Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Trong Các Khu Công Nghiệp Tỉnh Vĩnh Phúc

Tài liệu nghiên cứu Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp tỉnh vĩnh phúc, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Trường Đại Học Công Đoàn

Chuyên ngành

Quản Trị Nhân Lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2021

187
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đóng góp mới của luận án

1.6. Kết cấu nội dung của luận án

2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.1. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu

2.2. Các nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

2.3. Các nghiên cứu liên quan đến nội dung phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao

2.4. Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao

2.5. Các nghiên cứu liên quan đến vai trò, sự cần thiết phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

2.6. Những kết quả nghiên cứu liên quan đến luận án và hướng nghiên cứu của luận án

2.7. Những giá trị khoa học của các công trình đã nghiên cứu luận án cần tham khảo

2.8. Khoảng trống trong nghiên cứu

2.9. Hướng nghiên cứu của Luận án

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG KHU CÔNG NGHIỆP

3.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài luận án

3.2. Khu công nghiệp

3.3. Nguồn nhân lực

3.4. Nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

3.5. Đặc điểm của nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu công nghiệp

3.6. Các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu công nghiệp

3.6.1. Tiêu chí về số lượng

3.6.2. Tiêu chí đánh giá về chất lượng

3.6.3. Các tiêu chí đánh giá về cơ cấu nguồn nhân lực

3.7. Nội dung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu công nghiệp

3.7.1. Phát triển về số lượng

3.7.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong khu công nghiệp

3.8.1. Các nhân tố bên ngoài khu công nghiệp

3.8.2. Các nhân tố bên trong khu công nghiệp

3.9. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp của một số địa phương và bài học rút ra cho tỉnh Vĩnh Phúc

3.9.1. Kinh nghiệm của một số địa phương

3.9.2. Bài học học rút ra cho tỉnh Vĩnh Phúc

3.10. Tiểu kết chương 2

4. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC

4.1. Giới thiệu chung về các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

4.2. Quá trình hình thành và phát triển

4.3. Một số đặc điểm cơ bản về các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

4.4. Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

4.4.1. Thực trạng phát triển về số lượng nguồn nhân lực chất lượng cao

4.4.2. Thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao

4.4.3. Hợp lý cơ cấu nguồn nhân lực

4.5. Phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

4.5.1. Các nhân tố bên ngoài khu công nghiệp

4.5.2. Các nhân tố bên trong khu công nghiệp

4.6. Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

4.6.1. Những điểm đạt được

4.6.2. Hạn chế và nguyên nhân

4.7. Kết luận chương 3

5. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC

5.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

5.2. Phương hướng

5.3. Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

5.3.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp

5.3.2. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp

5.3.3. Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào làm việc trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

5.3.4. Thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp

5.4. Kết luận chương 4

6. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Vĩnh Phúc

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế tri thức, nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCL) đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Vĩnh Phúc, với vị trí địa lý thuận lợi và chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn, đã trở thành điểm đến của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc phát triển nguồn nhân lực có đủ năng lực và kỹ năng để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động ngày càng cạnh tranh. Sự đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao kỹ năng cho người lao động và xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực phù hợp là những yếu tố then chốt để Vĩnh Phúc có thể duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong khu vực và trên thế giới.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Tại KCN

Khu công nghiệp (KCN) đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để KCN phát triển bền vững, cần có nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp. Theo báo cáo của Vụ Quản lý khu kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, KCN tạo việc làm cho hàng triệu lao động và đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước. Do đó, đầu tư vào nguồn nhân lực là đầu tư cho tương lai của KCN và của tỉnh Vĩnh Phúc. Nguồn lực này phải được trang bị đầy đủ cả kỹ năng cứng cho người lao độngkỹ năng mềm cho người lao động để có thể thích ứng với sự thay đổi của thị trường.

1.2. Định Hướng Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Tại Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc xác định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII đã đề ra mục tiêu xây dựng Vĩnh Phúc trở thành tỉnh công nghiệp phát triển, với nguồn lao động kỹ thuật cao đáp ứng nhu cầu của các ngành công nghiệp mũi nhọn. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp trong việc đào tạo nghề Vĩnh Phúc, tuyển dụng nhân sự khu công nghiệp và xây dựng môi trường làm việc hấp dẫn.

II. Phân Tích Thực Trạng Phát Triển NNL Chất Lượng Cao KCN Vĩnh Phúc

Hiện nay, các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Mặc dù đã có những bước tiến đáng kể trong việc thu hút lao động và nâng cao trình độ chuyên môn, nhưng tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo vẫn còn cao, cơ cấu ngành nghề chưa hợp lý, và thiếu hụt lao động có kỹ năng tay nghề cao. Theo nghiên cứu của Đỗ Huy Thắng, tỷ lệ lao động qua đào tạo ở Vĩnh Phúc còn thấp so với các tỉnh thành khác trong khu vực. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao độngnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

2.1. Số Lượng Và Cơ Cấu Nguồn Nhân Lực Hiện Tại Trong KCN

Số lượng lao động trong các KCN Vĩnh Phúc liên tục tăng trong những năm gần đây, tuy nhiên, cơ cấu lao động còn nhiều bất cập. Tỷ lệ lao động phổ thông còn chiếm đa số, trong khi lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao còn hạn chế. Biểu đồ 3 thể hiện rõ sự phân bố lao động trong các KCN. Điều này cho thấy cần có những giải pháp đồng bộ để hợp lý hóa cơ cấu nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của các ngành công nghiệp công nghệ cao.

2.2. Đánh Giá Chất Lượng Đào Tạo Và Kỹ Năng Của Người Lao Động

Chất lượng đào tạo và kỹ năng của người lao động trong các KCN Vĩnh Phúc chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế của doanh nghiệp. Nhiều lao động sau khi tốt nghiệp các trường nghề vẫn cần được đào tạo lại tại doanh nghiệp. Bảng 2.6 cho thấy các bệnh thường mắc trong các doanh nghiệp khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019, phần nào phản ánh chất lượng đào tạo về an toàn lao động chưa cao. Cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong việc xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động.

2.3. Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực trong các KCN Vĩnh Phúc, bao gồm yếu tố bên trong và bên ngoài KCN. Các yếu tố bên ngoài bao gồm chính sách phát triển nguồn nhân lực của tỉnh, chất lượng giáo dục đào tạo, và sự phát triển của thị trường lao động Vĩnh Phúc. Các yếu tố bên trong bao gồm quản trị nhân sự khu công nghiệp, chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc, và cơ hội nâng cao kỹ năng cho người lao động.

III. Cách Giải Quyết Thách Thức Về Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao KCN

Để giải quyết những thách thức về nguồn nhân lực chất lượng cao trong các KCN Vĩnh Phúc, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này cần tập trung vào việc hoàn thiện cơ chế chính sách, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, thu hút nhân tài, và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các cơ sở đào tạo, và các doanh nghiệp là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của các giải pháp này.

3.1. Hoàn Thiện Cơ Chế Chính Sách Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao

Cần rà soát và hoàn thiện các cơ chế, chính sách hiện hành về phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là các chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động. Cần có những chính sách ưu đãi để thu hút nhân tài khu công nghiệp, đặc biệt là các chuyên gia, kỹ sư có trình độ cao. Đồng thời, cần tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực.

3.2. Đổi Mới Phương Pháp Đào Tạo Và Nâng Cao Kỹ Năng Cho Lao Động

Cần đổi mới phương pháp đào tạo theo hướng tăng cường thực hành, gắn lý thuyết với thực tiễn. Cần xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp và sự phát triển của khoa học công nghệ. Cần khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo, bồi dưỡng người lao động. Đặc biệt, cần chú trọng đào tạo kỹ năng mềm cho người lao động để nâng cao khả năng làm việc nhóm, giao tiếp, và giải quyết vấn đề.

3.3. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Doanh Nghiệp và Cơ Sở Đào Tạo Nghề

Cần có sự hợp tác chặt chẽ hơn giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo nghề. Doanh nghiệp cần tham gia vào quá trình xây dựng chương trình đào tạo, cung cấp cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên. Cơ sở đào tạo cần thường xuyên cập nhật kiến thức, kỹ năng mới cho giảng viên và sinh viên. Cần tạo điều kiện cho sinh viên thực tập tại doanh nghiệp để làm quen với môi trường làm việc thực tế.

IV. Ứng Dụng CNTT và Công Nghệ 4

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và các công nghệ tiên tiến khác vào quá trình phát triển nguồn nhân lực là vô cùng quan trọng. CNTT có thể giúp nâng cao hiệu quả đào tạo, quản lý nhân sự, và tạo ra môi trường làm việc thông minh, sáng tạo. Các doanh nghiệp trong KCN cần chủ động tiếp cận và ứng dụng các công nghệ mới để nâng cao năng suất lao độngnăng lực cạnh tranh.

4.1. Ứng Dụng E Learning Và Đào Tạo Trực Tuyến Cho Người Lao Động

E-learning và đào tạo trực tuyến là những phương pháp đào tạo hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Người lao động có thể học tập mọi lúc, mọi nơi thông qua các nền tảng trực tuyến. Các doanh nghiệp có thể sử dụng e-learning để đào tạo kỹ năng mới cho người lao động, cập nhật kiến thức về công nghệ, và nâng cao trình độ ngoại ngữ.

4.2. Quản Lý Nhân Sự Bằng Phần Mềm Và Các Giải Pháp Số

Các phần mềm quản lý nhân sự giúp doanh nghiệp quản lý thông tin về người lao động, theo dõi hiệu quả làm việc, và đánh giá năng lực. Các giải pháp số giúp doanh nghiệp tự động hóa các quy trình quản lý, giảm thiểu sai sót, và nâng cao hiệu quả hoạt động. Ví dụ, sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để dự đoán nhu cầu tuyển dụng nhân sự khu công nghiệp.

4.3. Tự Động Hóa Quy Trình Sản Xuất Và Nâng Cao Kỹ Năng Số Cho Lao Động

Tự động hóa quy trình sản xuất giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, giảm chi phí, và cải thiện chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, tự động hóa cũng đòi hỏi người lao động phải có kỹ năng số để vận hành và bảo trì các thiết bị máy móc hiện đại. Cần chú trọng đào tạo kỹ năng số cho người lao động để đáp ứng yêu cầu của quá trình tự động hóa.

V. Đề Xuất Chính Sách Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại Khu Công Nghiệp Vĩnh Phúc

Việc xây dựng và thực thi các chính sách phát triển nguồn nhân lực hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của các KCN tại Vĩnh Phúc. Các chính sách này cần hướng đến việc thu hút nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao kỹ năng cho người lao động, và tạo môi trường làm việc hấp dẫn. Sự tham gia của các cấp chính quyền, các cơ sở đào tạo, và các doanh nghiệp là vô cùng quan trọng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các chính sách này.

5.1. Ưu Đãi Về Thuế và Chi Phí Đào Tạo Cho Doanh Nghiệp

Cần có những chính sách ưu đãi về thuế và chi phí đào tạo cho các doanh nghiệp đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực. Ví dụ, cho phép doanh nghiệp được khấu trừ chi phí đào tạo vào thu nhập chịu thuế, hoặc hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn với lãi suất ưu đãi để đào tạo người lao động.

5.2. Hỗ Trợ Chi Phí Ăn Ở Đi Lại Cho Học Viên Các Khóa Đào Tạo Nghề

Cần có chính sách hỗ trợ chi phí ăn ở, đi lại cho học viên các khóa đào tạo nghề, đặc biệt là những học viên có hoàn cảnh khó khăn. Điều này sẽ giúp thu hút nhiều người tham gia vào các khóa đào tạo nghề, và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.

5.3. Tạo Điều Kiện Về Nhà Ở Môi Trường Sống Cho Người Lao Động

Cần tạo điều kiện về nhà ở, môi trường sống cho người lao động, đặc biệt là những lao động từ các tỉnh thành khác đến làm việc tại Vĩnh Phúc. Cần xây dựng các khu nhà ở xã hội với giá cả hợp lý, và cải thiện chất lượng các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục, và văn hóa.

VI. Kết Luận Và Triển Vọng Phát Triển Nguồn Nhân Lực Vĩnh Phúc

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các KCN Vĩnh Phúc là một quá trình lâu dài và đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Với những giải pháp đồng bộ và toàn diện, Vĩnh Phúc có thể xây dựng được một đội ngũ lao động có đủ năng lực và kỹ năng để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động ngày càng cạnh tranh, và đóng góp vào sự phát triển bền vững của tỉnh.

6.1. Tóm Tắt Các Giải Pháp Và Đề Xuất Chính Sách Chính

Các giải pháp chính bao gồm hoàn thiện cơ chế chính sách, đổi mới phương pháp đào tạo, tăng cường hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo, và ứng dụng CNTT. Các đề xuất chính sách bao gồm ưu đãi về thuế và chi phí đào tạo, hỗ trợ chi phí ăn ở, đi lại cho học viên, và tạo điều kiện về nhà ở, môi trường sống cho người lao động.

6.2. Triển Vọng Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Đến Năm 2030

Đến năm 2030, Vĩnh Phúc phấn đấu trở thành tỉnh công nghiệp phát triển, với đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, đáp ứng nhu cầu của các ngành công nghiệp mũi nhọn. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 80%, và tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên đạt trên 30%. Vĩnh Phúc trở thành một trung tâm đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao của khu vực và cả nước.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu các công trình liên quan đến đề tài Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp Chƣơng 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Chƣơng 4: Giải pháp đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 8 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu 1.

Các nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao - Về nguồn nhân lực: NNL nói chung và NNL chất lƣợng cao nói riêng là nguồn lực quan trọng trong quá trình phát triển xã hội, vì vậy, từ lâu nó đã đƣợc quan tâm nghiên cứu. Khái niệm NNL đã đƣợc đƣợc nhiều tác giả đề cập trong các công trình nghiên cứu, tiêu biểu có thể kể đến các tác giả nhƣ: Simon Kuznet [123], Gary Becker [89] thực hiện, tiếp sau đó, một số nhà khoa học nhƣ L.Dornbush (1992)[132], Matin Hill,Sharon Amtrong [85]; Griliches [101], Gary Dessler[94], David Bowen [93]; Phạm Minh Hạc [35]; Nguyễn Tiệp [72] ; Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh [20]; Trần Khánh Đức [29] và nhiều tác giả khác. Mặc dù tiếp cận ở giác độ vĩ mô hay vi mô, các nghiên cứu trên đều cho rằng nguồn nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực con ngƣời thể hiện qua các năng lực ( thể lực, trí lực, tâm lực) hay ở dạng tiềm năng (kiến thức, kỹ năng, thái độ) đƣợc huy động vào quá trình hoạt động để cải tạo thế giới, tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của con ngƣời. NNL là yếu tố của quá trình sản xuất, với sức lao động, con ngƣời vận hành, sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tƣợng sản xuất, chỉ có sức lao động mới tạo ra giá trị thặng dƣ, tạo ra lợi nhuận.

Mọi tổ chức không thể thiếu con ngƣời. Các nguồn lực khác không thể tự sinh lời nếu thiếu sức lao động. Dƣới góc độ khác, NNL đƣợc xem là vốn nhân lực, cũng cần đƣợc đầu tƣ tích lũy và phát triển. Đặc biệt là trong lúc các nguồn lực tự nhiên là có hạn, ngày càng cạn kiệt và khan hiếm, thì NNL là vô hạn, càng sử dụng, càng bộc lộ những đặc trƣng và tiềm năng vô tận.

NNL là động lực chính cho mọi sự phát triển, nói cách khác để có sự phát triển thì cần phải phát triển NNL. Tuy còn những khác biệt về cách thức tiếp cận phát triển NNL, nhƣng đến nay các nghiên cứu và đại đa số các nhà nghiên cứu đểu có chung quan điểm, cho rằng phát triển nguồn nhân lực là sự chuyển biến tích cực cả về số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu NNL hƣớng tới đáp ứng mục tiêu của cá nhân và tổ chức. Dƣới góc độ khác, đây là sự tích lũy về vốn nhân lực nhằm tăng tiềm lực, khả năng của từng cá nhân và cả tổ chức sử dụng nguồn nhân lực. Về phía cá nhân là sự tự vận động để hoàn thiện các thuộc chất, các năng lực, nhân cách con ngƣời.

Còn đối với các tổ chức là sử dụng các công cụ, biện pháp, phƣơng pháp, cách thức tác động một cách có hiệu quả vào NNL nhằm làm chuyển biến các 9 thuộc chất của nó sao cho phù hợp với mục đích của tổ chức. Các nghiên cứu đều cho rằng NNL là yếu tố đặc biệt quan trọng, nó là tổng thể NNL hiện có thực tế và tiềm năng đƣợc chuẩn bị sẵn sàng để tham gia phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia hay một địa phƣơng; đồng quan điểm, tác giả Nguyễn Tiệp cho rằng: NNL của một quốc gia biểu hiện qua các khia cạnh: (i) Nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. Với nghĩa rộng nhất thì NNL bao gồm toàn bộ dân cƣ có khả năng lao động, không phân biệt ngƣời đó đang phân bổ vào ngành nghề, lĩnh vực, khu vực nào và có thể coi đây là NNl xã hội; (ii) Với tƣ cách là khả năng đảm đƣơng lao động chính cũa xã hội thì NNL bao gồm nhóm dân cƣ trong độ tuổi lao động có khả năng lao động (do pháp luật quy định); (iii) NNL thể hiện toàn bộ những con ngƣời cụ thể tham gia vào quá trình lao động, với cách hiểu này NNL bao gồm những ngƣời từ giới hạn dƣới của độ tuổi lao động trở lệ và có khả năng lao động [72]. - Về nguồn nhân lực chất lượng cao: Mặc dù, đã có nhiều công trình nghiên cứu về NNL, nhƣng còn ít công trình đề cập đến NNL chất lƣợng cao.

Vẫn tồn tại những quan niệm, định nghĩa khác nhau về NNL chất lƣợng cao. Chẳng hạn, tác giả Judson [105], Romer [122], Gary Dessler [94,95], Waldrop [86], …cho rằng NNL chất lƣợng cao là nguồn nhân lực đạt đến một chất lƣợng nào đó theo yêu cầu của tổ chức mà trƣớc hết thể hiện qua trình độ đào tạo của nguồn nhân lực (trình độ THPT, Trung cấp nghề, đại học, cao đẳng. Theo quan điểm này, thì NNL CLC chỉ cần đáp ứng đƣợc những yêu cầu do tổ chức sử dụng nó đặt ra, mà không chia ra là mức nhƣ thế nào. Khác với quan điểm này, có tác giả, ví dụ nhƣ Sharon Amtrong [85] lại cho rằng NNL chất lƣợng cao là NNL công nghiệp, có trình độ lành nghề, có khả năng thực hiện đƣợc các chuyên môn, kỹ thuật phức tạp cao mà các trình độ khác dƣới đó không thể làm đƣợc.

Nhƣ vậy, ở đây các tác giả đã đề cập đến sự khác biệt giữa NNL chất lƣợng cao với NNL chất lƣợng thấp hơn hay NNL chất lƣợng bình thƣờng bao gồm đạt yêu cầu và thấp đó là NNL chất lƣợng cao phải có trình độ lành nghề, khả năng thực hiện đƣợc các chuyên môn, kỹ thuật phức tạp cao. Vấn đề đặt ra là chất lƣợng NNL luôn biến động, tại thời điểm này có thể họ đạt đƣợc trình độ lành nghề, thực hiện đƣợc đƣợc các công việc có yêu cầu chuyên môn cao và phức tạp, nhƣng ở thời điểm khác họ lại không đáp ứng đƣợc các điều kiện đó và ngƣợc lại; Trong trƣờng hợp đó thì sẽ đƣợc đánh giá nhƣ thế nào?. Mặt khác yêu cầu đặt ra của từng tổ chức khác nhau, mỗi tổ chức tại một thời điểm cụ thể thì có tiêu chí yêu cầu đánh giá nguồn nhân lực khác nhau, vậy đâu là điểm chung cho các tổ chức này. Bởi, cùng một trình độ lành nghề nhƣ nhau, khả năng thực hiện 10 các công việc có độ phức tạp và yêu cầu chuyên môn cao nhƣ nhau, nhƣng đòi hỏi yêu cầu của từng tổ chức khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau về NNL Nên chăng, NNL chất lƣợng cao chỉ là khái niệm mang tính tƣơng đối, mang tính lịch sử, gắn liền với điều kiện cụ, hoàn cảnh cụ thể của tổ chức cụ thể nhất đinh.

Theo Trần Khánh Đức [30]: NNL chất lƣợng cao đƣợc cấu thành bởi: Thể lực và trí lực (trình độ văn hóa, học vấn, hiểu biết xã hội, lối sống, năng lực chuyên môn, nghề nghiệp, khả năng thích ứng và phát triển. Bên cạnh đó, Theo các nhà đào tạo và sử dụng lao động của Australia thì ngƣời lao động cần có 7 kỹ năng sau: (1) Năng lực thu thập, phân tích và tổ chức thông tin; (2) Năng lực truyền bá những tƣ tƣởng và thông tin; (3) Năng lực kế hoạch hóa và tổ chức các hoạt động; (4) Năng lực làm việc với các ngƣời khác và đồng đội; (5) Năng lực sử dụng các ý tƣởng và kỹ thuật toán học; (6) Năng giải quyết vấn đề; (7) Năng lực sử dụng công nghệ. Kết luận, đã có những công trình nghiên cứu về NNL, NNL chất lƣợng cao và phát triển NNL. Tuy nhiên, nội hàm về NNL chất lƣợng cao vẫn còn có những ý kiến khác nhau dẫn đến quan niệm, tiêu chí đánh giá NNL còn có điểm chƣa thật sự đồng nhất, đặc biệt là trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể hiện nay trong từng khu công nghiệp thì NNL thế nào đƣợc coi là NNL chất lƣợng cao? Để đánh giá NNL chất lƣợng cao cần dựa vào những tiêu chí nào? Đồng thời, phát triển NNL chất lƣợng cao là cần phát triển những khía cạnh nào và sử dụng công cụ, chỉ tiêu cụ thể nào để đo lƣờng sự phát triển? Đây là khoảng trống, mà theo tác giả, cần đƣợc phát triển và làm sâu sắc hơn dƣới góc độ lý luận và thực tiễn.

Các nghiên cứu liên quan đến nội dung phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao Theo Triết học Mác – Lênin: Phát triển là sự vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp của một sự vật, hiện tƣợng nào đó. Quá trình phát triển có thể diễn ra từ từ hoặc diễn ra nhanh chóng (hay còn gọi là nhảy vọt) để sinh ra những sự vật, hiện tƣợng mới thay thế cho những sự vật, hiện tƣợng cũ. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: Sự phát triển là quá trình vận động, thay đổi về lƣợng dẫn đến những thay đổi về chất. Chu kỳ này diễn ra theo hình xoắn ốc, nghĩa là đi hết một chu kỳ thì quá trình phát triển sẽ quay lại mức ban đầu và tiếp tục vấn động để có sự thay đổi về lƣợng dẫn đến thay đổi về chất (nhƣng ở một cấp độ cao hơn chu kỳ ban đầu).

Với nội hàm phát triển NNL nói chung và phát triển NNL chất lƣợng cao nói riêng. Các công trình nghiên cứu đều thống nhất rằng phát triển NNL chất lƣợng cao là phát triển về số lƣợng, chất lƣợng và hợp lý về cơ cấu nguồn nhân lực đáp 11 ứng nhu cầu sử dụng của tổ chức ở một trình độ nhất định đặt ra của tổ chức đó. Đây là các biện pháp có tổ chức tác động vào NNL nhằm làm chuyển biến cả về số lƣợng, chất lƣợng và hợp lý về cơ cấu NNL đáp ứng yêu cầu hoạt động và mục đích của tổ chức. Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã chỉ ra biện pháp để phát triển NNL nó chung và NNL chất lƣợng cao nói riêng, cụ thể thông qua các hƣớng phát triển sau: - Thông qua giáo dục, đ o tạo: Tiêu biểu cho hƣớng phát triển này có các công trình của tác giả: C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Tại Các Khu Công Nghiệp Vĩnh Phúc" tập trung vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp tại Vĩnh Phúc, một trong những tỉnh có tốc độ phát triển công nghiệp nhanh chóng ở Việt Nam. Tài liệu nêu rõ tầm quan trọng của việc đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Bên cạnh đó, tài liệu cũng đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của các khu công nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại trung tâm dịch vụ việc làm Hà Nội, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong bối cảnh đô thị. Ngoài ra, tài liệu Phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp cơ khí Thái Nguyên cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược phát triển nguồn nhân lực trong ngành công nghiệp cơ khí. Cuối cùng, tài liệu Đào tạo công nhân lành nghề khu công nghiệp Đồng Nai sẽ cung cấp thêm thông tin về đào tạo nghề và phát triển kỹ năng cho công nhân trong các khu công nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về phát triển nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp tại Việt Nam.