Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị nhân lực (mã số: 9 34 04 04) với đề tài "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc" được tác giả Đỗ Huy Thắng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Xuân Sinh tại Trường Đại học Công đoàn (bảo vệ năm 2021).

Về tính cấp thiết, nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức và hội nhập kinh tế quốc tế, nơi nguồn nhân lực (NNL), đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao (NNL CLC), đóng vai trò quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia và địa phương. Tại Việt Nam, hệ thống khu công nghiệp (KCN) là địa bàn trọng điểm thúc đẩy công nghiệp hóa và thu hút đầu tư. Theo số liệu của Vụ Quản lý khu kinh tế (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính đến năm 2019, cả nước có 335 KCN đi vào hoạt động, giải quyết việc làm cho gần 3,85 triệu lao động trực tiếp.

Tại tỉnh Vĩnh Phúc, tính đến năm 2019, các KCN có 251 doanh nghiệp hoạt động (gồm 224 doanh nghiệp FDI và 27 doanh nghiệp DDI) tập trung vào các lĩnh vực may mặc, linh kiện điện tử, linh kiện ô tô, xe máy. Doanh thu toàn khối đạt 4.040,65 triệu USD (tăng 13% so với năm 2017), kim ngạch xuất khẩu đạt 3.102,36 triệu USD (tăng 23% so với năm 2018), nộp ngân sách nhà nước đạt 2.661,98 tỷ đồng (tăng 34% so với năm 2018). Tuy nhiên, thực trạng cho thấy khả năng cung ứng NNL CLC chưa tương xứng: tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn lớn, thiếu hụt nghiêm trọng lao động có kỹ năng tay nghề cao, cán bộ quản lý điều hành, chuyên gia kinh tế - kỹ thuật, trong khi lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao. Vấn đề này đã được Đại hội XI (2011) và Đại hội XIII (2021) của Đảng xác định là một trong những khâu đột phá chiến lược.

Mục đích nghiên cứu: Phân tích thực trạng phát triển NNL CLC trong các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển NNL CLC trong các KCN tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, xác định khoảng trống nghiên cứu.
  2. Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về NNL CLC trong KCN.
  3. Phân tích làm rõ nội dung phát triển NNL CLC trong các KCN.
  4. Hệ thống, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển NNL CLC trong KCN.
  5. Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển NNL CLC tại KCN của một số địa phương và rút ra bài học cho tỉnh Vĩnh Phúc.
  6. Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển NNL CLC trong các KCN tỉnh Vĩnh Phúc.

Câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):

  1. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là gì? Làm thế nào để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao?
  2. Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao bằng cách nào?
  3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao như thế nào?
  4. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các doanh nghiệp khu công nghiệp hiện nay như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển NNL CLC trong KCN.
  • Phạm vi nội dung: Vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển NNL CLC trong KCN, trọng tâm là cơ chế, chính sách và biện pháp thúc đẩy của cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp thuộc hệ thống KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (tập trung khảo sát tại KCN Khai Quang, Bình Xuyên, Bá Thiện, Tam Dương, Kim Hoa).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu, cơ chế chính sách giai đoạn 2015–2019 (kèm số liệu cập nhật năm 2020); các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu về NNL và NNL CLC:

  • Về nguồn nhân lực: Các công trình kinh điển và hiện đại của Simon Kuznets, Gary Becker, L. Dornbush (1992), Matin Hill, Sharon Armstrong, Griliches, Gary Dessler, David Bowen; tại Việt Nam có Phạm Minh Hạc, Nguyễn Tiệp, Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, Trần Khánh Đức. Các tác giả thống nhất NNL là nguồn lực con người (thể lực, trí lực, tâm lực), là yếu tố tạo ra giá trị thặng dư và là vốn nhân lực cần đầu tư. Nguyễn Tiệp phân tích 3 khía cạnh NNL xã hội: nguồn cung cấp sức lao động, nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, và lực lượng tham gia trực tiếp vào quá trình lao động.
  • Về nguồn nhân lực chất lượng cao: Nhóm tác giả Judson, Romer, Gary Dessler, Waldrop tiếp cận theo trình độ đào tạo (THPT, trung cấp, cao đẳng, đại học). Sharon Armstrong nhấn mạnh NNL CLC là lao động công nghiệp lành nghề, có khả năng thực hiện chuyên môn kỹ thuật phức tạp mà lao động bậc dưới không làm được. Trần Khánh Đức cấu thành NNL CLC qua thể lực và trí lực (học vấn, năng lực chuyên môn, khả năng thích ứng). Khung năng lực của Australia phân loại 7 kỹ năng cốt lõi (thu thập/xử lý thông tin, truyền bá ý tưởng, kế hoạch hóa, làm việc nhóm, ứng dụng toán học, giải quyết vấn đề, sử dụng công nghệ).

Nhóm nghiên cứu về nội dung phát triển NNL:

  • Phát triển qua giáo dục - đào tạo: C. Bruce McAfee, Jim Stewart & Graham Beaver, Sharon Anne Waldrop chứng minh mối quan hệ giữa giáo dục quốc dân, chăm sóc sức khỏe với tăng trưởng kinh tế và chỉ số phát triển con người.
  • Phát triển năng lực cá nhân và quản trị: Bernardin H. John (1998), Jeffrey A. Mello (2010), Stella M. Bruce McAfee (2010) nghiên cứu quản lý NNL trong môi trường biến động. John Naisbitt nghiên cứu 11 lối tư duy tương lai; Brian Tracy nghiên cứu làm chủ trí tuệ; Daniel Goleman nghiên cứu trí tuệ cảm xúc (EQ); các học thuyết tạo động lực của Maslow (tháp nhu cầu), Skinner (tăng cường tích cực), Victor Vroom (kỳ vọng), Stacy Adams (công bằng), Herzberg (hai yếu tố), Edwin Locke (đặt mục tiêu).
  • Tiêu chí đánh giá NNL: Nguyễn Thanh Quý, Nguyễn Thị Lan Anh, Bùi Sỹ Tuấn, Nguyễn Thị Ngân, Nguyễn Vân Anh phân chia thành 3 nhóm tiêu chí: số lượng, cơ cấu và chất lượng (Tâm lực - Thể lực - Trí lực).

Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng và vai trò của NNL CLC:

  • Richard A. và các học giả nghiên cứu tác động của chính sách, biến động dân số, quy hoạch vùng, hệ thống đào tạo, y tế, khoa học công nghệ và nhận thức của người sử dụng lao động. Tác giả David E. và nhiều nhà nghiên cứu khẳng định NNL là yếu tố dẫn dắt, mang tính quyết định so với tài lực và vật lực.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:

  1. Phần lớn các công trình trước đây tập trung ở tầm vĩ mô cấp quốc gia hoặc toàn ngành; thiếu vắng công trình nghiên cứu toàn diện về phát triển NNL CLC trong các KCN trên địa bàn cấp tỉnh, đặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về các KCN tỉnh Vĩnh Phúc.
  2. Các nghiên cứu chưa làm rõ tính đặc thù của NNL CLC trong môi trường KCN gắn với bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và yêu cầu tái cơ cấu kinh tế địa phương.
  3. Các giải pháp trước đây chủ yếu xây dựng trên mô hình lý thuyết hoặc số liệu cũ, chưa gắn với thực tế phân cấp quản lý nhà nước cấp tỉnh và thực trạng doanh nghiệp FDI/DDI tại Vĩnh Phúc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Luận án tổng hợp và xác lập các khái niệm công cụ:

  • Khu công nghiệp (KCN): Kế thừa định nghĩa từ Michael Porter (cụm liên kết không gian địa lý, liên kết dọc và ngang) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam (Nghị định 192/CP ngày 28/12/1994, Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997, Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008, Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018). Luận án xác định KCN là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, thành lập theo trình tự, thủ tục luật định.
  • Nguồn nhân lực của tổ chức: Tổng hợp từ Nicholas Henry (2001), Milkovich & Boudreau (1997), Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân, Trần Kim Dung; được hiểu là toàn bộ lực lượng lao động có thể lực, trí lực, tâm lực đang làm việc hoặc tham gia thực hiện các mục tiêu của tổ chức.
  • Nguồn nhân lực chất lượng cao trong KCN: Vận dụng tiêu chuẩn ISO 9000:2000 về chất lượng kết hợp với chuẩn mực nghề nghiệp. Luận án xác định NNL CLC gồm những người lao động có trình độ đào tạo từ bậc cao đẳng trở lên, hoặc công nhân kỹ thuật đạt tay nghề từ bậc 4 trở lên (theo khung 5 bậc nghề dân sự hoặc khung 7 bậc kỹ thuật nghiệp vụ), có khả năng thực hiện thành thạo các công việc phức tạp, năng suất cao, có sáng kiến cải tiến.
  • Khung năng lực COID: Áp dụng mô hình năng lực do Công ty Tư vấn Quản lý OCD xây dựng, gồm 3 thành tố: Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skill), Thái độ (Attitude). Mô hình phân chia 4 nhóm năng lực (Năng lực cốt lõi chung, Năng lực chuyên môn khối, Năng lực quản lý/lãnh đạo, Kiến thức bổ trợ) theo 5 cấp độ thành thạo; trong đó cấp độ 4 và 5 được dùng làm tiêu chuẩn đánh giá NNL CLC.
Nhóm tiêu chí đánh giá Nội dung cấu thành và chỉ số đo lường
Tiêu chí số lượng - Quy mô NNL đáp ứng định biên, nhu cầu hoạt động chung và từng bộ phận.
- Cân đối cung - cầu lao động, tỷ lệ đáp ứng vị trí việc làm.
- Số lượng lao động đạt chuẩn chức danh theo vị trí công việc.
Tiêu chí chất lượng: Thể lực - Chiều cao, cân nặng, sức bền, nhân trắc học theo chuẩn Bộ Y tế.
- Số ngày nghỉ việc do ốm đau, bệnh tật; tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp.
- Khả năng thích ứng với môi trường làm việc áp lực, ca kíp.
Tiêu chí chất lượng: Trí lực - Trình độ học vấn/chuyên môn (từ cao đẳng trở lên, thợ bậc 4 trở lên).
- Năng lực thực tế: mức độ lành nghề, năng suất lao động, khả năng độc lập xử lý kỹ thuật phức tạp, sáng kiến cải tiến.
- Đánh giá theo 5 cấp độ khung năng lực COID (đạt cấp 4–5).
Tiêu chí chất lượng: Tâm lực - Phẩm chất đạo đức, ý thức chấp hành nội quy, kỷ luật lao động.
- Tác phong công nghiệp, tinh thần trách nhiệm, văn hóa doanh nghiệp.
- Tinh thần hợp tác, làm việc nhóm, thái độ đối với công việc và tổ chức.
Tiêu chí cơ cấu - Cơ cấu theo trình độ chuyên môn kỹ thuật (Đại học, Cao đẳng, Công nhân kỹ thuật bậc cao).
- Tỷ lệ giữa lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật và lao động trực tiếp.
- Tỷ lệ theo độ tuổi, giới tính, thâm niên và theo khu vực doanh nghiệp (FDI, DDI).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, nhìn nhận sự phát triển NNL trong mối quan hệ tương tác với phát triển kinh tế - xã hội, cung - cầu thị trường lao động và chính sách quản lý nhà nước.

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các văn kiện, nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật; số liệu của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc, các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp KCN giai đoạn 2015–2020.
  • Dữ liệu sơ cấp (Điều tra bằng bảng hỏi): Thực hiện khảo sát từ tháng 9/2019 đến tháng 12/2020 bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, sử dụng thang đo định danh, thứ bậc và thang đo Likert (từ "Rất kém" đến "Rất tốt").
  • Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến sâu của 20 chuyên gia gồm giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp, cán bộ công đoàn cơ sở và cán bộ Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc.
Nhóm đối tượng điều tra Số phiếu phát ra Số phiếu thu về hợp lệ Tỷ lệ phản hồi hợp lệ Địa bàn phân bổ mẫu
Cán bộ, nhân viên, lao động 300 290 96,67% - KCN Khai Quang: 120 phiếu
- KCN Bình Xuyên: 80 phiếu
- KCN Bá Thiện: 50 phiếu
- KCN Tam Dương: 25 phiếu
- KCN Kim Hoa: 25 phiếu
Cán bộ quản lý doanh nghiệp 85 80 94,11% Phân bổ đều cho các doanh nghiệp thuộc 5 KCN trên
Chuyên gia quản lý / Công đoàn 20 20 100% Lãnh đạo DN, cán bộ công đoàn, cán bộ BQL KCN

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:

  • Thống kê mô tả, lập bảng chéo và biểu đồ toán học (cột, tròn, xu hướng).
  • Phương pháp so sánh - đối chiếu giữa các giai đoạn (2017–2019/2020), giữa các loại hình doanh nghiệp (FDI và DDI), giữa các KCN.
  • Phương pháp phân tích logic và tổng hợp nhằm rút ra nguyên nhân thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu các công trình liên quan đến đề tài

Chương này tập trung phân tích có hệ thống 4 nhóm nghiên cứu lớn trong và ngoài nước: khái niệm NNL và NNL CLC; nội dung và phương thức phát triển NNL; các nhân tố chi phối quá trình phát triển NNL; vị trí và tầm quan trọng của NNL đối với tăng trưởng kinh tế.

Tác giả đánh giá ưu điểm của các nghiên cứu đi trước trong việc làm sáng tỏ cơ sở lý luận đại cương, song cũng chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt về NNL CLC trong các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; chưa cụ thể hóa tiêu chí định lượng NNL CLC trong môi trường sản xuất công nghiệp tập trung; thiếu các mô hình đánh giá năng lực tích hợp (như khung COID) áp dụng cho doanh nghiệp KCN cấp tỉnh.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu công nghiệp

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng:

  • Phân tích bản chất của KCN và NNL CLC trong KCN. Xác lập tiêu chuẩn NNL CLC gồm lao động có trình độ cao đẳng trở lên hoặc thợ bậc 4 trở lên, đáp ứng 4 nhóm năng lực theo khung COID (cốt lõi, chuyên môn, quản lý, bổ trợ ở cấp độ 4–5).
  • Xác định 3 nội dung trọng tâm của phát triển NNL CLC: (1) Phát triển về số lượng (cân đối cung - cầu, hoạch định chiến lược tuyển dụng); (2) Nâng cao chất lượng toàn diện (phát triển thể lực qua chăm sóc sức khỏe, cải thiện môi trường lao động; nâng cao trí lực qua đào tạo, bồi dưỡng, thi nâng bậc, phát triển kỹ năng mềm/ngoại ngữ/tin học; bồi dưỡng tâm lực qua rèn luyện kỷ luật, tác phong công nghiệp, đạo đức nghề nghiệp); (3) Hợp lý hóa cơ cấu (theo ngành nghề, trình độ chuyên môn, độ tuổi, giới tính, tỷ lệ quản lý/trực tiếp).
  • Hệ thống hóa các nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố bên ngoài (chính sách của Nhà nước, quy hoạch kinh tế - xã hội địa phương, hệ thống giáo dục - đào tạo, thị trường lao động) và nhóm nhân tố bên trong (chiến lược phát triển doanh nghiệp, năng lực tài chính, văn hóa doanh nghiệp, công tác tổ chức quản trị nhân lực).
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm phát triển NNL CLC tại KCN của một số địa phương trong nước nhằm rút ra bài học cho tỉnh Vĩnh Phúc về cơ chế ưu đãi nhà ở, chính sách đặt hàng đào tạo và liên kết giữa nhà trường - doanh nghiệp.

Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

Chương này giới thiệu tổng quan quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm của các KCN tỉnh Vĩnh Phúc, tập trung phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2017–2019 (cập nhật 2020):

  • Về số lượng: Quy mô lao động trong KCN tăng nhanh theo số lượng dự án đầu tư FDI/DDI. Tuy nhiên, quy mô NNL CLC vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng lực lượng lao động.
  • Về chất lượng:
    • Thể lực: Tác giả thống kê các bệnh thường mắc, đánh giá áp lực công việc, thời gian nghỉ ngơi và điều kiện môi trường lao động. Lao động KCN chịu áp lực ca kíp lớn, điều kiện cải thiện thể lực còn hạn chế.
    • Trí lực: Phân tích cơ cấu trình độ chuyên môn, số lượng lao động có trình độ cao đẳng, đại học và thợ bậc 4 trở lên. Tỷ lệ kinh phí dành cho đào tạo, bồi dưỡng trong các doanh nghiệp KCN giai đoạn 2017–2019 còn thấp, chủ yếu tập trung đào tạo ngắn hạn, huấn luyện tay nghề ban đầu tại doanh nghiệp FDI.
    • Tâm lực: Đánh giá qua mức độ vi phạm kỷ luật lao động, ý thức tự giác, tinh thần làm việc nhóm và tác phong công nghiệp. Mức độ tuân thủ quy trình công nghiệp của lao động xuất thân từ nông nghiệp còn nhiều hạn chế.
  • Về cơ cấu: Mất cân đối giữa cơ cấu ngành nghề (thừa lao động lắp ráp giản đơn, thiếu lao động kỹ thuật công nghệ cao), cơ cấu địa phương (tỷ lệ lao động ngoại tỉnh gia tăng, gây áp lực lên hạ tầng an sinh).
  • Các nhân tố tác động: Đánh giá tác động của tiền lương, chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc, chính sách thu hút của tỉnh Vĩnh Phúc và chính sách nội bộ của doanh nghiệp.
  • Đánh giá chung: Chỉ rõ kết quả đạt được (đáp ứng bước đầu nhu cầu vận hành của các nhà máy); nhận diện tồn tại (thiếu hụt NNL CLC ở các vị trí điều hành, kỹ thuật tự động hóa, tin học, cơ khí chính xác, logistics, thiết kế mỹ thuật) và phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan.

Chương 4: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

Trên cơ sở dự báo nhu cầu phát triển công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, chương 4 đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Xây dựng chính sách ưu đãi của tỉnh nhằm hỗ trợ nhà ở công nhân, thiết chế văn hóa, y tế tại KCN; hoàn thiện chính sách tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ nhân tài.
  2. Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo: Đẩy mạnh liên kết 3 nhà (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp); quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp KCN.
  3. Đẩy mạnh thu hút NNL CLC: Đa dạng hóa các kênh tuyển dụng, phát triển sàn giao dịch việc làm, xây dựng chính sách tiền lương và phúc lợi cạnh tranh để thu hút chuyên gia, lao động kỹ thuật tay nghề cao về làm việc tại Vĩnh Phúc.
  4. Nâng cao toàn diện chất lượng NNL trong doanh nghiệp: Cải thiện điều kiện an toàn - vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe thể chất; chuẩn hóa chương trình đào tạo nội bộ theo khung năng lực COID; giáo dục kỷ luật, tác phong công nghiệp và văn hóa doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học (Lý luận)

  • Hệ thống hóa và xác lập khung lý luận toàn diện về phát triển NNL CLC trong doanh nghiệp KCN, làm rõ nội hàm, đặc điểm và các mối quan hệ biện chứng giữa phát triển số lượng, nâng cao chất lượng (Thể lực - Trí lực - Tâm lực) và hợp lý hóa cơ cấu.
  • Bổ sung và phát triển hệ thống tiêu chí đánh giá NNL CLC trong KCN thông qua việc tích hợp tiêu chuẩn bằng cấp (từ cao đẳng trở lên), cấp bậc thợ kỹ thuật (từ bậc 4 trở lên theo khung nghề 5 bậc dân sự và 7 bậc quốc phòng) và mô hình khung năng lực COID (đáp ứng cấp độ 4 và 5 ở 4 nhóm năng lực cốt lõi, chuyên môn, quản lý, bổ trợ).
  • Nhận diện và phân loại có hệ thống các nhân tố tác động (bên trong và bên ngoài KCN) đến phát triển NNL CLC tại địa bàn cấp tỉnh.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích chi tiết thực trạng phát triển NNL CLC và các nhân tố ảnh hưởng tại các KCN tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017–2019/2020 dựa trên dữ liệu điều tra thực chứng (290 phiếu lao động, 80 phiếu nhà quản lý, 20 chuyên gia).
  • Chỉ rõ thực trạng thiếu hụt NNL CLC tập trung cục bộ ở các lĩnh vực: quản lý điều hành, kỹ sư kỹ thuật, điện tử, tin học, cơ khí, thiết kế mỹ thuật, logistics, marketing do thiếu nguồn cung tại chỗ.
  • Phân định rõ sự khác biệt trong chiến lược phát triển NNL CLC giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp DDI/doanh nghiệp nhỏ: doanh nghiệp FDI chú trọng đào tạo tại chỗ, sử dụng chính sách lương thưởng cao để thu hút lao động lành nghề và chủ động thuê chuyên gia nước ngoài cho các vị trí trọng yếu; doanh nghiệp DDI gặp khó khăn về nguồn lực tài chính cho đào tạo và đãi ngộ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm phát triển NNL CLC trong các KCN tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025, tầm nhìn 2030; cung cấp luận cứ cho các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc và các địa phương có điều kiện tương đồng tham khảo khi ban hành chính sách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi nghiên cứu thực chứng tập trung tại các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong khung thời gian 2015–2019 (kèm số liệu bổ sung năm 2020), do đó một số phát hiện phản ánh đặc thù cục bộ của địa phương và giai đoạn nghiên cứu trước năm 2021.
  • Việc áp dụng mô hình khung năng lực COID tại các doanh nghiệp KCN ở Việt Nam nhìn chung chưa hoàn toàn đồng bộ, gây ra những khó khăn nhất định trong việc thu thập và chuẩn hóa dữ liệu đánh giá năng lực cấp độ 4–5.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh giữa các KCN thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (như Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Vĩnh Phúc) để làm rõ mức độ dịch chuyển lao động chất lượng cao liên vùng.
  • Đánh giá tác động sâu hơn của các xu hướng công nghệ mới trong Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số đối với sự thay đổi chuẩn kỹ năng NNL CLC trong các KCN giai đoạn 2021–2030.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc (UBND tỉnh, Ban Quản lý các KCN, Sở LĐ-TB&XH, Sở KH&ĐT): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội, thiết chế văn hóa KCN, chính sách thu hút chuyên gia và đặt hàng đào tạo nghề.
  • Đối với các địa phương khác: Các tỉnh, thành phố có mô hình phát triển công nghiệp tương đồng có thể vận dụng khung tiêu chí đánh giá và bài học kinh nghiệm quản lý NNL KCN.
  • Đối với doanh nghiệp trong các KCN: Là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng khung năng lực (mô hình COID), lập kế hoạch đào tạo nội bộ, cải thiện điều kiện môi trường lao động và thiết kế chính sách đãi ngộ nhằm giữ chân nhân tài.
  • Đối với cơ sở đào tạo, giảng viên, nghiên cứu sinh: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật, hệ thống bảng hỏi khảo sát và phương pháp tiếp cận chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động và Quản lý kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định tiêu chí định lượng nào để phân loại nguồn nhân lực chất lượng cao trong KCN?
Luận án kết hợp 3 tiêu chí: (1) Trình độ đào tạo được công nhận từ bậc cao đẳng trở lên; (2) Tay nghề kỹ thuật đạt từ bậc 4 trở lên (theo thang 5 bậc của nghề dân sự hoặc thang 7 bậc của nhân viên nghiệp vụ); (3) Đạt cấp độ 4 hoặc 5 trong thang đánh giá năng lực 5 cấp độ của mô hình COID (am hiểu sâu sắc, làm việc độc lập, sáng tạo, thực hiện được công việc phức tạp).

2. Quy mô và đóng góp kinh tế của các KCN tỉnh Vĩnh Phúc được tác giả ghi nhận vào năm 2019 như thế nào?
Năm 2019, các KCN Vĩnh Phúc có 251 doanh nghiệp hoạt động (224 FDI, 27 DDI), đạt doanh thu 4.040,65 triệu USD (tăng 13% so với 2017), kim ngạch xuất khẩu đạt 3.102,36 triệu USD (tăng 23% so với 2018), nộp ngân sách nhà nước 2.661,98 tỷ đồng (tăng 34% so với 2018).

3. Cơ cấu mẫu khảo sát sơ cấp phục vụ luận án được triển khai ra sao?
Khảo sát thực hiện từ 9/2019 đến 12/2020 bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng: phát 300 phiếu cho cán bộ, nhân viên tại 5 KCN (thu về 290 phiếu hợp lệ, đạt 96,67%); phát 85 phiếu cho cán bộ quản lý doanh nghiệp (thu về 80 phiếu hợp lệ, đạt 94,11%); kết hợp trưng cầu ý kiến sâu của 20 chuyên gia (lãnh đạo doanh nghiệp, cán bộ công đoàn, cán bộ Ban Quản lý KCN).

4. Luận án chỉ ra sự thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao tại KCN Vĩnh Phúc tập trung ở những ngành nghề nào?
Sự thiếu hụt NNL CLC diễn ra gay gắt nhất ở các vị trí: cán bộ quản lý điều hành, kỹ sư kỹ thuật, chuyên viên điện tử, tin học, cơ khí, thiết kế mỹ thuật, logistics và marketing do nguồn cung đào tạo tại chỗ chưa đáp ứng kịp tốc độ đầu tư.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đỗ Huy Thắng đã giải quyết một vấn đề vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có tính cấp thiết thực tiễn trong công tác quản trị nhân lực tại các KCN tỉnh Vĩnh Phúc. Tác giả đã hệ thống hóa và phát triển khung lý thuyết về phát triển NNL CLC thông qua việc tích hợp tiêu chí trình độ, bậc thợ và khung năng lực COID trên cả ba phương diện Thể lực - Trí lực - Tâm lực. Bằng các phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp khảo sát thực chứng, luận án đã phác họa bức tranh thực trạng, chỉ ra các điểm nghẽn về cơ cấu và chất lượng lao động trong các KCN Vĩnh Phúc giai đoạn 2017–2020. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng cao cho công tác hoạch định chính sách của chính quyền địa phương và chiến lược quản trị nhân sự của các doanh nghiệp KCN.