Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực cùng với vốn và công nghệ là ba yếu tố cốt lõi cấu thành lực lượng sản xuất. Đối với các doanh nghiệp, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định trong việc vận hành cơ sở vật chất kỹ thuật và hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược. Khi thị trường ngày càng cạnh tranh và hội nhập quốc tế sâu rộng, nhu cầu về lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tay nghề cao trở thành đòi hỏi tất yếu đối với sự phát triển bền vững của tổ chức.
Công ty Cổ phần Charme Perfume là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nước hoa, mỹ phẩm tại Việt Nam (thành lập từ tháng 10 năm 2016). Đến giai đoạn 2021 - 2022, doanh nghiệp đã mở rộng mạng lưới với hơn 9.000 đại lý kinh doanh trực tuyến và hơn 200 cửa hàng trên phạm vi toàn quốc. Để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng quy mô xưởng sản xuất, doanh nghiệp đối mặt với yêu cầu phải xây dựng đội ngũ lao động vững mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Của (ngành Kinh tế đầu tư, Trường Đại học Quy Nhơn) tập trung nghiên cứu hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực tại đơn vị này.
Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Charme Perfume giai đoạn 2019 – 2021.
- Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đầu tư phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Charme Perfume trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Charme Perfume.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Charme Perfume, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực trạng giai đoạn 2019 – 2021 (kèm số liệu cập nhật quy mô lao động đến tháng 5 năm 2022) và đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và vốn nhân lực (Human Capital) từ các nghiên cứu kinh điển và hiện đại (Stivastava, 1997; Liên Hợp Quốc, 2009; Nguyễn Vân Điềm, 2004; Nguyễn Tiệp, 2005; Bùi Văn Nhơn, 2016; Trần Xuân Cầu, 2008; Nguyễn Lộc, 2010). Đầu tư phát triển nguồn nhân lực được định nghĩa là việc chi dùng các nguồn lực trong hiện tại nhằm gia tăng quy mô, hoàn thiện cơ cấu và nâng cao chất lượng lao động trên ba phương diện cốt lõi:
- Phát triển trí lực: Nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, kỹ năng tay nghề thông qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng và huấn luyện nghiệp vụ.
- Phát triển thể lực: Cải thiện sức khỏe, thể trạng, khả năng chịu đựng áp lực công việc thông qua hoạt động khám sức khỏe định kỳ (căn cứ theo 05 loại tiêu chuẩn sức khỏe tại Quyết định số 1613/QĐ-BYT ngày 15/08/1997 của Bộ Y tế), chế độ bảo hộ lao động và phong trào thể dục thể thao.
- Phát triển tâm lực: Thúc đẩy động lực làm việc, tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và ý thức kỷ luật thông qua hệ thống tiền lương, tiền thưởng, chế độ đãi ngộ (tài chính và phi tài chính) cùng môi trường làm việc.
Tác giả tổng hợp các mô hình nghiên cứu nhân tố tác động đến nguồn nhân lực từ các công trình quốc tế và trong nước: Rosemary Hill & Jim Stewart (2000), Henrietta Lake (2008), Shaghayegh Vahdat (2012), Trần Kim Dung (2015), Vũ Thị Hà (2016), Trần Thị Trương & Nguyễn Quốc Tuấn (2018), Phạm Thị Hiến (2018), Nguyễn Hữu Nhật (2019), Vũ Phương Anh (2020).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính và phân tích định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hồ sơ quản trị nhân sự giai đoạn 2019 – 2021 từ Phòng Kế toán và Phòng Hành chính – Nhân sự của Công ty Cổ phần Charme Perfume; áp dụng phương pháp so sánh, thống kê mô tả và phân tích tổng hợp.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát mức độ đánh giá của người lao động về các yếu tố cấu thành và tác động đến chất lượng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp. Dữ liệu khảo sát được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 thông qua các bước kiểm định: Thống kê mô tả mẫu; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc với kiểm định KMO and Bartlett's Test; Phân tích phương sai ANOVA và Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Chương này tổng kết hệ thống khái niệm, đặc điểm và vai trò của đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức kinh tế. Tác giả làm rõ nội dung đầu tư phát triển nguồn nhân lực theo hai nhóm chỉ tiêu:
- Phát triển số lượng và cơ cấu: Đo lường qua quy mô lao động, tốc độ tăng trưởng, công tác tuyển dụng, bố trí sử dụng và cơ cấu theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, tính chất công việc.
- Phát triển chất lượng: Hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường về thể lực (phân loại sức khỏe I - V theo quy định y tế, chế độ an toàn vệ sinh lao động), trí lực (tỷ lệ lao động qua đào tạo, trình độ chuyên môn kỹ thuật) và tâm lực (thái độ, động lực, kỷ luật lao động, sự thỏa mãn từ chính sách lương thưởng và môi trường làm việc).
- Yếu tố tác động: Phân loại thành nhóm yếu tố bên ngoài (khoa học – công nghệ, giáo dục – đào tạo, thị trường lao động, kinh tế, chính trị) và nhóm yếu tố bên trong (môi trường làm việc, tiền lương thưởng, quan điểm của ban lãnh đạo, chính sách đào tạo, động lực làm việc và nhận thức của người lao động).
Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Charme Perfume
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát: Công ty Cổ phần Charme Perfume thành lập ngày 04/10/2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp; trụ sở chính đặt tại số 10 Nguyễn Hậu, phường Tân Thành, quận Tân Phú, TP.HCM; văn phòng đại diện tại 311 Hoàng Văn Thụ, phường 2, quận Tân Bình, TP.HCM. Cơ cấu quản lý gồm Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc và 7 bộ phận nghiệp vụ (Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Thiết kế, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Sản xuất).
Tác giả phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp qua các nội dung:
- Kết quả sản xuất kinh doanh (2019 – 2021): Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ sụt giảm từ 94.395 nghìn đồng (năm 2019) xuống 54.681 nghìn đồng (năm 2020, giảm 42,24%) và đạt 23.727 nghìn đồng (năm 2021, giảm 57,62% so với 2020) do tác động của đại dịch Covid-19 lên nhu cầu tiêu dùng mặt hàng nước hoa. Ngược lại, lợi nhuận sau thuế duy trì xu hướng tăng nhẹ nhờ tiết kiệm chi phí cố định trên quy mô sản xuất lớn: đạt 671.399 nghìn đồng (2019), 692.589 nghìn đồng (2020, tăng 3,16%) và 757.233 nghìn đồng (2021, tăng 9,33% so với 2020).
- Biến động số lượng lao động: Quy mô nhân sự tăng đều qua các năm: 76 người (2018), 80 người (2019), 95 người (2020), 121 người (2021) và đạt 128 người tính đến tháng 5/2022. Sự gia tăng chủ yếu tập trung ở lực lượng lao động sản xuất trực tiếp do mở rộng xưởng sản xuất.
- Thực trạng phát triển chất lượng nguồn nhân lực: Phân tích chi tiết các bảng số liệu về nguồn tuyển dụng, cơ cấu lao động (giới tính, độ tuổi, tính chất sản xuất, trình độ), các khóa đào tạo và kinh phí đào tạo, chi phí chăm sóc y tế - bảo vệ sức khỏe, thang bảng lương, mức thưởng trung bình, chi phí cải thiện môi trường làm việc và kết quả phân loại sức khỏe nhân sự.
- Kết quả kiểm định mô hình định lượng: Trình bày bảng thống kê mô tả mẫu khảo sát, kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, ma trận xoay nhân tố EFA cho các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định mức độ phù hợp mô hình, bảng phân tích phương sai ANOVA và hệ số hồi quy để xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng nguồn nhân lực tại công ty.
- Đánh giá chung: Nêu bật những mặt đạt được cùng các hạn chế tồn tại trong quy trình tuyển dụng, cơ cấu phân bổ lao động, định mức đãi ngộ và hiệu quả đào tạo chuyên sâu.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong thời gian tới
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị mang tính ứng dụng cho Công ty Cổ phần Charme Perfume:
- Hoàn thiện quy trình tuyển dụng: Chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh, đa dạng hóa kênh thu hút ứng viên có tay nghề kỹ thuật về pha chế, chiết xuất và đóng gói mỹ phẩm.
- Nâng cao chất lượng hoạt động bố trí và sử dụng lao động: Sắp xếp nhân sự đúng chuyên môn, định kỳ đánh giá hiệu quả công việc và luân chuyển vị trí hợp lý nhằm tối ưu hóa năng suất lao động.
- Nâng cao hiệu quả chính sách lương, thưởng, phúc lợi tạo động lực cho người lao động: Đảm bảo tỷ trọng tiền lương phản ánh đúng đóng góp, hoàn thiện cơ chế thưởng thành tích đột xuất, duy trì chế độ bảo hiểm và phúc lợi bổ sung.
- Nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn: Xây dựng kế hoạch đào tạo định kỳ gắn với chuyển giao công nghệ mới, mở rộng các khóa huấn luyện an toàn lao động và kỹ năng bán hàng.
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty: Thiết lập môi trường làm việc an toàn, thân thiện, gắn kết cá nhân với mục tiêu phát triển chung của tổ chức.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực tế về sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Charme Perfume trong giai đoạn 2019 – 2021:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Tháng 05/2022 |
| Doanh thu thuần BH & CCDV (Nghìn đồng) |
94.395 |
54.681 |
23.727 |
— |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (Nghìn đồng) |
671.399 |
692.589 |
757.233 |
— |
| Tổng số lượng lao động (Người) |
80 |
95 |
121 |
128 |
Khóa luận mang lại các đóng góp cụ thể:
- Làm rõ bức tranh thực trạng về đầu tư phát triển nguồn nhân lực của một doanh nghiệp sản xuất và phân phối nước hoa nội địa trong bối cảnh chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19.
- Vận dụng phối hợp phương pháp phân tích báo cáo thống kê nội bộ với quy trình nghiên cứu định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính trên SPSS 20) để lượng hóa các nhân tố tác động đến chất lượng nguồn nhân lực.
- Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ tuyển dụng, đào tạo, bố trí lao động đến chính sách thù lao và xây dựng văn hóa doanh nghiệp, bám sát các hạn chế đã chỉ ra từ dữ liệu khảo sát.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Charme Perfume) tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh; dữ liệu chuỗi thời gian phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2019 – 2021, thời điểm thị trường có nhiều biến động bất thường do dịch bệnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành sản xuất - phân phối mỹ phẩm tại Việt Nam; kéo dài chuỗi số liệu theo dõi trong giai đoạn phục hồi kinh tế bình thường mới và tích hợp thêm các biến số về chuyển đổi số trong quản trị nhân sự.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh và các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, mỹ phẩm.
- Nội dung giá trị: Khung lý luận đánh giá chất lượng nguồn nhân lực toàn diện qua ba khía cạnh Trí lực - Thể lực - Tâm lực; phương pháp tích hợp chỉ tiêu y tế (Quyết định 1613/QĐ-BYT) vào quản trị nhân sự; quy trình xử lý dữ liệu khảo sát nhân sự bằng SPSS 20 kết hợp phân tích số liệu tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tiếp cận nội dung đầu tư phát triển chất lượng nguồn nhân lực theo những khía cạnh nào?
Khóa luận chia chất lượng nguồn nhân lực thành 3 khía cạnh: Trí lực (trình độ văn hóa, chuyên môn, kỹ thuật qua đào tạo), Thể lực (sức khỏe, bảo hộ lao động, phân loại thể lực theo chuẩn Bộ Y tế) và Tâm lực (chính sách tiền lương, khen thưởng, đãi ngộ, môi trường làm việc và đạo đức nghề nghiệp).
2. Quy mô lao động của Công ty Cổ phần Charme Perfume thay đổi ra sao trong giai đoạn 2018 – 2022?
Tổng số lao động của công ty tăng liên tục qua các năm: 76 người (2018), 80 người (2019), 95 người (2020), 121 người (2021) và đạt 128 người vào tháng 5/2022, trong đó tăng mạnh nhất ở bộ phận lao động sản xuất trực tiếp do mở rộng xưởng.
3. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
Doanh thu thuần giảm từ 94.395 nghìn đồng (2019) xuống 54.681 nghìn đồng (2020) và 23.727 nghìn đồng (2021) do ảnh hưởng của dịch bệnh khiến sức mua sản phẩm xa xỉ giảm. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế vẫn tăng từ 671.399 nghìn đồng (2019) lên 692.589 nghìn đồng (2020) và 757.233 nghìn đồng (2021) nhờ tối ưu hóa chi phí sản xuất theo quy mô.
4. Khóa luận sử dụng các công cụ và quy trình định lượng nào trong phân tích dữ liệu?
Tác giả thu thập dữ liệu bảng hỏi từ người lao động, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 qua các bước: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (với kiểm định KMO và Bartlett's Test), phân tích phương sai ANOVA và phân tích hồi quy tuyến tính.
5. Các nhóm giải pháp chính được tác giả đề xuất cho doanh nghiệp là gì?
Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp gồm: hoàn thiện quy trình tuyển dụng, nâng cao chất lượng bố trí sử dụng lao động, hoàn thiện chính sách lương thưởng và phúc lợi, nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ, và xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Của đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư phát triển nguồn nhân lực trên các phương diện quy mô, cơ cấu, thể lực, trí lực và tâm lực trong doanh nghiệp. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2019 – 2021 và kiểm định định lượng bằng SPSS 20, công trình đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác nhân sự tại Công ty Cổ phần Charme Perfume. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ thực tiễn và 5 nhóm giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp kiện toàn quy trình tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ lao động trong giai đoạn phát triển tiếp theo.