Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trong bối cảnh Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2010 thoát khỏi tình trạng nước kém phát triển và đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế trong nước thời kỳ này vẫn bộc lộ nhiều điểm lạc hậu khi khu vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, đòi hỏi phải đẩy mạnh quá trình chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng nông nghiệp. Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam chủ yếu dựa vào mô hình tăng trưởng theo số lượng; trong đó yếu tố đầu tư vốn đóng góp khoảng 57,5%, yếu tố tăng lao động chiếm 20% (tổng hai yếu tố chiếm 77,5%), trong khi yếu tố năng suất và hiệu quả chỉ đóng góp 22,5% (thấp hơn nhiều so với mức 36% - 40% của các nước trong khu vực).
Song song với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nguồn nhân lực trong nước chưa đáp ứng được đòi hỏi thực tiễn do tồn tại nhiều điểm nghẽn:
- Về trí lực: Trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và trình độ ngoại ngữ còn nhiều hạn chế.
- Về thể lực: Tầm vóc, chiều cao, cân nặng trung bình còn thấp; sức bền và độ dẻo dai chưa đáp ứng tốt cường độ lao động công nghiệp.
- Về khí chất: Ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong làm việc công nghiệp và tinh thần hợp tác lao động còn yếu kém.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực và mối quan hệ biện chứng giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 1990–2009 trên các nhóm đối tượng: nông dân, công nhân, trí thức, công chức và viên chức.
- Xác định định hướng cơ cấu lại nền kinh tế và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011–2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nhân lực, thực trạng cơ cấu kinh tế và các giải pháp phát triển nguồn nhân lực phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ nền kinh tế quốc dân Việt Nam, bao gồm các ngành kinh tế cấp 1, các vùng lãnh thổ và các tầng lớp lao động xã hội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng phản ánh giai đoạn 1990–2009; mục tiêu và phương hướng giải pháp được xác định cho giai đoạn 2011–2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Đề tài tiếp cận khái niệm nguồn nhân lực từ nhiều giác độ học thuật và chuẩn mực quốc tế:
- Khái niệm nguồn nhân lực: Trích dẫn định nghĩa của Liên Hợp Quốc (tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước); quan điểm của Ngân hàng Thế giới coi nguồn nhân lực là vốn con người (human capital) bao gồm thể lực, trí lực và kỹ năng nghề nghiệp; và định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) xác định nguồn nhân lực là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động.
- Phân loại nguồn nhân lực:
- Theo độ tuổi và khả năng lao động: Nguồn nhân lực chính (trong độ tuổi lao động có khả năng lao động), nguồn nhân lực phụ (ngoài độ tuổi lao động nhưng thực tế tham gia lao động), nguồn nhân lực bổ sung (người tốt nghiệp ra trường, bộ đội xuất ngũ, lao động ngoài nước hồi hương) và nguồn nhân lực dự trữ (nội trợ, học sinh, sinh viên, người thất nghiệp).
- Theo cấu thành chất lượng: Bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực/khí chất; trong đó nguồn nhân lực chất lượng cao giữ vai trò là nhóm tinh túy, có trình độ chuyên môn kỹ thuật lành nghề đáp ứng chuẩn mực thị trường.
- Lý thuyết về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành: Cơ cấu kinh tế gồm cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần và cơ cấu vùng lãnh thổ. Cơ cấu ngành gồm 3 ngành cấp 1: Nông - lâm - ngư nghiệp; Công nghiệp - xây dựng; Dịch vụ. Phân tích các nhân tố bên trong (nhu cầu thị trường, trình độ lực lượng sản xuất, đường lối chiến lược, cơ chế quản lý) và nhân tố bên ngoài (xu thế chính trị, toàn cầu hóa). Luận giải dựa trên quan điểm kinh tế học cổ điển và Mác-xít (William Petty, Karl Marx) cùng lý thuyết làn sóng kinh tế tri thức của Alvin Toffler.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận, phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi số liệu thời gian (time-series), phương pháp so sánh đối chiếu giữa các giai đoạn và giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu chính thức từ Tổng cục Thống kê Việt Nam (1990–2009), Báo cáo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB - 2009), số liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các báo cáo chuyên ngành của các bộ, cơ quan ngang bộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản
Chương 1 làm rõ bản chất lý luận của nguồn nhân lực, nhấn mạnh nguồn nhân lực là "nguồn nội lực" quyết định quá trình khai thác, vận hành và tái tạo các nguồn vốn vật chất khác. Phân tích cơ cấu nguồn nhân lực chỉ ra rằng mô hình đào tạo nhân lực phổ biến trên thế giới là 5-3-1 (5 công nhân kỹ thuật : 3 trung cấp nghề : 1 kỹ sư), trong khi tại Việt Nam cơ cấu này bị đảo ngược khi số lượng cử nhân, người có trình độ đại học vượt trội so với công nhân kỹ thuật.
Chương này cũng phân tích sự cần thiết khách quan của việc phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ tái cơ cấu nền kinh tế dựa trên 4 điều kiện cốt lõi:
- Đường lối kinh tế đúng đắn;
- Khả năng tổ chức thực hiện thắng lợi;
- Đội ngũ công nhân kỹ thuật tay nghề cao và đông đảo;
- Đội ngũ doanh nhân có năng lực quản trị.
Chương 2: Thực trạng cơ cấu kinh tế và nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay
Chương 2 tập trung phân tích số liệu thực chứng về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 1990–2009:
1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu GDP theo ngành có sự dịch chuyển rõ rệt theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng tốc độ giữa các ngành chưa đồng đều:
| Năm |
Nông nghiệp (%) |
Công nghiệp - Xây dựng (%) |
Dịch vụ (%) |
| 1990 |
38,74 |
22,67 |
38,59 |
| 1995 |
27,18 |
28,76 |
44,06 |
| 2000 |
24,53 |
36,73 |
38,74 |
| 2005 |
21,00 |
40,97 |
38,03 |
| 2009 |
20,66 |
40,24 |
41,33 |
- Khu vực Nông nghiệp: Tỷ trọng GDP giảm 18,08% (trung bình giảm 0,95%/năm). Trong nội bộ ngành nông nghiệp, tỷ trọng chăn nuôi tăng từ 17,9% (1990) lên 24,4% (2007); tỷ trọng trồng trọt giảm từ 78,2% (2000) xuống 71,5% (2008).
- Khu vực Công nghiệp: Tăng trưởng nhanh, công nghiệp chế biến tăng từ 78,7% (2000) lên 85,38% (2007); công nghiệp khai thác mỏ giảm từ 15,7% xuống 9,64%.
- Khu vực Dịch vụ: Tỷ trọng biến động không đều, sau khi đạt đỉnh 44,06% (1995) đã suy giảm trong các năm tiếp theo và phục hồi lên mức 41,33% vào năm 2009.
Hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng suất lao động của nền kinh tế còn thấp so với quốc tế:
| Tiêu chí so sánh |
Việt Nam |
Quốc tế / Khu vực |
| Năng suất giá trị nông nghiệp |
256 – 300 USD / lao động |
Malaysia: 6.112 USD; Philippines: 1.438 USD; Thái Lan: 863 USD |
| Giá trị sản lượng đất nông nghiệp |
~1.000 USD / ha |
Đài Loan: 10.000 USD / ha (Khu CNC: 15.000 USD / ha) |
| Hiệu suất lò than / lò hơi |
Lò than: 28–32%; Lò hơi: 60% |
Thấp hơn mức trung bình thế giới 10% – 20% |
| Tiêu hao năng lượng sản xuất thép |
11,33 – 13,2 triệu Kcal / tấn |
Thế giới tiên tiến: 4,0 triệu Kcal / tấn |
2. Thực trạng các nhóm nguồn nhân lực
- Tổng quan dân số: Năm 2009, dân số cả nước đạt 85,7 triệu người; dân số trong độ tuổi lao động đạt 52,8 triệu người (chiếm 62,7% dân số, tăng bình quân 2,6% - 2,8%/năm); lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên có 46,8 triệu người (trong đó 45,7 triệu người đang làm việc).
- Nhân lực nông dân: Chiếm khoảng 73% dân số (hơn 61,433 triệu người trên tổng số 84,156 triệu người điều tra). Toàn quốc có 113.240 hợp tác xã nông lâm thủy sản và 217 làng nghề. Tuy nhiên, có tới 90% lao động nông nghiệp và cán bộ quản lý nông thôn chưa qua đào tạo. Giai đoạn 2000–2007, mỗi năm có khoảng 72.000 ha đất nông nghiệp bị thu hồi, tạo áp lực việc làm lớn tại nông thôn.
- Nhân lực công nhân: Toàn bộ giai cấp công nhân có dưới 5 triệu người (chiếm 6% dân số). Doanh nghiệp nhà nước chiếm 40% (~2 triệu người), khu vực ngoài nhà nước chiếm gần 60% (~2,7 triệu người). Trình độ cao đẳng, đại học trong công nhân chỉ đạt 3,3% (~150.000 người). Cơ cấu ngành nghề lệch sang công nghiệp nhẹ và chế biến thực phẩm (40%), trong khi công nghiệp nặng và cơ khí chỉ chiếm 20%.
- Nhân lực trí thức, công chức, viên chức: Sinh viên đại học, cao đẳng tăng nhanh từ 899,5 nghìn người (năm 2000) lên 1.666,2 nghìn người (năm 2006). Cả nước có 14.000 tiến sĩ và tiến sĩ khoa học, 1.253 phó giáo sư, 16.000 thạc sĩ, 52.129 giảng viên đại học - cao đẳng và khoảng 2,6 triệu người có trình độ đại học trở lên.
- Bất cập nổi bật: Khoảng 80% công chức, viên chức chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức danh; 63% sinh viên tốt nghiệp chưa có việc làm ngay hoặc phải đào tạo lại. Ước tính năm 2007, với 161.411 sinh viên tốt nghiệp và chi phí đào tạo 70 triệu đồng/người (dân chi 40 triệu, nhà nước cấp 30 triệu), sự lãng phí kinh phí xã hội cho số sinh viên thất nghiệp lên tới 7.117 tỷ đồng (4.067 tỷ đồng từ người dân và 3.050 tỷ đồng từ ngân sách nhà nước).
Chương 3: Giải pháp và phương hướng phát triển nhân lực Việt Nam trong giai đoạn 2011-2020
Chương 3 xây dựng định hướng phát triển nguồn nhân lực gắn kết hữu cơ với chiến lược tái cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 2011–2020, bao gồm các nội dung cốt lõi:
1. Định hướng cơ cấu lại nền kinh tế
- Phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ (cơ khí, điện, điện tử, công nghệ thông tin), hình thành tối thiểu 10 sản phẩm quốc gia vào năm 2015.
- Hiện đại hóa nông nghiệp toàn diện, phát triển chuỗi giá trị và kiểm soát chuyển đổi đất lúa; bảo đảm an ninh lương thực và an toàn dịch bệnh.
- Phát triển mạnh các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao: logistics, hàng hải, hàng không, viễn thông, tài chính - ngân hàng, y tế và du lịch chất lượng cao.
- Phát triển kinh tế vùng biển, hải đảo và đô thị; triển khai Chương trình đào tạo 1 triệu lao động nông thôn mỗi năm.
- Xác định khoa học và công nghệ là động lực then chốt, đổi mới cơ chế tài chính sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các tổ chức KH&CN.
2. Hệ thống giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Hoàn thiện thể chế và khung pháp lý: Nghiên cứu sửa đổi Luật Giáo dục, xây dựng Luật Giáo dục đại học, Luật Nhà giáo; ban hành chuẩn quốc gia về năng lực nghề nghiệp và chứng chỉ nghề; thống nhất cơ quan quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực vào một đầu mối.
- Cải cách hệ thống giáo dục quốc gia: Xây dựng hệ thống mở, liên thông; quy hoạch lại mạng lưới trường sư phạm; trao quyền tự chủ về tuyển dụng, nhân sự và xây dựng thang bảng lương riêng cho nhà giáo; đổi mới sách giáo khoa và chương trình phổ thông; đưa tiếng Anh vào giảng dạy ngay từ bậc tiểu học và tiến tới đào tạo song ngữ.
- Phát triển các cơ sở đào tạo trọng điểm và ngành nghề mới: Xây dựng các trường đại học và trường nghề đạt chuẩn quốc tế; ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực trong các lĩnh vực mũi nhọn: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, tự động hóa, vật liệu mới, hạt nhân, luật quốc tế, tài chính, kiểm toán và quản trị doanh nghiệp.
- Đào tạo nhân lực vùng miền: Đẩy mạnh chuyển dịch nghề nghiệp từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp tại nông thôn; duy trì và nâng cao hiệu quả chính sách cử tuyển cho con em đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ đào tạo nghề cho người nghèo và người khuyết tật.
- Đổi mới chính sách sử dụng và đãi ngộ: Thực hiện chính sách toàn dụng lao động; chuyển sang phương thức giao nhiệm vụ, đấu thầu, đặt hàng đào tạo gắn với kết quả đầu ra; trả lương và đãi ngộ theo hiệu suất, năng suất lao động thực tế; minh bạch hóa hệ thống thông tin thị trường lao động.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa luận cứ khoa học: Làm rõ mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và yêu cầu biến đổi cơ cấu, chất lượng nguồn nhân lực; chỉ ra rằng mô hình tăng trưởng dựa trên vốn và lao động thâm dụng không còn phù hợp.
- Phản ánh thực trạng bằng số liệu thực chứng: Phân tích toàn diện số liệu chuyển dịch GDP giai đoạn 1990–2009 và phân tích định lượng chi tiết cơ cấu các tầng lớp nhân lực (nông dân chiếm 73% dân số, công nhân chiếm 6%, trí thức đạt 2,6 triệu người).
- Lượng hóa sự lãng phí nguồn lực: Tính toán con số tổn thất tài chính cụ thể (7.117 tỷ đồng năm 2007) do tình trạng sinh viên tốt nghiệp không tìm được việc làm, cung cấp cơ sở thực tế chứng minh sự lệch pha giữa đào tạo và nhu cầu của thị trường.
- Đề xuất giải pháp đồng bộ: Xác lập hệ thống giải pháp liên hoàn từ xây dựng luật định (Luật Giáo dục đại học, Luật Nhà giáo), đổi mới chương trình đào tạo, tái cơ cấu mạng lưới trường học đến chính sách sử dụng và đãi ngộ nhân tài.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các phân tích thực trạng chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và báo cáo thống kê giai đoạn đến năm 2009; thiếu các cuộc điều tra xã hội học độc lập quy mô lớn ở cấp độ vi mô tại các doanh nghiệp và cơ sở sử dụng lao động.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động thực tế của các đạo luật chuyên ngành sau khi được ban hành; xây dựng các mô hình dự báo cung - cầu nhân lực chi tiết cho từng phân ngành công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ logistics giai đoạn sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu có giá trị tham khảo cho sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý nguồn nhân lực, Kinh tế lao động và Quản trị công.
- Nội dung trọng tâm: Cung cấp hệ thống tư liệu lịch sử - kinh tế giá trị về cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam thời kỳ 1990–2009, hệ thống tiêu chí phân loại nguồn nhân lực và khung chính sách phát triển giáo dục - đào tạo theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn trước năm 2010 phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Theo số liệu trong khóa luận, tăng trưởng kinh tế Việt Nam chủ yếu theo số lượng. Yếu tố đầu tư vốn chiếm 57,5%, yếu tố tăng lao động chiếm 20% (tổng cộng 77,5%), trong khi yếu tố đóng góp từ năng suất và hiệu quả chỉ chiếm 22,5% (thấp hơn mức 36% - 40% của các nước trong khu vực).
2. Sự chuyển dịch cơ cấu GDP 3 nhóm ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1990–2009 diễn ra như thế nào?
Từ năm 1990 đến năm 2009:
- Tỷ trọng Nông nghiệp giảm mạnh từ 38,74% xuống còn 20,66% (giảm 18,08%, trung bình giảm 0,95%/năm).
- Tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng tăng từ 22,67% lên 40,24%.
- Tỷ trọng Dịch vụ tăng từ 38,59% lên mức đỉnh 44,06% (năm 1995), sau đó giảm dần và hồi phục đạt 41,33% vào năm 2009.
3. Thực trạng nguồn nhân lực nông dân và bất cập trong đào tạo lao động nông nghiệp được chỉ ra qua những con số nào?
Nông dân chiếm khoảng 73% dân số (hơn 61,433 triệu người). Mặc dù có 113.240 hợp tác xã nông lâm thủy sản và 217 làng nghề, nhưng có tới 90% lao động nông, lâm, ngư nghiệp và cán bộ quản lý nông thôn chưa qua đào tạo. Ngoài ra, việc mỗi năm nhà nước thu hồi khoảng 72.000 ha đất nông nghiệp (2000–2007) đã khiến lượng lớn lao động nông thôn rơi vào tình trạng thiếu việc làm.
4. Thiệt hại tài chính từ tình trạng sinh viên tốt nghiệp đại học không có việc làm trong năm 2007 được tính toán ra sao?
Năm 2007 có 161.411 sinh viên tốt nghiệp đại học, tỷ lệ thất nghiệp hoặc không đáp ứng công việc là 63%. Với mức chi phí đào tạo ước tính 70 triệu đồng/sinh viên (người dân bỏ ra 40 triệu đồng, ngân sách nhà nước đầu tư 30 triệu đồng), tổng thất thoát kinh phí xã hội ước tính tối thiểu là 7.117 tỷ đồng (trong đó nhân dân thiệt hại 4.067 tỷ đồng và nhà nước thất thoát 3.050 tỷ đồng).
5. Những đề xuất chính về mặt luật pháp và thể chế nhằm phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011–2020 gồm những gì?
Tác giả đề xuất sửa đổi Luật Giáo dục, xây dựng mới Luật Giáo dục đại học và Luật Nhà giáo; ban hành hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về năng lực nghề nghiệp và chứng chỉ quốc gia; xây dựng quy chuẩn cơ sở vật chất đào tạo; đồng thời kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về phát triển nhân lực quy về một đầu mối tập trung.
Kết luận
Khóa luận đã phân tích toàn diện mối quan hệ hữu cơ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam, chỉ ra những hạn chế cố hữu về chất lượng lao động và năng suất xã hội giai đoạn 1990–2009. Trên cơ sở đối sánh thực trạng và yêu cầu công nghiệp hóa, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế pháp luật, đổi mới giáo dục đại học, dạy nghề đến chính sách sử dụng và đãi ngộ nhân lực giai đoạn 2011–2020. Công trình là nguồn tài liệu học thuật hữu ích cho công tác nghiên cứu kinh tế lao động và hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực quốc gia.