Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị nhân lực (mã số: 9.04) với đề tài "Phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc Anh thực hiện tại Trường Đại học Lao động – Xã hội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thanh Hà và PGS.TS Hoàng Văn Hoan, bảo vệ năm 2023.

Về tính cấp thiết, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Theo số liệu Tổng điều tra kinh tế năm 2021 của Tổng cục Thống kê, khu vực FDI tạo việc làm cho khoảng 3,7 triệu lao động, đóng góp 22 - 25% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, chiếm 55% giá trị sản lượng công nghiệp, 70% kim ngạch xuất khẩu, 18% tổng thu ngân sách và 20% GDP. Các khu công nghiệp (KCN) thu hút khoảng 35 - 40% tổng vốn FDI đăng ký tăng thêm hàng năm của cả nước; riêng ngành chế biến, chế tạo chiếm 70 - 80% tổng vốn đăng ký. Tại tỉnh Vĩnh Phúc – địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ – tính đến hết năm 2021 có 18 KCN được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với quy mô 5.228 ha, trong đó có 09 KCN được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (08 KCN đã đi vào hoạt động, 01 KCN đang giải phóng mặt bằng), tổng vốn đăng ký đạt 8.031,8 tỷ đồng và 117,42 triệu USD, tỷ lệ lấp đầy đạt 63%.

Tuy nhiên, thực tế phát triển nguồn nhân lực (NNL) tại các doanh nghiệp FDI trong KCN tỉnh Vĩnh Phúc bộc lộ nhiều điểm hạn chế: NNL đáp ứng dây chuyền sản xuất vừa thiếu vừa yếu; khoảng 90% người lao động chỉ có trình độ học vấn trung học cơ sở và trung học phổ thông, chưa qua đào tạo nghề trước khi tuyển dụng. Cơ cấu ngành nghề đào tạo tại địa phương chưa theo kịp nhu cầu thực tế của doanh nghiệp FDI ở các ngành kỹ thuật như tự động hóa, điện tử, viễn thông. Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận theo hướng truyền thống là mô tả quy mô số lượng và chất lượng NNL, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc phát triển NNL gắn liền giữa phát triển cá nhân, phát triển sự nghiệp và phát triển tổ chức tại các doanh nghiệp FDI trong KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng phát triển NNL của các doanh nghiệp FDI trong KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đưa ra các kiến nghị và giải pháp nhằm phát triển NNL tại các doanh nghiệp FDI trong KCN tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển NNL tại các doanh nghiệp FDI trong KCN;
    2. Đánh giá thực trạng phát triển NNL tại các doanh nghiệp FDI trong KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
    3. Đề xuất các kiến nghị và một số giải pháp phát triển NNL tại các doanh nghiệp FDI trong KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc tới năm 2025 và tầm nhìn tới năm 2030.

Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Phát triển NNL tại các doanh nghiệp FDI trong KCN bao gồm những nội dung gì?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong hoạt động phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp FDI trong KCN tỉnh Vĩnh Phúc như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Các yếu tố nào tác động đến phát triển NNL tại các doanh nghiệp FDI trong KCN tỉnh Vĩnh Phúc và mức độ tác động của từng yếu tố?
  • Câu hỏi 4: Để phát triển NNL tại các doanh nghiệp FDI tỉnh Vĩnh Phúc cần các giải pháp cụ thể gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển NNL tại các doanh nghiệp FDI trong KCN tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động phát triển NNL dưới góc độ quản lý của doanh nghiệp FDI (không tiếp cận dưới góc độ quản lý nhà nước về lao động). Nguồn nhân lực khảo sát gồm cả cán bộ quản lý và công nhân trực tiếp sản xuất, bao gồm lao động Việt Nam và lao động nước ngoài. Về nhân tố ảnh hưởng, đề tài tập trung vào 6 nhân tố môi trường vi mô (bên trong doanh nghiệp): Chính sách của chủ đầu tư, Quan hệ lao động, Chính sách sử dụng nguồn nhân lực, Phân tích công việc và đánh giá thực hiện công việc, Môi trường làm việc, Chế độ đãi ngộ.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 08 KCN đã đi vào hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2021; số liệu sơ cấp thu thập năm 2021; các đề xuất, khuyến nghị định hướng tới năm 2025 và tầm nhìn năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài:

Các nghiên cứu nước ngoài về phát triển nguồn nhân lực tại doanh nghiệp:

  • M. Beer và cộng sự (1984) trong “Managing human assets” nhấn mạnh người lao động chịu tác động của chế độ làm việc, các dòng di chuyển nhân lực và mức lương bổng; lấy con người làm trung tâm và sự hài lòng làm nền tảng.
  • Rosemary Hill và Jim Stewart (2000) trong “Human resource development in small organizations” xác định các yếu tố tác động đến phát triển NNL trong doanh nghiệp nhỏ gồm chiến lược, tăng trưởng, đổi mới, liên kết kết quả kinh doanh, quan điểm của chủ doanh nghiệp, văn hóa, công nghệ, tuyển dụng, đào tạo, so sánh với mô hình IIP (Investors in People).
  • Nadler (1987) phân định ba hoạt động cốt lõi của phát triển NNL gồm giáo dục, đào tạo và phát triển.
  • David McGuire và cộng sự (2001) trong “Framing Human Resource Development...” phân tích hai trường phái tiếp cận HRD của Mỹ (thiên về học tập) và Châu Âu (thiên về chiến lược, tiếp cận ngẫu nhiên và bối cảnh xã hội).
  • Jerry W. Gilley và cộng sự (2002) trong “Principles of HRD” xác định 4 trụ cột của phát triển NNL trong tổ chức: phát triển cá nhân, phát triển nghề nghiệp, quản trị hiệu suất và phát triển tổ chức.
  • Anastasia A. Katou sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM tại các doanh nghiệp sản xuất ở Hy Lạp chứng minh HRD tác động tích cực đến hiệu năng tổ chức qua biến trung gian là kỹ năng, thái độ, hành vi.
  • P. Okoye và Raymond A. nghiên cứu vai trò của HRD đối với việc giảm hiệu suất kém và nâng cao lợi nhuận tổ chức.
  • Priyanka Rani và M. Khan (2014) khẳng định tác động tích cực của HRD lên hiệu năng tổ chức thông qua biến kỹ năng, thái độ, hành vi với sự tiết chế của bối cảnh và nguồn lực.
  • Mba Okechukwu Agwu và Tonye Ogiriki (2014) khảo sát 370 nhân sự tại Công ty TNHH Khí tự nhiên hóa lỏng Nigeria (Bonny), chỉ ra mối quan hệ có ý nghĩa giữa đào tạo - phát triển với động cơ làm việc và năng suất.
  • Niveen M. phân tích các rào cản phát triển NNL trong thế giới Ả Rập theo mô hình Thomson & Mabey (1994).
  • Malihe Mohamedi và Masoud Ghorbanhosseini (2015) khảo sát 190 người tại Bệnh viện An sinh xã hội thành phố Saveh, xác định cam kết, quy hoạch, đào tạo, quy trình và đánh giá tác động cùng chiều tới vốn nhân lực.
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam của tác giả nước ngoài: Kamoche (2001) đánh giá thách thức quản lý NNL trong các công ty đa quốc gia tại Hà Nội; Hugman (2005) khảo sát nhu cầu đào tạo phát triển NNL; Anne Vo (2009) nghiên cứu sự chuyển đổi quản trị nhân lực và quan hệ công nghiệp tại các công ty đa quốc gia ở Việt Nam.

Các nghiên cứu trong nước về phát triển nguồn nhân lực tại doanh nghiệp, khu vực FDI và KCN:

  • Về phát triển NNL tại doanh nghiệp: Nguyễn Hữu Lam (2010) nghiên cứu giải pháp cải thiện chất lượng NNL; Nguyễn Thị Lan Anh (2012) nghiên cứu NNL quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thái Nguyên; Trần Sơn Hải (2010) nghiên cứu NNL ngành du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; Nguyễn Thanh Vũ (2015) sử dụng phương pháp hỗn hợp xác định 9 yếu tố (4 yếu tố bên ngoài, 5 yếu tố bên trong) ảnh hưởng đến phát triển NNL doanh nghiệp may tỉnh Tiền Giang.
  • Về phát triển NNL khu vực FDI: Lê Quân (2018) nghiên cứu thực trạng và giải pháp thu hút, đào tạo lao động có kỹ năng trong khu vực FDI sau 30 năm thu hút đầu tư; Lê Văn Hùng (2018) phân tích FDI và tăng trưởng năng suất lao động; Ngọ Duy Hiểu (2018) nghiên cứu quan hệ lao động và việc làm của lao động sau 35 tuổi tại doanh nghiệp FDI; Cục Việc làm - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2018) phân tích cơ hội và thách thức lao động FDI; Lê Thái Phong và cộng sự (2016) nghiên cứu công tác đào tạo tại doanh nghiệp cơ khí FDI giai đoạn 2011 - 2014; Đặng Thị Ngọc Ánh và cộng sự (2020) nghiên cứu chất lượng NNL doanh nghiệp FDI trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.
  • Về phát triển NNL trong KCN: Nguyễn Chơn Trung (2004) nghiên cứu đào tạo NNL cho các KCN/KCX TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Hữu Dũng (2008) nghiên cứu lao động - việc làm trong KCN; Nguyễn Trung Hưng (2011) nghiên cứu NNL ngành công nghiệp Khánh Hòa; Lê Thanh An (2011) nghiên cứu NNL KCN Vân Phong; Phạm Hải Hưng (2013) nghiên cứu thực trạng đào tạo NNL tại KCN Bắc Thăng Long và Nam Thăng Long; Phạm Thị Vân Anh (2015) nghiên cứu NNL chất lượng cao tại KCN tỉnh Bắc Ninh; Kỷ yếu hội thảo khoa học Vĩnh Phúc (2015) và TP. Hồ Chí Minh (2016) về đổi mới công tác đào tạo nhân lực KCN/KCX; Phạm Thanh Hải (2016) phân tích 2 nhóm yếu tố (bên trong và bên ngoài) tác động đến NNL KCN Bắc Ninh; Vũ Thị Hà (2016) nghiên cứu nâng cao chất lượng NNL tại các KCN/KCX Hà Nội; Đỗ Tuấn Sơn (2017) nghiên cứu đảm bảo lực lượng lao động cho KCN Bắc Ninh; Nguyễn Phan Thu Hằng (2017) xác định các yếu tố bên trong tác động đến phát triển NNL chất lượng cao tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tập trung vào đào tạo đơn thuần hoặc xem xét phát triển NNL theo hai tiêu chí truyền thống là quy mô số lượng và cơ cấu chất lượng; các nghiên cứu tại KCN chủ yếu khảo sát chung cho mọi loại hình doanh nghiệp hoặc tập trung vào một số địa phương như Hà Nội, Bắc Ninh, TP. Hồ Chí Minh. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về phát triển NNL tại các doanh nghiệp FDI trong KCN gắn với địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc dưới mô hình tích hợp giữa phát triển cá nhân, phát triển sự nghiệp, phát triển tổ chức và lượng hóa tác động của các nhân tố quản trị nội bộ bằng mô hình phương trình cấu trúc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên các nền tảng khoa học:

  • Lý thuyết nguồn lực dựa trên tầm nhìn doanh nghiệp (Resource-Based View - RBV) của Penrose (1959) và Barney (1991): Nguồn nhân lực là nguồn lực đặc biệt, có giá trị, quý hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế, tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp.
  • Khung lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực: Kế thừa quan điểm của McLagan (1989), Swanson (1995) và Gilley cùng cộng sự (2002). Luận án xác định phát triển NNL trong doanh nghiệp là sự kết hợp giữa 4 thành tố: Phát triển cá nhân (Individual Development), Phát triển sự nghiệp (Career Development), Phát triển tổ chức (Organization Development) và Quản trị hiệu suất (Performance Management).
  • Khái niệm luận án xác lập: "Phát triển NNL tại các doanh nghiệp FDI trong KCN là tổng thể các hoạt động nhằm nâng cao năng lực của người lao động trong doanh nghiệp thông qua các hoạt động phát triển cá nhân, phát triển sự nghiệp và phát triển tổ chức để cải thiện hiệu quả công việc của cá nhân và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp."
  • Mô hình các yếu tố nội bộ ảnh hưởng đến phát triển NNL: Luận án xác định 6 yếu tố môi trường vi mô gồm: (1) Chính sách của chủ đầu tư; (2) Quan hệ lao động; (3) Phân tích công việc và đánh giá thực hiện công việc; (4) Môi trường làm việc; (5) Chính sách sử dụng nguồn nhân lực; (6) Chế độ đãi ngộ. Thang đo "Chính sách của chủ đầu tư" được phát triển dựa trên nghiên cứu của Chew và cộng sự (2005), Yammarino và Bass (1990) kết hợp hiệu chỉnh qua thảo luận chuyên gia.

Phương pháp nghiên cứu thực tế: Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp; đối chiếu kinh nghiệm quốc tế và các địa phương; thực hiện phỏng vấn sâu các chuyên gia và nhà quản lý (Tổng Giám đốc/Giám đốc doanh nghiệp, Giám đốc/Trưởng phòng nhân sự, Giám đốc phân xưởng, Chủ tịch Công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp FDI và cán bộ Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc) nhằm hoàn thiện mô hình lý thuyết và bảng hỏi khảo sát.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với ma trận xoay Pattern Matrix; phân tích nhân tố khẳng định (CFA); kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM); phân tích phương sai ANOVA để kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nhân khẩu học.
    • Mẫu nghiên cứu: Khảo sát đối tượng lao động quản lý, lao động chuyên môn và công nhân tại các doanh nghiệp FDI hoạt động trong 08 KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc vào năm 2021.
  • Nguồn tư liệu, dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo định kỳ giai đoạn 2017 – 2021 của Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc, số liệu của Tổng cục Thống kê, Vụ Quản lý các khu kinh tế (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh và lao động của các doanh nghiệp FDI.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát điều tra trực tiếp người lao động và cán bộ quản lý năm 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tổng thuật chi tiết tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính: phát triển NNL tại doanh nghiệp, phát triển NNL khu vực FDI và phát triển NNL tại các KCN. Tác giả chỉ ra các điểm đồng thuận học thuật về cấu trúc nội dung phát triển NNL gắn liền với đào tạo, phát triển tổ chức và lộ trình nghề nghiệp. Đồng thời, chương 1 xác định rõ khoảng trống: chưa có công trình nào đánh giá thực trạng và lượng hóa các nhân tố quản trị nội bộ tác động đến phát triển NNL tại các doanh nghiệp FDI hoạt động trong KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó xác lập tính cấp thiết của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu

Chương 2 làm rõ các khái niệm cốt lõi: KCN, doanh nghiệp FDI trong KCN, NNL và đặc điểm NNL trong các doanh nghiệp FDI (lao động trẻ tuổi từ 18 – 25 chiếm đa số, tính chất đa văn hóa, đa ngôn ngữ, tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động còn hạn chế do chuyển dịch từ nông nghiệp). Tác giả hệ thống hóa các thành tố cấu thành phát triển NNL theo Gilley và cộng sự (2002) gồm phát triển cá nhân, phát triển sự nghiệp, phát triển tổ chức và quản trị hiệu suất; phân tích các tiêu chí đánh giá; xác lập khung 6 nhân tố môi trường vi mô ảnh hưởng đến phát triển NNL. Cuối chương, tác giả đúc kết kinh nghiệm phát triển NNL từ một số quốc gia, địa phương và doanh nghiệp FDI điển hình để rút ra bài học cho tỉnh Vĩnh Phúc.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, mô hình và các giả thuyết khoa học. Tác giả mô tả thiết kế bảng hỏi khảo sát, hệ thống hóa thang đo phát triển NNL và thang đo 6 biến độc lập thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp. Chương này thuyết minh cụ thể quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp năm 2021 tại 08 KCN đang vận hành ở Vĩnh Phúc, quy mô mẫu khảo sát, phương pháp xử lý dữ liệu qua phần mềm thống kê với các bước: thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (Pattern Matrix), phân tích nhân tố khẳng định CFA và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 phản ánh toàn diện thực trạng phát triển KCN và NNL tại các doanh nghiệp FDI tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017 – 2021:

  • Thực trạng KCN: Tỉnh có 18 KCN quy hoạch (5.228 ha), 09 KCN thành lập, 08 KCN đang hoạt động với tỷ lệ lấp đầy 63%.
  • Cơ cấu và chất lượng NNL: Lao động phổ thông chiếm tỷ lệ lớn; 90% lao động trước tuyển dụng chỉ tốt nghiệp THCS hoặc THPT chưa qua đào tạo nghề; cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa tương thích với nhu cầu công nghệ cao (tự động hóa, điện tử).
  • Thực trạng thực hiện các nội dung phát triển NNL: Phân tích thực trạng phát triển tổ chức (quy trình, cơ cấu); thực trạng phát triển cá nhân (nhu cầu đào tạo, phương pháp đào tạo cho cán bộ quản lý và công nhân, thời gian thích ứng công việc); thực trạng phát triển sự nghiệp (lộ trình thăng tiến, sự phân công trách nhiệm giữa doanh nghiệp và người lao động).
  • Kết quả kiểm định mô hình định lượng SEM: Các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ qua phân tích Cronbach's Alpha, EFA và CFA. Kết quả kiểm định SEM xác nhận cả 6 yếu tố môi trường vi mô đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê tới phát triển NNL tại các doanh nghiệp FDI trong KCN tỉnh Vĩnh Phúc.

Mức độ tác động chuẩn hóa của các yếu tố được xếp thứ tự từ cao xuống thấp như sau:

Thứ tự tác động Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NNL Chiều hướng tác động
1 Chính sách sử dụng nguồn nhân lực Cùng chiều (+) (Mạnh nhất)
2 Chế độ đãi ngộ Cùng chiều (+)
3 Phân tích công việc và đánh giá thực hiện công việc Cùng chiều (+)
4 Chính sách của chủ đầu tư Cùng chiều (+)
5 Môi trường làm việc Cùng chiều (+)
6 Quan hệ lao động Cùng chiều (+)

Tác giả đánh giá tổng quát: Hoạt động phát triển NNL đã giúp hình thành đội ngũ quản lý, kỹ thuật tiếp cận công nghệ hiện đại; tuy nhiên tồn tại hạn chế về biến động lao động, thiếu hụt lao động tay nghề cao, hoạt động đào tạo chủ yếu giải quyết nhu cầu ngắn hạn trước mắt.

Chương 5: Định hướng phát triển và khuyến nghị

Chương 5 xác định mục tiêu và phương hướng phát triển NNL doanh nghiệp FDI trong KCN tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025, tầm nhìn năm 2030 gắn với quy hoạch KCN và quản lý lao động sau cấp phép. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu định lượng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Đối với doanh nghiệp FDI: Hoàn thiện chính sách sử dụng NNL (bố trí đúng chuyên môn, tạo cơ hội thăng tiến); cải tiến chế độ đãi ngộ (lương, thưởng, phúc lợi thỏa đáng); nâng cao chất lượng phân tích công việc và áp dụng phương pháp đánh giá thực hiện công việc khách quan (như đánh giá 360 độ); nâng cao cam kết trong chính sách của chủ đầu tư; cải thiện môi trường làm việc và duy trì quan hệ lao động hài hòa. Đồng thời, triển khai các giải pháp cụ thể theo 3 nội dung: phát triển cá nhân (đa dạng hóa hình thức đào tạo), phát triển sự nghiệp (xây dựng lộ trình nghề nghiệp minh bạch) và phát triển tổ chức.
  • Đối với Nhà nước và UBND tỉnh Vĩnh Phúc: Hoàn thiện công tác quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp bám sát nhu cầu ngành nghề của KCN; tăng cường quản lý lao động sau cấp phép; đầu tư đồng bộ hạ tầng xã hội ngoài hàng rào KCN (nhà ở công nhân, trường mầm non, thiết chế văn hóa, y tế) nhằm ổn định đời sống người lao động.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án công bố các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:

Đóng góp về mặt lý luận:

  1. Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về phát triển NNL tại các doanh nghiệp FDI trong KCN, làm rõ nét đặc thù của loại hình này so với các loại hình doanh nghiệp khác. Luận án xác định bản chất, nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NNL trong KCN.
  2. Xây dựng mô hình lý thuyết đánh giá các yếu tố bên trong tác động tới phát triển NNL tại doanh nghiệp FDI trong KCN gắn với thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc. Mô hình tích hợp khung lý thuyết HRD của McLagan (1989), Swanson (1995), Gilley và cộng sự (2002) gồm phát triển cá nhân, phát triển sự nghiệp, phát triển tổ chức, quản trị hiệu suất, kết hợp kiểm định 6 nhân tố vi mô tác động.
  3. Kế thừa nghiên cứu của Chew và cộng sự (2005), Yammarino và Bass (1990) và tham vấn chuyên gia để xây dựng bộ thang đo đo lường yếu tố “Chính sách của chủ đầu tư” tác động đến phát triển NNL tại doanh nghiệp FDI trong KCN.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  1. Phản ánh thực trạng phát triển NNL tại các doanh nghiệp FDI thuộc KCN tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017 – 2021, giúp các nhà quản lý và nhà hoạch định chính sách có góc nhìn đầy đủ về thực trạng chất lượng lao động và các hoạt động phát triển nhân sự.
  2. Xác định rõ mức độ tác động của 6 nhân tố nội bộ: Chính sách sử dụng nguồn nhân lực có tác động cùng chiều lớn nhất, tiếp theo là Chế độ đãi ngộ, Phân tích và đánh giá thực hiện công việc, Chính sách của chủ đầu tư, Môi trường làm việc và Quan hệ lao động.
  3. Cung cấp luận cứ khoa học để Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc, UBND tỉnh Vĩnh Phúc và các doanh nghiệp FDI hoạch định chính sách phát triển NNL đến năm 2025 và tầm nhìn 2030; làm tài liệu tham khảo cho các cơ sở đào tạo đại học, sau đại học và các nhà đầu tư nước ngoài tìm hiểu thị trường lao động KCN Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Luận án chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động phát triển NNL dưới góc độ quản lý của doanh nghiệp FDI, chưa phân tích sâu góc độ quản lý nhà nước về lao động.
  • Mô hình định lượng chỉ khảo sát các nhân tố môi trường vi mô (bên trong doanh nghiệp), chưa lượng hóa tác động của các nhân tố môi trường vĩ mô bên ngoài (kinh tế, chính sách pháp luật, hệ thống giáo dục đào tạo xã hội) tới phát triển NNL.
  • Về phạm vi không gian, khảo sát chỉ thực hiện tại 08 KCN đã đi vào hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; dữ liệu sơ cấp được thu thập cắt ngang tại một thời điểm (năm 2021).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng mô hình nghiên cứu kết hợp đồng thời các nhân tố vĩ mô và vi mô tác động đến phát triển NNL tại doanh nghiệp FDI.
  • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các tỉnh lân cận thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ hoặc so sánh giữa các vùng kinh tế khác nhau trên cả nước.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (nghiên cứu dọc) nhằm theo dõi sự biến đổi của hoạt động phát triển NNL trong các chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp mô hình HRD cổ điển (McLagan, Swanson, Gilley) với các kỹ thuật phân tích định lượng (EFA, CFA, SEM); bộ thang đo các biến nội bộ (đặc biệt là thang đo chính sách của chủ đầu tư) có thể kế thừa cho các nghiên cứu tiếp theo.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp FDI trong KCN: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tầm quan trọng của chính sách sử dụng NNL và chế độ đãi ngộ; gợi ý lộ trình thiết kế phát triển nghề nghiệp, quy trình đào tạo và áp dụng phương pháp đánh giá thực hiện công việc (như đánh giá 360 độ).
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc, UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội): Cung cấp cơ sở thực tế về thực trạng mất cân đối cung – cầu lao động kỹ thuật cao để xây dựng chính sách quy hoạch mạng lưới dạy nghề, kết nối nhà trường - doanh nghiệp và đầu tư hạ tầng thiết chế xã hội cho người lao động KCN.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu và phạm vi khảo sát cụ thể của luận án được giới hạn như thế nào?
Luận án nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển NNL tại các doanh nghiệp FDI trong KCN tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Khảo sát thực hiện dưới góc độ nhà quản lý doanh nghiệp FDI tại 08 KCN đã đi vào hoạt động ở Vĩnh Phúc (trong tổng số 18 KCN được phê duyệt), sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2021 và dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập năm 2021.

2. Luận án sử dụng khung lý thuyết nào để xác định nội dung phát triển nguồn nhân lực?
Luận án kế thừa và tích hợp khung lý thuyết HRD của McLagan (1989), Swanson (1995) và Jerry W. Gilley cùng cộng sự (2002), xác định phát triển NNL trong doanh nghiệp gồm 4 nội dung cấu thành chính: Phát triển cá nhân (tập trung vào công việc hiện tại), Phát triển sự nghiệp (tập trung vào công việc tương lai), Phát triển tổ chức (tối ưu hóa hoạt động) và Quản trị hiệu suất.

3. Theo kết quả phân tích mô hình SEM, các yếu tố nội bộ nào tác động đến phát triển NNL tại doanh nghiệp FDI trong KCN tỉnh Vĩnh Phúc và thứ tự tác động ra sao?
Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM chỉ ra cả 6 yếu tố môi trường vi mô đều có tác động cùng chiều (+) có ý nghĩa thống kê tới phát triển NNL. Thứ tự độ mạnh của tác động chuẩn hóa từ cao xuống thấp lần lượt là: (1) Chính sách sử dụng nguồn nhân lực (tác động lớn nhất), (2) Chế độ đãi ngộ, (3) Phân tích công việc và đánh giá thực hiện công việc, (4) Chính sách của chủ đầu tư, (5) Môi trường làm việc, (6) Quan hệ lao động.

4. Dữ liệu thực trạng trong luận án phản ánh hạn chế nổi bật nào về chất lượng lao động tại các doanh nghiệp FDI trong KCN tỉnh Vĩnh Phúc?
Số liệu giai đoạn 2017 – 2021 cho thấy khoảng 90% nhân lực tại các doanh nghiệp FDI trong KCN tỉnh Vĩnh Phúc chỉ có trình độ văn hóa trung học cơ sở và trung học phổ thông, trước khi tuyển dụng chưa qua đào tạo nghề. Lực lượng lao động thiếu hụt nghiêm trọng ở các ngành kỹ thuật chuyên sâu như tự động hóa, điện tử, viễn thông; tác phong công nghiệp và tính kỷ luật lao động còn hạn chế do đa số người lao động xuất thân từ nông nghiệp.

5. Luận án đề xuất thang đo mới nào trong mô hình nghiên cứu?
Dựa trên các nghiên cứu của Chew và cộng sự (2005), Yammarino và Bass (1990) kết hợp với ý kiến chuyên gia phỏng vấn sâu, tác giả đã xây dựng và kiểm định thang đo yếu tố “Chính sách của chủ đầu tư” tác động đến phát triển NNL tại các doanh nghiệp FDI trong KCN tỉnh Vĩnh Phúc.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh là công trình nghiên cứu chuyên khảo về hoạt động phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp FDI trong các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết HRD theo hướng tiếp cận kết hợp giữa phát triển cá nhân, phát triển sự nghiệp và phát triển tổ chức, đồng thời kiểm định định lượng thành công tác động của 6 nhân tố quản trị nội bộ bằng mô hình SEM trên dữ liệu thực tế. Các kết quả thống kê mô tả và kiểm định giả thuyết làm rõ thực trạng chất lượng lao động, chỉ ra thứ tự ảnh hưởng của chính sách sử dụng nhân lực, chế độ đãi ngộ, đánh giá công việc và chính sách của chủ đầu tư. Hệ thống khuyến nghị được xây dựng cụ thể cho các doanh nghiệp FDI, Ban Quản lý các KCN và chính quyền tỉnh Vĩnh Phúc, cung cấp cơ sở tham khảo cho công tác quản trị nhân sự và hoạch định chính sách lao động KCN đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.