân tích chuỗi số liệu kinh doanh 2011-2016 và bộ khung lý thuyết chuẩn mực về kinh doanh bảo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nguyên nhân chính khiến doanh thu khai thác mới của VietinBank Aviva tăng trưởng vượt bậc 372% trong năm 2015 là gì? Bước đột phá năm 2015 xuất phát từ việc công ty chính thức ra mắt kênh đại lý cá nhân kết hợp tung ra thị trường các sản phẩm chủ lực như Phát Lộc An Khang, Phát Lộc Đăng Khoa cùng 8 sản phẩm bổ trợ. Việc mở rộng kênh phân phối đã thúc đẩy số lượng hợp đồng mới năm 2015 tăng gấp 25 lần so với năm 2012, nâng mức tăng doanh thu thêm 259.055 triệu đồng.

  2. Tại sao tỷ trọng doanh thu của dòng sản phẩm bảo hiểm tử kỳ lại giảm mạnh từ 3,95% xuống 0,3%? Sản phẩm tử kỳ chỉ cung cấp quyền lợi bảo vệ thuần túy, không có giá trị tích lũy hay hoàn phí nên chỉ phù hợp giai đoạn đầu (2011-2012) khi bán kèm các khoản vay ngân hàng. Khi thu nhập bình quân đầu người tăng lên mức 2.215 USD vào năm 2016, khách hàng chuyển mạnh sang dòng sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp vừa có tính bảo vệ vừa mang tính tiết kiệm.

  3. Điểm khác biệt lớn nhất giữa sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp và sản phẩm liên kết đầu tư tại VietinAviva là gì? Sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp cam kết chi trả số tiền bảo hiểm cố định khi đáo hạn hoặc tử vong và đóng góp trên 90% doanh thu của công ty. Trong khi đó, sản phẩm liên kết chung tách bạch giữa yếu tố bảo vệ và quỹ đầu tư, cho phép khách hàng hưởng lãi suất thực tế từ quỹ và linh hoạt điều chỉnh phí đóng, đóng góp 8% doanh thu năm 2016.

  4. Chiến lược Bancassurance của VietinBank Aviva có ưu thế gì so với mô hình đại lý truyền thống? VietinBank Aviva tận dụng trực tiếp mạng lưới hơn 1.000 phòng giao dịch của VietinBank để tiếp cận nguồn khách hàng sẵn có với chi phí mở rộng thấp. Tính đến năm 2016, kênh Bancassurance triển khai 10 sản phẩm chính, đóng vai trò tạo nền móng vững chắc trước khi công ty mở rộng sang 6 sản phẩm thuộc kênh đại lý.

  5. Khung pháp lý giai đoạn 2011-2016 đã định hình hoạt động phát triển sản phẩm của doanh nghiệp ra sao? Các văn bản pháp luật như Luật Kinh doanh Bảo hiểm sửa đổi năm 2010, Quyết định 96/2007/QĐ-BTC và Nghị định 73/2016/NĐ-CP đã đặt ra quy chuẩn bắt buộc về phê chuẩn sản phẩm và quản lý quỹ liên kết chung. Điều này buộc VietinAviva phải chuẩn hóa cấu trúc phí minh bạch, tách bạch dòng tiền đầu tư và đăng ký hợp đồng mẫu với Bộ Tài chính trước khi lưu hành.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị phát triển sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, chuẩn hóa quy trình 5 bước và thiết lập bộ 10 chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả kinh doanh.
  • Nghiên cứu thực chứng đã làm rõ sự chuyển dịch thành công của 23 sản phẩm tại VietinAviva giai đoạn 2011-2016, tạo nên bước tăng trưởng doanh thu khai thác mới hơn 48 lần (từ 11.283 triệu đồng lên 542.000 triệu đồng).
  • Đánh giá khách quan chỉ ra các điểm nghẽn về cấu trúc danh mục, sự thiếu vắng của sản phẩm hưu trí và tính phức tạp trong một số điều khoản hợp đồng cản trở trải nghiệm khách hàng.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp trọng tâm về thiết kế sản phẩm liên kết trọn đời đến 100 tuổi, số hóa hạ tầng công nghệ và tối ưu hóa thỏa thuận phân phối độc quyền qua ngân hàng cho giai đoạn 2017-2020.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn sâu sắc cho các định chế tài chính trong việc vận hành kênh Bancassurance và nâng cao tỷ lệ duy trì hợp đồng bảo hiểm trên 85%.

Doanh nghiệp bảo hiểm và các tổ chức tài chính cần khẩn trương rà soát lại danh mục sản phẩm hiện hữu, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số hóa quy trình thẩm định để gia tăng năng lực cạnh tranh bền vững trong kỷ nguyên mới.