Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN PHỐI THỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG MARITIME BANK 1.1 Tính cấp thiết của phát triển phối thức xúc tiến thương mại Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng nhanh trong khu vực châu Á. Năm 2008, thị trường ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam được xếp hạng cao về chỉ số tiềm năng và hấp dẫn. Có thể nói, đây không chỉ là đích ngắm lâu dài cho các doanh nghiệp trong nước mà còn là “miếng bánh ngon” đối với các doanh nghiệp nước ngoài. Với sự cạnh tranh vô cùng gay gắt như hiện nay, ngành ngân hàng đang đi theo hướng đào thải dần các thành tố yếu kém và không bền vững. Sau đây sẽ là một số nguyên nhân cơ bản : Sự phát triển và ứng dụng của khoa học kĩ thuật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh : Bước sang thế kỉ 21, nhân loại đã có những sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực khoa học kĩ thật, đặc biệt là công nghệ thông tin. Những tiến bộ kĩ thuật này đã giúp cho đời sống của con người trở nên dễ dàng hơn trong quá trình trao đổi thông tin, trao đổi vật chất và cũng nhờ đó quá trình phân công lao động xã hội được đẩy mạnh. Khoa học công nghệ đã tạo ra một “thế giới phẳng” cho con người. Hiện nay, việc ứng dụng khoa học công nghệ trong ngân hàng đã trở nên phổ biến và tạo tiền đề cho việc ra đời những sản phẩm với tính năng tích hợp vượt trội. Việt Nam trở thành thành viên của nhiều tổ chức trên thế giới Năm 2006, Việt Nam đã gỡ bỏ dần các hạn chế về tỷ lệ tham gia cổ phần trong ngành ngân hàng của các định chế tài chính nước ngoài theo cam kết trong Hiệp định thương mại với Hoa Kỳ. Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới đã đánh dấu một bước thay đổi lớn. Theo các cam kết khi gia nhập WTO, lĩnh vực ngân hàng sẽ được mở cửa dần theo lộ trình bảy năm. Ngành ngân hàng đã có những thay đổi cơ bản khi các tổ chức tài chính nước ngoài có thể nắm giữ cổ phần của các ngân hàng Việt Nam và sự xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài. SVTH: Trần Ánh Dương 1 Lớp: K45C3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài Còn theo các cam kết trong khuôn khổ Hiệp định chung về hợp tác thương mại dịch vụ (AFAS) của Hiệp hội các nước ASEAN, Việt Nam phải gỡ bỏ hoàn toàn các quy định về khống chế tỷ lệ tham gia góp vốn, dịch vụ, giá trị giao dịch của các ngân hàng nước ngoài từ năm 2008. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 Cuộc khủng hoảng kinh tế bắt nguồn từ Mĩ vào năm 2008 đã tác động tới tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế Việt Nam. Lạm phát tăng cao và kéo dài liên tục, người dân cắt giảm chi tiêu, doanh nghiệp khốn đốn lo cho đầu ra là những hậu quả có thể thấy rõ nét nhất. Quyền lực từ phía khách hàng Khách hàng ngày càng thông minh hơn có quyền lực thương lượng lớn hơn với các doanh. Đặc biệt với ngành ngân hàng, khách hàng vừa là người cung cấp vốn – yếu tố đầu và vừa là người tiêu dùng- sử dụng sản phẩm đầu ra của ngân hàng. Kết luận : Với một thị trường có cường độ cạnh tranh cao và khách hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng thì các ngân hàng không thể tồn tại nếu cứ hoạt động một cách thụ động và thiếu chuyên nghiệp. Mỗi ngân hàng phải tìm ra các giải pháp để thu hút, lôi kéo khách hàng đến với mình. Và phối thức xúc tiến thương mại (XTTM) sẽ là công cụ vô cùng hiệu quả để nâng cao khả năng cạnh tranh và đóng góp vào sự thành công cho doanh nghiệp.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài Phòng giao dịch 69 Quán Thánh trực thuộc chi nhánh Maritime Bank Hồ Gươm, là điểm giao dịch thứ 137 của Maritime Bank. Phòng giao dịch (PGD) được kết nối trực tuyến với Hội sở ngân hàng cùng tất cả các điểm giao dịch trong toàn hệ thống Maritime Bank. Sau khi chính thức đi vào hoạt động, Phòng giao dịch Quán Thánh sẽ triển khai tất cả các sản phẩm, dịch vụ dành cho cá nhân cũng như các chương trình huy động tiết kiệm, khuyến mại khác của ngân hàng với lãi suất cao, mang tính cạnh tranh trên thị trường tài chính. Do hoạt động trên địa bàn quận Ba Đình – khu vực trung tâm của thủ đô Hà Nội nên ngân hàng đã gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ. Theo số liệu thống SVTH: Trần Ánh Dương 2 Lớp: K45C3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài kê thì có tới trên 10 ngân hàng khác nhau đã mở chi nhánh và phòng giao dịch tại khu vực này. Ví dụ : Ngân Hàng Đông Á, Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam (Agribank), Ngân Hàng Tmcp Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank ),…. Qua thời gian thực tập tại PGD Quán Thánh, có cơ hội tiếp cận với nhiều thông tin, số liệu và đặc điểm hoạt động của PGD em nhận thấy doanh số, lợi nhuận của PGD chưa đạt được theo mục tiêu do Hội sở đề ra. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới thực trạng này và một trong số đó chính là hoạt động xúc tiến thương mại của ngân hàng chưa thực sự hiệu quả. Do đó, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài : “ Phát triển phối thức xúc tiến thương mại với sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Martime Bank trên địa bàn thành phố Hà Nội”.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước 1.1 Một số đề tài nghiên cứu về xúc tiến thương mại của các công ty khác ở những năm trước XTTM là một lĩnh vực có khá nhiều công trình nghiên cứu lớn. Với mỗi công trình lại đưa đến những kết quả, phát hiện mang tính đột phá, giúp cho những người làm marketing sau này có nền tảng vững chắc trong việc tiếp cận vấn đề. Sau đây sẽ là những quan điểm tiêu biểu : Quan điểm của PHILIP KOTLER - sách “ quản trị marketing” nhà xuất bản thống kê – 1997 : tác giả đã đi vào thiết kế chiến lược truyền thông và khuyến mại, quảng cáo. Bên cạnh đó, Philip Kotler còn chi tiết hóa từng công cụ và vấn đề làm như thế nào để công cụ này đạt được hiệu quả nhất định. Quan điểm của GS.TS NGUYỄN BÁCH KHOA - TS.NGUYÊN HOÀNG LONG : sách “ Marketing thương mại” nhà xuất bản thống kê - 2005, tác giả đề cập tới XTTM là một phối thức, và tác giả cũng đưa ra những quyết định marketing trong XTTM. Quyển sách này tác giả đã nêu ưu nhược điểm của các công cụ XTTM, và nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XTTM ở công ty kinh doanh đó là cặp sản phẩm - thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm, cơ chế kéo đẩy,… SVTH: Trần Ánh Dương 3 Lớp: K45C3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài Trên cơ sở những kiến thức và quan điểm tiếp cận trên, trong những năm qua đã có khá nhiều sinh viên lựa chọn XTTM làm đề tài then chốt cho việc nghiên cứu khóa luận. Sinh viên : Dương Minh Thanh – K43C2 - Nghiên cứu đề tài : “Phát triển phối thức XTTM đối với sản phẩm laptop của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ tin học An Việt trên thị trường Hà Nội”. Trong đề tài này tác giả đã đi sâu về việc nghiên cứu về phối thức XTTM, khái quát hóa về XTTM và mối quan hệ giữa các biến số khác của marketing. Tuy nhiên phần các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XTTM thì chưa được đề cập. Sinh viên : Trần Thị Hải Hà – K43C5 - Nghiên cứu đề tài : “Phát triển phối thức XTTM đối với sản phẩm Uniferon – thuốc bổ máu trên thị trường Hà Nội của công ty dược phẩm Hưng Việt. Trong luận văn này tác giả đã nêu cơ sở lý luận của hoạt động XTTM của công ty kinh doanh trong đó: Có phần giới thiệu về XTTM và nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XTTM, các chính sách về phối thức XTTM, nhưng mối quan hệ giữa XTTM và các biến số khác của marketing – mix và phần các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của XTTM thì trong vấn đề nghiên cứu lý thuyết tác giả đã không đưa vào.2 Một số đề tài nghiên cứu về thương mại của ngân hàng Maritime Bank Phát triển phối thức XTTM là một vấn đề vô cùng bức thiết và quan trọng đối với doanh nghiệp. Trong thời gian qua, ngân hàng Maritime Bank đã tiếp nhận nhiều sinh viên các trường đại học nói chung và sinh viên trường Đại học Thương nói riêng tới thực tập tốt nghiệp. Tuy nhiên tính đến thời điểm hiện nay, chưa có khóa luận nào nghiên cứu về hoạt động XTTM với sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Maritime Bank trên địa bàn Hà Nội. Đây là khó khăn cho em khi lựa chọn đề tài này vì sẽ không tham khảo được những thành công của các luận văn trước và cũng không có cơ hội rút kinh nghiệm từ những thiếu sót. Bên cạnh đó cũng có những mặt tích cực bởi em sẽ có thể tìm được nhiều hướng đi mới và hi vọng qua những nghiên cứu của mình sẽ làm sáng tỏ và phát hiện ra những vấn đề XTTM mà công ty đang gặp phải để có những giải pháp hiệu quả tối ưu nhất. SVTH: Trần Ánh Dương 4 Lớp: K45C3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài 1.4 Các mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu thị trường thẻ ATM của ngân hàng Maritime Bank trên địa bàn Hà Nội từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển phối thức xúc tiến hỗn hợp của doanh nghiệp.2 Mục tiêu cụ thể Hệ thống một số lý luận về XTTM, phối thức XTTM và phát triển phối thức XTTM để tạo cơ sở lý luận nghiên cứu các giải pháp nhằm phát huy hiệu quả hoạt động phối kết hợp các công cụ XTTM của ngân hàng Điều tra, khảo sát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, những thuận lợi, khó khăn và vấn đề còn tồn tại cần khắc phục của công ty.
Phát Triển Phối Thức Xúc Tiến Thương Mại Với Sản Phẩm Thẻ ATM Của Ngân Hàng Maritime Bank Tại Hà Nội
Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn tmu phát triển phối thức xúc tiến thương mại với sản phẩm thẻ atm của ngân hàng martime, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng
Trường đại học
Đại học Thương mạiChuyên ngành
MarketingNgười đăng
Ẩn danhThể loại
khóa luận tốt nghiệpPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Ánh Dương
Người hướng dẫn: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
Trường học: Đại học Thương mại
Chuyên ngành: Marketing
Đề tài: Phát Triển Phối Thức Xúc Tiến Thương Mại Sản Phẩm Thẻ ATM Tại Maritime Bank Hà Nội
Loại tài liệu: khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản: 2013
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ