Phát Triển Phối Thức Xúc Tiến Thương Mại Với Sản Phẩm Thẻ ATM Của Ngân Hàng Maritime Bank Tại Hà Nội

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn tmu phát triển phối thức xúc tiến thương mại với sản phẩm thẻ atm của ngân hàng martime, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN PHỐI THỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VỚI SẢN PHẨM THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG MARITIME BANK

1.1. Tính cấp thiết của phát triển phối thức xúc tiến thương mại

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

1.3.1. Một số đề tài nghiên cứu về xúc tiến thương mại của các công ty khác ở những năm trước

1.3.2. Một số đề tài nghiên cứu về thương mại của ngân hàng Maritime Bank

1.4. Các mục tiêu nghiên cứu

1.4.1. Mục tiêu chung

1.4.2. Mục tiêu cụ thể

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp luận

1.6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

2. CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN PHỐI THỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

2.1.1. Khái niệm về XTTM, phối thức XTTM và phát triển phối thức XTTM

2.2. Mô hình quá trình XTTM

2.3. Khái niệm về thẻ ATM

2.3.1. Khái niệm

2.3.2. Phân loại thẻ và các tiện ích của thẻ ATM

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển phối thức xúc tiến thương mại thẻ ATM tại Maritime Bank

Phát triển phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM tại Maritime Bank Hà Nội là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh thị trường ngân hàng đang ngày càng cạnh tranh. Ngân hàng Maritime Bank đã nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển sản phẩm thẻ ATM để thu hút khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc áp dụng các chiến lược xúc tiến thương mại hiệu quả sẽ giúp ngân hàng tăng cường sự hiện diện trên thị trường và cải thiện hình ảnh thương hiệu.

1.1. Tính cấp thiết của phát triển sản phẩm thẻ ATM

Việt Nam đang trở thành một trong những thị trường ngân hàng phát triển nhanh nhất châu Á. Sự gia tăng nhu cầu sử dụng thẻ ATM từ khách hàng đã tạo ra cơ hội lớn cho Maritime Bank. Việc phát triển sản phẩm thẻ ATM không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu về phối thức xúc tiến thương mại

Mục tiêu nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM. Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phân tích các chiến lược marketing hiện tại và đề xuất các giải pháp cải thiện.

II. Vấn đề và thách thức trong phát triển thẻ ATM tại Maritime Bank

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng Maritime Bank cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển sản phẩm thẻ ATM. Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác và sự thay đổi nhanh chóng trong nhu cầu của khách hàng là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Khu vực Hà Nội có sự hiện diện của nhiều ngân hàng lớn, điều này tạo ra áp lực cạnh tranh mạnh mẽ. Maritime Bank cần phải tìm ra những điểm khác biệt trong sản phẩm thẻ ATM để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng thông minh và có nhiều lựa chọn hơn. Việc hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng là rất quan trọng để phát triển sản phẩm thẻ ATM phù hợp.

III. Phương pháp phát triển phối thức xúc tiến thương mại thẻ ATM

Để phát triển phối thức xúc tiến thương mại cho sản phẩm thẻ ATM, Maritime Bank cần áp dụng các phương pháp marketing hiện đại và hiệu quả. Việc kết hợp các công cụ xúc tiến sẽ giúp ngân hàng tối ưu hóa chiến lược marketing.

3.1. Chiến lược quảng cáo và truyền thông

Sử dụng các kênh truyền thông đa dạng để quảng bá sản phẩm thẻ ATM. Các chiến dịch quảng cáo cần phải nhắm đến đúng đối tượng khách hàng mục tiêu để đạt hiệu quả cao nhất.

3.2. Chương trình khuyến mãi hấp dẫn

Triển khai các chương trình khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ. Các ưu đãi về phí dịch vụ hoặc lãi suất sẽ là điểm cộng lớn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về thẻ ATM

Nghiên cứu thực tiễn về phát triển phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM tại Maritime Bank đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả đã giúp ngân hàng tăng trưởng doanh thu và cải thiện hình ảnh thương hiệu.

4.1. Kết quả từ các chiến dịch xúc tiến

Các chiến dịch xúc tiến thương mại đã mang lại kết quả tích cực, với sự gia tăng đáng kể trong số lượng khách hàng sử dụng thẻ ATM. Điều này cho thấy sự hiệu quả của các phương pháp marketing đã được áp dụng.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về sản phẩm thẻ ATM của Maritime Bank. Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng để ngân hàng tiếp tục phát triển.

V. Kết luận và tương lai của phát triển thẻ ATM tại Maritime Bank

Phát triển phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm thẻ ATM tại Maritime Bank là một quá trình liên tục và cần sự đổi mới. Ngân hàng cần phải tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các chiến lược marketing mới để duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Maritime Bank cần xác định rõ định hướng phát triển sản phẩm thẻ ATM trong tương lai, bao gồm việc mở rộng các dịch vụ và cải thiện chất lượng phục vụ.

5.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ

Việc ứng dụng công nghệ mới trong phát triển sản phẩm thẻ ATM sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn tmu phát triển phối thức xúc tiến thương mại với sản phẩm thẻ atm của ngân hàng martime bank trên địa bàn thành phố hà nộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu vấn đề phát triển phối thức xúc tiến thương mại với sản phẩm ATM của ngân hàng Maritime Bank trên địa bàn thành phố Hà Nội Chương 2 : Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển phối thức xúc tiến thương mại Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng việc phát triển phối thức xúc tiến thương mại với sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Maritime Bank trên địa bàn thành phố Hà Nội Chương 4: Các kết luận và đề xuất việc phát triển phối thức xúc tiến thương mại với sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Maritime Bank trên địa bàn thành phố Hà Nội SVTH: Trần Ánh Dương 8 Lớp: K45C3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài Chương 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN PHỐI THỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 2.1 Khái niệm về XTTM, phối thức XTTM và phát triển phối thức XTTM  Khái niệm về XTTM : Xúc tiến thương mại là thuật ngữ xuất hiện trong kinh tế học từ những năm đầu của thế kỷ 20 cùng với sự hình thành và phát triển của khái niệm marketing. XTTM gắn liền với hoạt động của thị trường và Marketing vì XTTM là một bộ phận không thể tách rời trong mô hình Marketing hỗn hợp (Marketing mix) của bất cứ doanh nghiệp (DN) nào, bất cứ nền kinh tế nào. Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa về XTTM và mỗi định nghĩa lại được tiếp cận dựa trên những đặc trưng riêng biệt của XTTM. Trong “ Marketing căn bản” của Philip Koler : Xúc tiến thương mại là hoạt động thông tin marketing tới khách hàng tiềm năng.

Trong kinh doanh, thông tin marketing là trao quyền, đưa đến chuyển giao những thông điệp cần thiết về doanh nghiệp, về sản phẩm của doanh nghiệp, về phương thức phụ vụ, về lợi ích mà khách hàng sẽ thu được khi mua sản phẩm của doanh nghiệp cũng như những thông tin cần thiết từ phía khách hàng. Qua đó mà doanh nghiệp tìm ra được cách tốt nhất thỏa mãn nhu cầu khách hàng.TS Nguyễn Bách Khoa - sách “ Marketing thương mại” nhà xuất bản thống kê – 2005 : Xúc tiến thương mại ( Promotion ) là hoạt động marketing đặc biệt, có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing-mix đã lựa chọn của công ty. Tạp chí Bussiness Today định nghĩa một cách đơn giản nhưng không kém phần xác đáng rằng: “XTTM và hỗ trợ kinh doanh là việc doanh nghiệp sử dụng rộng rãi các kỹ thuật thuyết phục khách hàng khác nhau để liên hệ được với thị trường mục tiêu và tất cả công chúng”. SVTH: Trần Ánh Dương 9 Lớp: K45C3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài Luật Thương mại Việt Nam (1999) định nghĩa: “XTTM là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại, bao gồm các hoạt động quảng cáo (QC), hội trợ triển lãm (HCTL) và khuyến mại”.

Kết luận : Từ các định nghĩa và phân tích nêu trên, chúng ta có thể đi đến kết luận về định nghĩa XTTM của ngân hàng thương mại là : hệ thống hoạt động nhằm mở rộng tư duy, sự hiểu biết của KH về các lợi ích ưu thế trội và kích thích, thu hút KH tiềm năng thành tập KH hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh kinh doanh của NH trên thị trường mục tiêu  Phối thức xúc tiến thương mại Hiện nay, có 5 công cụ xúc tiến cơ bản gồm : quảng cáo, xúc tiến bán, MKT trực tiếp, giao dịch cá nhân và quan hệ công chúng. Và để xác lập được một phối thức xúc tiến hiệu quả cần dựa vào 3 yếu tố chính đó là : ngân hàng, sản phẩm và thị trường. Mỗi ngân hàng sẽ có những cách thức khác nhau nhằm vận dụng 5 công cụ trên vào hoạt động kinh doanh của mình. Có ngân hàng sẽ tập trung chủ yếu vào hoạt động xúc tiến bán nhằm lôi kéo khách hàng về với mình nhưng cũng có ngân hàng luôn muốn nâng cao hình ảnh, vị trí trong tâm trí khach hàng thì họ lại chú trọng vào hoạt động PR, truyền thông.

Vậy có thể hiểu đơn giản phối thức XTTM chính là việc phối kết hợp theo nhiều cách thức các công cụ xúc tiến khác nhau nhằm đạt được hiệu quả tối ưu nhất cho doanh nghiệp.  Phát triển phối thức XTTM Phát triển phối thức XTTM là hoạt động nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng các công cụ xúc tiến tạo hợp lực tác động mạnh mẽ tới hoạt động truyền thông marketing của công ty, đồng thời gia tăng hình ảnh của sản phẩm cũng như thương hiệu của công ty trong tiềm thức của công chúng; kích đẩy gia tăng doanh số bán; thiết lập và phát triển các mối quan hệ bên trong và bên ngoài công ty. SVTH: Trần Ánh Dương 10 Lớp: K45C3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài 2.2 Mô hình quá trình XTTM Người gửi Mã hóa Thông điệp Giải mã Người nhận Kênh truyền thông Nhiễu Phản hồi Đáp ứng Mô hình 1 : Qúa trình XTTM tổng quát  Người gửi : Bên gửi thông điệp cho bên còn lại  Mã hóa : Tiến trình truyền ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng  Thông điệp : tập hợp tất cả những biểu tượng chứa đựng nội dung mà bên người gửi gửi đến cho người nhận  Kênh truyền thông : Là phương tiện để thông điệp đi từ nơi gửi đến nơi nhận  Giải mãi : Bên nhận quy ý nghĩa biểu tượng do bên người gửi gửi đến  Người nhận : Nhận thông điệp do người gửi gửi tới  Đáp ứng : Tập hợp những phản ứng mà bên nhận có được sau khi tiếp nhận truyền thông  Phản hồi : Phản ứng của bên người nhận trở lại cho người gửi  Nhiễu : Sự sai lệch ngoài mong muốn do các tác nhân tác động tới quá trình truyền thông 2.3 Khái niệm về thẻ ATM 2.1 Khái niệm Thẻ ATM (Automated Teller Machine) là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do Ngân hàng phát hành dùng để rút tiền và thực hiện nhiều dịch vụ tài chính khác như chuyển tiền, in sao kê… tại các máy ATM. SVTH: Trần Ánh Dương 11 Lớp: K45C3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài 2.2 Phân loại thẻ và các tiện ích của thẻ ATM  Phân loại thẻ Thẻ có rất nhiều loại, dựa vào những tiêu chí khác nhau thì có các loại thẻ khác nhau.

 Căn cứ theo đặc tính của thẻ :  Thẻ băng từ : là loại thẻ nhựa, mặt sau của thẻ có một băng từ. Thẻ này được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.  Thẻ thông minh : là thế hệ mới nhất của thẻ ATM, do có con “chip” nên độ an toàn của thẻ cao hơn nhiều thẻ băng từ  Căn cứ vào chủ thể phát hành :  Thẻ do ngân hàng phát hành : là loại thẻ giúp khách hàng sử dụng linh hoạt tài khoản của mình tại ngân hàng, loại thẻ này hiện đang sử dụng rất phổ biến không những trong nước mà còn cả thế giới  Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành : là các loại thẻ du lịch, giải trí do các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành và được lưu hành trên toàn cầu.  Căn cứ vào tính chất thanh toán :  Thẻ tín dụng ( Credit card ) : là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt cung cấp cho nguời sử dụng khả năng chi tiêu trước trả tiền sau.

Tại thời điểm khách hàng thanh toán hàng hóa dịch vụ ngân hàng sẽ đứng ra tạm ứng thanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ và sau đó sẽ tiến hành thu hồi khoản tiền này từ khách hàng sau một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận giữa ngân hàng và chủ thẻ.  Thẻ ghi nợ ( Debit card ): Giống như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ cũng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt. Nó cho phép khách hàng tiếp cận với số dư tài khoản của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các ĐVCNT hoặc thực hiện các giao dịch liên quan tới tài khoản tại các máy ATM  Căn cứ theo hạn mức tín dụng :  Thẻ thường : đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến, hạn mức tín dụng tùy theo từng ngân hàng quy định SVTH: Trần Ánh Dương 12 Lớp: K45C3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài  Thẻ vàng : là loại thẻ dược phát hành cho những khách hàng cao cấp, có mức thu nhập, mức sống và nhu cầu tài chính cao. Loại thẻ này tùy theo từng vùng mà có hạn mức tín dụng khác nhau.

 Căn cứ theo phạm vi sử dụng :  Thẻ trong nước : có 2 loại  Local use only card : là loại thẻ do tổ chức tài chính và ngân hàng trong nước phát hành, chỉ được dùng trong nội bộ tổ chức phát hành.  Domestic use only card : là thẻ thanh toán mang thương hiệu tổ chức thẻ quốc tế được phát hành để sử dụng trong nước  Thẻ quốc tế (International card) : là loại thẻ không chỉ dùng tại quốc gia nơi phát hành thẻ mà còn dùng được trên phạm vi quốc tế. Để phát hành được loại thẻ này thì ngân hàng phát hành phải có mối liên hệ với các ngân hàng quốc tế.  Các tiện ích của thẻ ATM  Đối với ngân hàng phát hành thẻ : Khoản lệ phí phải trả điều đặn hàng năm để sử dụng dịch vụ thẻ, tạo nguồn thu nhập đều đặn cho ngân hàng Chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản để sử dụng thẻ, ngân hàng có thêm một khoản huy động từ tiền gửi không kì hạn của khách hàng  Đối với chủ thẻ : Với việc sở hữu một chiếc thẻ ATM, chủ thẻ sẽ nhận được rất nhiều những tiện ích đa năng mang lại sự nhanh chóng, thuận tiện :  Khả năng rút tiền mặt, chuyển khoản  Thanh toán hàng hóa dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ - POS  Thanh toán một số dịch vụ cá nhân : tiền điện, tiền nước, mua thẻ cào điện thoại, vé máy bay,….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ