Tổng quan luận án
Công trình khoa học mang tên "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Quảng Ngãi hiện nay" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 62 22 03 02), do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Quyết thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Hữu Toàn và hội đồng chấm luận án do PGS. Nguyễn Thúy Vân làm Chủ tịch.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Về mặt lý luận và thực tiễn, sự phát triển nhanh và bền vững của bất kỳ quốc gia hay địa phương nào trong bối cảnh toàn cầu hóa, kinh tế tri thức và cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đều dựa vào ba yếu tố nền tảng: cơ sở hạ tầng hiện đại, ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đối với tỉnh Quảng Ngãi – một địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có 130 km bờ biển, sở hữu Khu kinh tế Dung Quất và các cụm công nghiệp tập trung phát triển công nghiệp nặng mũi nhọn – nhu cầu về nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Mặc dù chính quyền địa phương đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách đào tạo, thu hút và đãi ngộ, việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Quảng Ngãi thời gian qua bộc lộ nhiều điểm hạn chế: tốc độ gia tăng số lượng còn chậm; thiếu hụt nghiêm trọng lao động trình độ cao trong các ngành thế mạnh như kinh tế biển, lọc hóa dầu, cơ khí, tự động hóa; chất lượng còn hạn chế về tay nghề, ngoại ngữ, tin học, kỷ luật và tác phong công nghiệp; cơ cấu nhân lực mất cân đối theo kiểu "thừa thầy thiếu thợ"; một bộ phận cán bộ lãnh đạo suy thoái phẩm chất đạo đức; chính sách thu hút chưa đạt kỳ vọng dẫn đến hiện tượng "chảy máu chất xám" và việc địa phương phải chi trả chi phí cao để thuê chuyên gia nước ngoài trong khi chưa phát huy hết tiềm năng lao động tại chỗ.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: trước thời điểm luận án hoàn thành, các công trình khoa học công bố chỉ mới tiếp cận vấn đề nguồn nhân lực ở phạm vi vĩ mô cả nước, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung hoặc giới hạn ở phạm vi hẹp tại Quảng Ngãi (như một huyện đảo Lý Sơn, một đơn vị như Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, hoặc chỉ riêng góc độ chính sách thu hút). Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống và cụ thể về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Ngãi dưới góc độ triết học duy vật lịch sử.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích một số vấn đề lý luận chung về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, luận án phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Quảng Ngãi, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Quảng Ngãi hiện nay.
Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:
- Thứ nhất, nghiên cứu tổng quan những vấn đề liên quan đến đề tài luận án. Trên cơ sở kế thừa một số kết quả của các công trình nghiên cứu trước, luận án chỉ ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án.
- Thứ hai, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Thứ ba, phân tích thực trạng và một số vấn đề đặt ra từ thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Quảng Ngãi hiện nay.
- Thứ tư, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Quảng Ngãi hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Quảng Ngãi hiện nay.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Khảo sát quá trình phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trên các phương diện số lượng, chất lượng, cơ cấu, đào tạo, quản lý và sử dụng dưới góc độ chuyên ngành triết học (CNDVBC & CNDVLS).
- Về không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, có gắn kết với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và trọng điểm Khu kinh tế Dung Quất.
- Về thời gian: Tập trung khảo sát từ sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2006 đến thời điểm thực hiện luận án (2017).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án tiến hành điểm luận và phân loại các công trình khoa học đã công bố trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:
Hướng nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
- Tài liệu quốc tế: Cuốn sách Human resource planing: Aproach needs assessments and priorities in manpower planing của Stivastava (1997, Nxb Manak New Delhi) coi nhân lực là nguồn vốn đặc biệt có khả năng sinh lời; cuốn Tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong sự phát triển Đông Nam Á của các tác giả Xavier, Oudin, Nguyễn Thị Cành, Bernard Haudville (Nxb Lao động) xem xét tác động của biến đổi kinh tế - xã hội đến việc làm; công trình Lao động, việc làm và nguồn nhân lực ở Việt Nam 15 năm đổi mới của Nolwen Henaff, Jean-Yves Martin, Geoffrey B. Hainsworth (2001, Nxb Chính trị quốc gia) chỉ ra các khiếm khuyết trong giáo dục - đào tạo, tiền lương và cơ cấu kinh tế; tác phẩm Chuyển hóa nguồn nhân lực của William J. Prescott và Maria W. (2010, Nxb Kinh tế quốc dân dịch) nhấn mạnh vai trò của vốn tri thức và tối đa hóa nhân tố con người trong tổ chức.
- Tài liệu trong nước: Đinh Trọng Thắng và Ngô Văn Giang (2001, Tạp chí Lao động và Xã hội số 3) phân tích nhân lực trong bối cảnh toàn cầu hóa; Nguyễn Thanh (2002, Nxb Chính trị quốc gia) nghiên cứu nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với giáo dục - đào tạo; Nguyễn Hữu Dũng (2003, Nxb Lao động - Xã hội) trình bày về sử dụng hiệu quả nguồn lực con người và kinh nghiệm của Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc; Trương Thị Minh Sâm (2003, Nxb Khoa học xã hội) xác định luận cứ khoa học phát triển nhân lực công nghiệp cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; Hồng Minh (2007, Tạp chí Lao động và Xã hội số 324) nhận diện cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO với tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt 31,5%; Phạm Công Nhất (2008) tổng kết phát triển nhân lực sau 20 năm đổi mới; Nguyễn Thị Tùng (2014, Luận án tiến sĩ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) phân tích nguồn lực con người trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Nghệ An.
Hướng nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
- Tài liệu quốc tế: Công trình Tôn trọng trí thức, tôn trọng nhân tài kế lớn trăm năm chấn hưng đất nước do Thẩm Vinh Hoa và Ngô Quốc Diện đồng chủ biên (1996, Nxb Chính trị quốc gia dịch) phân tích tư tưởng Đặng Tiểu Bình về nhân tài và cải cách chế độ nhân sự; tác phẩm Chiến lược quốc gia nhân tài biến đổi thế giới của Vương Huy Diệu (2010, Nxb Nhân dân Trung Quốc) phân tích kinh nghiệm và chính sách giáo dục - đào tạo nhân tài của Trung Quốc.
- Tài liệu trong nước: Nguyễn Hữu Dũng (2002, Tạp chí Lý luận chính trị số 8); Mạc Văn Tiến (2005, Tạp chí Lao động và Xã hội số 264); Trần Văn Tùng (2005, Nxb Thế giới) với công trình Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng; đề tài khoa học cấp bộ do Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì (2006) phân loại 4 nhóm nhân lực chất lượng cao; Lê Thị Hồng Điệp (2008) nghiên cứu nhân lực chất lượng cao trong hội nhập; Dương Anh Hoàng (2008, Luận án tiến sĩ triết học) nghiên cứu tại Đà Nẵng; Hoàng Văn Châu (2009, Tạp chí Kinh tế đối ngoại số 38) nghiên cứu thị trường lao động chất lượng cao sau khủng hoảng tài chính; Dương Văn Quảng, Bành Tiến Long, Trịnh Đức Dụ (2009, Kỷ yếu hội thảo Nxb Thế giới); Nguyễn Văn Khánh chủ biên (2012, Nxb Chính trị quốc gia) với công trình Nguồn lực trí tuệ Việt Nam - lịch sử, hiện trạng và triển vọng; Nguyễn Thị Giáng Hương (2013, Luận án tiến sĩ triết học) về nguồn nhân lực nữ chất lượng cao; Đặng Hữu Toàn (2013, Tạp chí Phát triển nhân lực số 3); Đoàn Xuân Thủy (2013, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á số 5); Vũ Thùy Dương, Nguyễn Thị Thu Phương, Trần Lê Minh Trang (2013) tổng kết kinh nghiệm phát triển nhân tài tại Đài Loan và Trung Quốc; Lương Công Lý (2014, Luận án tiến sĩ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) về vai trò giáo dục - đào tạo; Tô Huy Rứa (2014, Báo Nhân dân); Phạm Thị Vân Anh (2015, Luận án tiến sĩ tại Học viện Khoa học xã hội) nghiên cứu nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghiệp Bắc Ninh.
Hướng nghiên cứu về nguồn nhân lực tại Quảng Ngãi và vùng lân cận
- Các bài viết khoa học: Dương Hoàng Anh (2004, Tạp chí Khoa học xã hội số 12); Hồ Tấn Sáng (2011) và Bùi Quang Bình (2011) trong Kỷ yếu Hội thảo Phát triển nguồn nhân lực cho vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; luận án tiến sĩ kinh tế phát triển của Lê Quang Hùng (2013) tại Viện Chiến lược phát triển; bài viết về kinh nghiệm tại Nhà máy Lọc dầu Dung Quất của Nguyễn An Ninh và Lê Thị Ánh Tuyết (2009, Tạp chí Lao động công đoàn số 436); bài viết về đội ngũ cán bộ lãnh đạo tỉnh của Trương Thị Mỹ Trang (2012, Báo điện tử Quảng Ngãi).
- Các văn bản chính sách của tỉnh: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi năm 2011 về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020; Quyết định ban hành Đề án đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và thu hút nhân lực có trình độ cao giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh (2012); Báo cáo tổng kết 6 năm hội nhập kinh tế quốc tế của UBND tỉnh Quảng Ngãi (2013).
- Các luận văn thạc sĩ chuyên biệt: Từ Thị Cẩm Giang (tại Nhà máy Lọc dầu Dung Quất); Lê Thị Ánh Tuyết (tại Khu kinh tế Dung Quất); Huỳnh Việt Hùng (tại huyện đảo Lý Sơn); Bùi Văn Dũng (về giải pháp thu hút nhân lực chất lượng cao).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình đã công bố là nguồn tư liệu tham khảo quan trọng về mặt khái niệm và kinh nghiệm thực tiễn. Tuy nhiên, các nghiên cứu tại địa phương mới tiếp cận cục bộ tại một địa bàn cấp huyện, một đơn vị công nghiệp biệt lập hoặc giới hạn ở một khâu chính sách đơn lẻ (thu hút). Luận án của tác giả Nguyễn Thị Quyết tập trung giải quyết khoảng trống: khảo sát một cách có hệ thống, toàn diện thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Ngãi ở cả ba phương diện số lượng, chất lượng và cơ cấu; phân tích các nhân tố tác động và mâu thuẫn nội tại dưới lăng kính duy vật lịch sử; từ đó xây dựng hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
Luận án được triển khai trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các văn kiện Đại hội X và Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam về con người và phát triển nguồn nhân lực.
- Quan điểm triết học Mác - Lênin: C. Mác khẳng định nền sản xuất đại công nghiệp đòi hỏi những con người phát triển toàn diện, có năng lực tinh thông toàn bộ hệ thống sản xuất, đồng thời quan niệm nhân tài bao gồm cả các chuyên gia chuyên môn lẫn công nhân, nông dân ưu tú. V.I. Lênin nhấn mạnh giai cấp công nhân là lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn nhân loại, vừa là chủ thể vừa là sản phẩm của nền đại công nghiệp.
- Tiếp cận nguồn nhân lực dưới góc độ triết học: Con người vừa giữ vai trò chủ thể (khai thác, sáng tạo ra các nguồn lực khác) vừa là khách thể (đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng). Khác với các nguồn lực vật chất có hạn và dễ cạn kiệt, nguồn nhân lực với cốt lõi là trí tuệ con người có khả năng tự tái sinh và phát triển không giới hạn.
- Khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao: Tác giả tổng hợp hai khuynh hướng tiếp cận (định tính dựa trên hiệu quả, tính chất công việc phức tạp; định lượng dựa trên văn bằng, chứng chỉ đào tạo) và đưa ra định nghĩa:
"Nguồn nhân lực chất lượng cao là bộ phận tinh túy nhất của nguồn nhân lực, có trình độ học vấn và trình độ chuyên môn cao, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt; có kỹ năng lao động giỏi và thích ứng nhanh với những thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ; biết vận dụng sáng tạo những tri thức, những kỹ năng đã được đào tạo vào quá trình lao động sản xuất nhằm đem lại năng suất, chất lượng và hiệu quả cao."
- Cấu trúc nguồn nhân lực chất lượng cao gồm 4 bộ phận:
- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị và kinh tế - xã hội.
- Đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ.
- Đội ngũ chuyên gia quản trị doanh nghiệp và các doanh nhân giỏi.
- Đội ngũ lao động lành nghề (công nhân kỹ thuật, nghệ nhân, nông dân và ngư dân giỏi).
- Các tiêu chí chất lượng: Đánh giá đồng bộ trên ba mặt: thể lực (sức khỏe, sức bền công nghiệp), trí lực (học vấn, chuyên môn, năng lực sáng tạo và kỹ năng mềm), tâm lực (bản lĩnh chính trị, đạo đức, kỷ luật và văn hóa lao động).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án thuần túy thuộc hướng nghiên cứu định tính triết học, không sử dụng các mô hình định lượng hay phần mềm xử lý thống kê nâng cao (như SPSS, AMOS, Stata hay p-value). Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các bộ phận cấu thành nhân lực, tổng hợp đánh giá thực trạng toàn diện của tỉnh.
- Phương pháp lịch sử và lôgic: Phản ánh tiến trình phát triển nguồn nhân lực gắn với lịch sử phát triển kinh tế của Quảng Ngãi từ mốc gia nhập WTO (2006).
- Nguyên tắc thống nhất lý luận với thực tiễn: Đối chiếu các chủ trương, lý thuyết về nguồn nhân lực với điều kiện cụ thể của một địa phương duyên hải miền Trung.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu và thống kê mô tả: So sánh số liệu thứ cấp, văn bản chính sách giữa các giai đoạn để rút ra nhận xét.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn kiện của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước qua các kỳ Đại hội.
- Báo cáo chính thức, Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Dữ liệu thống kê thứ cấp từ Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, và Đề án phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2015, định hướng 2020 của tỉnh Quảng Ngãi.
- Các ấn phẩm sách chuyên khảo, bài báo khoa học và kỷ yếu hội thảo đã xuất bản.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án được kết cấu gồm 4 chương, 11 tiết (ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục):
Chương 1: TỔNG QUAN MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Chương 1 khái quát và hệ thống hóa hàng chục công trình trong nước và quốc tế theo ba nhóm nội dung lớn: lý luận nguồn nhân lực nói chung; lý luận và kinh nghiệm phát triển nhân lực chất lượng cao; và thực tiễn phát triển nguồn nhân lực tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung cùng địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Từ việc tổng thuật, tác giả chỉ ra các kết quả đã đạt được trong giới nghiên cứu: khẳng định vai trò quyết định của nhân lực chất lượng cao đối với tăng trưởng kinh tế; làm sáng tỏ các góc độ tiếp cận định tính, định lượng; nhấn mạnh quốc sách giáo dục - đào tạo. Đồng thời, chương này chỉ rõ những vấn đề chưa được giải quyết thấu đáo: các công trình tại Quảng Ngãi còn phân tán, thiếu tính tổng thể, chủ yếu bó hẹp trong một đơn vị sản xuất hoặc một khu vực hành chính hẹp. Đây là cơ sở khoa học để tác giả xác lập các câu hỏi nghiên cứu và khung lý luận cho các chương sau.
Chương 2: PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở QUẢNG NGÃI HIỆN NAY - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
Chương 2 giải quyết toàn diện các vấn đề lý luận mang tính định hướng của luận án:
- Làm rõ nội hàm các khái niệm: nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Khẳng định phát triển nhân lực chất lượng cao là quá trình biến đổi có mục đích về số lượng, chất lượng và cơ cấu, kết hợp với các khâu đào tạo, quản lý, thu hút, đãi ngộ và sử dụng.
- Xác định chủ thể phát triển gồm hệ thống Đảng, Nhà nước, chính quyền địa phương tỉnh Quảng Ngãi, người sử dụng lao động và bản thân người lao động; trong đó người lao động vừa là khách thể vừa là chủ thể mang tính quyết định.
- Phân tích 4 nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Quảng Ngãi:
- Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cách mạng khoa học - công nghệ và kinh tế tri thức.
- Tác động của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
- Tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương (vị trí duyên hải, Khu kinh tế Dung Quất).
- Tác động từ hệ thống cơ chế, chính sách của trung ương và địa phương.
Chương 3: PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở QUẢNG NGÃI HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA
Chương 3 trình bày bức tranh thực tế về công tác nhân lực chất lượng cao tại tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2006-2016:
- Thực trạng quy mô, cơ cấu: Số lượng cán bộ có trình độ tăng đều hàng năm nhưng tỷ trọng trình độ cao còn thấp. Trình độ học vấn và tay nghề trong các ngành công nghiệp chủ lực chưa đáp ứng kịp tốc độ đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất. Cơ cấu lao động còn mất cân đối giữa các ngành nghề kỹ thuật và khoa học xã hội.
- Bảng tổng hợp thực trạng nhân lực trình độ sau đại học trong khu vực công lập và chỉ tiêu của tỉnh:
| Nội dung dữ liệu |
Năm 2010 (Thực tế) |
Giai đoạn 2011 - 2015 (Mục tiêu) |
Giai đoạn 2016 - 2020 (Mục tiêu) |
| Tổng số cán bộ, công chức, viên chức (tỉnh & huyện) |
23.000 người |
- |
- |
| Trình độ Tiến sĩ và tương đương |
21 người (chiếm 0,09%) |
Đào tạo, thu hút: 20 người |
Đào tạo, thu hút: 25 người |
| Trình độ Thạc sĩ và tương đương |
454 người (chiếm 1,96%) |
Đào tạo, thu hút: 300 người |
Đào tạo, thu hút: 350 người |
(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Đề án đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và thu hút nhân lực của UBND tỉnh Quảng Ngãi năm 2012 được dẫn trong luận án)
- Thực trạng công tác đào tạo, sử dụng, đãi ngộ: Công tác đào tạo cán bộ còn thiên về lý luận chính trị, thiếu đào tạo chuyên sâu về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước và kinh tế; cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở giáo dục trên địa bàn còn thiếu thốn; chính sách thu hút nhân tài chưa đủ sức cạnh tranh với các đô thị lớn; xuất hiện tình trạng cào bằng trong đãi ngộ, thiếu cơ chế trọng dụng nhân tài thực chất.
- Vấn đề đặt ra: Mâu thuẫn giữa nhu cầu công nghiệp hóa với chất lượng nguồn lao động thực tế còn thấp về kỹ năng và kỷ luật công nghiệp; tình trạng thiếu hụt kỹ sư, chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực mũi nhọn lọc hóa dầu, cơ khí đóng tàu; hiện tượng suy thoái đạo đức, lối sống ở một bộ phận cán bộ lãnh đạo, quản lý địa phương.
Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở QUẢNG NGÃI HIỆN NAY
Chương 4 đề xuất hệ thống định hướng và 6 nhóm giải pháp thực thi mang tính khả thi cho địa phương:
- Nhóm quan điểm: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phải bám sát chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; lấy nâng cao chất lượng làm trọng tâm; phát triển toàn diện cả thể lực, trí lực, tâm lực; gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và sử dụng.
- 6 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nâng cao nhận thức của lãnh đạo, của cộng đồng và của người lao động về vai trò, vị trí của nguồn nhân lực chất lượng cao đối với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Đẩy mạnh đổi mới giáo dục - đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; gắn đào tạo của các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn với nhu cầu của các doanh nghiệp.
- Xây dựng chiến lược quy hoạch phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030; làm tốt khâu điều tra, dự báo cung - cầu lao động.
- Phân bổ hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao theo quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế; khắc phục tình trạng bố trí trái ngành nghề đào tạo.
- Xây dựng và thực thi cơ chế đặc thù nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ngoài tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm cả người con quê hương đang công tác tại nơi khác về cống hiến.
- Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Khu kinh tế Dung Quất, xác định đây là hạt nhân và đòn bẩy thúc đẩy toàn bộ hệ thống nhân lực của tỉnh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ thêm các quan niệm lý luận về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao dưới giác độ triết học duy vật lịch sử.
- Luận giải rõ nét bản chất nguồn nhân lực chất lượng cao là sự thống nhất biện chứng giữa số lượng, chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực) và cơ cấu; phân định rõ vai trò chủ thể - khách thể của nhân lực trong mối quan hệ với các nguồn lực vật chất khác.
- Làm rõ tính đặc thù của quá trình phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại một tỉnh duyên hải miền Trung đang đẩy mạnh phát triển công nghiệp nặng và kinh tế biển.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá khách quan, có căn cứ khoa học về thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Quảng Ngãi từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO (2006) đến năm 2016, chỉ rõ cả thành tựu lẫn các bất cập, mâu thuẫn nội tại.
- Cung cấp số liệu cụ thể về cơ cấu cán bộ có học vị sau đại học trong hệ thống chính trị cấp tỉnh và huyện của Quảng Ngãi.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu nhận thức, quy hoạch, đổi mới giáo dục - đào tạo đến cơ chế phân bổ, sử dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân lực tại địa phương, đặc biệt nhấn mạnh vai trò đòn bẩy của Khu kinh tế Dung Quất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Giới hạn phạm vi: Luận án tiếp cận vấn đề dưới góc độ triết học (CNDVBC & CNDVLS), do đó không đi sâu vào việc xây dựng các hàm kinh tế lượng, mô hình toán kinh tế, đo lường năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) hay tính toán chi tiết hiệu quả tài chính của từng chính sách thu hút nhân lực.
- Giới hạn dữ liệu: Các số liệu thống kê trong luận án phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo tổng kết, văn bản hành chính và số liệu thứ cấp có sẵn của các cơ quan chức năng tỉnh Quảng Ngãi tính đến thời điểm 2016-2017; chưa có điều kiện thực hiện điều tra xã hội học diện rộng bằng bảng hỏi quy chuẩn trên quy mô toàn thể doanh nghiệp tư nhân và FDI ngoài khu kinh tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục nghiên cứu thực nghiệm đánh giá tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đối với biến đổi cơ cấu lao động kỹ thuật cao tại Quảng Ngãi.
- Khảo sát chuyên sâu cơ chế chuyển dịch và giữ chân nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại địa phương trong giai đoạn sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Quảng Ngãi hiện nay" có giá trị tham khảo chuyên ngành rõ rệt:
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Các cơ quan ban ngành tại tỉnh Quảng Ngãi (như Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Sở Nội vụ, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất) có thể sử dụng Chương 3 và Chương 4 làm luận cứ thực tiễn để rà soát, điều chỉnh các đề án quy hoạch cán bộ, chính sách thu hút, tuyển dụng và chế độ đãi ngộ đối với chuyên gia, trí thức trình độ cao.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt phương pháp luận triết học khi nghiên cứu vấn đề con người và nguồn nhân lực; đặc biệt phần tổng quan tài liệu (Chương 1) và cơ sở lý luận (Chương 2) cung cấp một hệ thống thư mục và khung phân tích khái niệm chi tiết, chuẩn xác về mặt học thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa nguồn nhân lực chất lượng cao như thế nào?
Luận án xác định nguồn nhân lực chất lượng cao là bộ phận tinh túy nhất của nguồn nhân lực, có trình độ học vấn và chuyên môn cao, sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt, có kỹ năng lao động giỏi, thích ứng nhanh với khoa học công nghệ, biết vận dụng sáng tạo tri thức vào lao động sản xuất để tạo năng suất, chất lượng và hiệu quả cao.
2. Cấu trúc nguồn nhân lực chất lượng cao trong luận án gồm những bộ phận nào?
Căn cứ định hướng của Đảng và thực tiễn, luận án phân chia thành 4 bộ phận: (1) Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý; (2) Đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ; (3) Đội ngũ chuyên gia quản trị doanh nghiệp và doanh nhân giỏi; (4) Đội ngũ lao động lành nghề (công nhân kỹ thuật, nghệ nhân, nông dân và ngư dân giỏi).
3. Số liệu thực trạng cán bộ có trình độ sau đại học của Quảng Ngãi năm 2010 được luận án ghi nhận ra sao?
Theo Đề án năm 2012 của UBND tỉnh Quảng Ngãi được dẫn trong luận án, tính đến ngày 21/12/2010, trong tổng số 23.000 cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh và huyện, chỉ có 21 người có trình độ tiến sĩ và tương đương (chiếm 0,09%) và 454 người có trình độ thạc sĩ và tương đương (chiếm 1,96%).
4. Đâu là địa bàn hạt nhân được luận án xác định tạo đòn bẩy phát triển nhân lực chất lượng cao ở Quảng Ngãi?
Luận án xác định Khu kinh tế Dung Quất là hạt nhân và đòn bẩy then chốt. Sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng, lọc hóa dầu tại đây đòi hỏi đội ngũ chuyên gia, kỹ sư và công nhân kỹ thuật cao, từ đó tạo động lực lan tỏa và kéo theo sự chuyển dịch nhân lực của toàn tỉnh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Quyết đã giải quyết một cách nhất quán mục tiêu nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại tỉnh Quảng Ngãi trên lập trường triết học duy vật lịch sử. Tác phẩm đã phân tích rõ các tiền đề lý luận, tổng kết đầy đủ các tài liệu liên quan và phác thảo bức tranh thực trạng nhân lực của địa phương giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Hệ thống quan điểm và 6 giải pháp do luận án đề xuất là căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và công nghiệp hóa của tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn phát triển đến năm 2030.