Chương 1. Cơ sở lí luận dạy học sử dụng hoạt động trải nghiệm và sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn Chương 2. Xây dựng các hoạt động trải nghiệm và công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn Chương 3. Thực nghiệm sư phạm 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN DẠY HỌC SỬ DỤNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN 1.
Định hƣớng đổi mới giáo dục hiện nay Nghị quyết số 29-NQ/TW [4] về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ tình hình, nguyên nhân về những bất cập, yếu kém trong giáo dục, đưa ra định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chuyển từ giáo dục định hướng nội dung sang phát triển NL, phẩm chất người học “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, NL công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS”. Giáo dục cần hướng đến nâng cao chất lượng, hiệu quả, toàn diện, nhấn mạnh vai trò của giáo dục đối với sự phát triển NL, quan tâm tới hình thành và phát triển các kĩ năng như: kỹ năng thực hành, VDKT vào TT. Giáo dục cần phát huy được ở HS khả năng học tập độc lập, chủ động, tự học, sáng tạo, khuyến khích học tập suốt đời. Giáo dục ngoài thực hiện nhiệm vụ giáo dục cần tạo điều kiện để HS phát hiện năng khiếu, sở trường của bản thân, có điều kiện tìm hiểu định hướng nghề nghiệp phù hợp, chuẩn bị sẵn sàng cho giai đoạn tiếp theo sau khi hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.
Theo chương trình giáo dục phổ thông được công bố chính thức ngày 27/12/2018, các HĐTN có vai trò tích hợp, sử dụng các kiến thức tổng hợp và rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề, phát triển NL cho HS. HĐTN là một bộ phận của chương trình giáo dục ở trường học, có vai trò như một môn học, làm cho nội dung giáo dục gắn liền với TT cuộc sống, tạo điều kiện cho HS trải qua và nghiệm lại rồi tự tìm tòi, xây dựng kiến thức cho chính bản thân mình; lí thuyết được gắn liền với TT tạo ra sự thống nhất giữa nhận thức và 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hành động, góp phần phát triển phẩm chất, tư tưởng, kĩ năng sống, niềm tin đúng đắn và hình thành NL cần có ở HS. Những cơ sở khoa học trên là lí do để để tôi lưa chọn, nghiên cứu và thực hiện đề tài nghiên cứu này. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn 1.
Năng lực Theo cuốn từ điển tiếng việt, tác giả Hoàng Phê [18, tr 660-661] “ NL là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” ví dụ khả năng tư duy suy luận, khả năng VDKT để giải quyết một vấn đề TT, khả năng hoạt ngôn trong giao tiếp. NL là khả năng của mỗi cá nhân phù hợp, đáp ứng được những yêu cầu của hoạt động cụ thể, đảm bảo hoạt động đó hiệu quả, hoàn thành cho kết quả tốt. NL là tiền đề, là điều kiện để hoạt động đạt kết quả tốt, đồng thời là kết quả của hoạt động, qua hoạt động NL hoàn thiện và phát triển hơn. Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Việt Nam [3] đã xác định: “NL là thuộc tính của cá nhân được hình thành và phát triển nhờ tố chất có sẵn và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… thực hiện thành công một hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong một điều kiện cụ thể”.
Có thể khái quát: NL là nói đến khả năng thực hiện, khả năng hoạt động có ý thức, thái độ. Thông qua các hoạt động học tập HS có khả năng thể hiện được những kiến thức, kĩ năng của cá nhân mình, có thể chủ động, sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức VDKT, sử dụng hiểu biết của cá nhân lựa chọn kiến thức phù hợp với hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội để giải quyết vấn đề. Có hai loại NL lớn là NL cốt lõi và NL đặc biệt. NL cốt lõi là NL cơ bản, gồm có NL chung và NL chuyên môn, là NL thiết yếu để con người có thể sống và làm việc bình 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thường trong xã hội, góp phần tạo nên giá trị cho xã hội và cộng đồng, giúp cho các cá nhân đáp ứng được những đòi hỏi, yêu cầu của xã hội và cần thiết với tất cả mọi người.
NL đặc biệt là những năng khiếu về trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kĩ năng sống… nhờ tố chất sẵn có ở mỗi người. NL chung bao gồm NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. NL chung được hình thành từ hoạt động học tập của tất cả các môn học và các hoạt động giáo dục; NL chuyên môn như NL ngôn ngữ, NL tìm hiểu tự nhiên xã hội, NL công nghệ, NL tin học, NL thẩm mĩ, NL thể chất. NL chuyên môn được hình thành, phát triển thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định.
Môn HH góp phần hình thành và phát triển ở học sinh cả NL chung và NL chuyên môn. NL chuyên môn được hình thành và phát triển là NL tìm hiểu tự nhiên, thể hiện ở các thành phần: NL nhận thức kiến thức HH; NL tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ HH; NL VDKT HH vào TT. Trong nội dung của đề tài này tôi đặc biệt quan tâm tới sự phát triển NL VDKT HH vào TT. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh trung học phổ thông Có nhiều quan điểm về NL VDKT, theo tác giả Trịnh Lê Hồng Phương [19, 120]: “NL VDKT vào TT là khả năng bản thân người học sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua TN thực tế của cuộc sống để giải quyết các vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó.” VDKT là việc lựa chọn, sử dụng kiến thức phù hợp để áp dụng vào các hiện tượng, tình huống, vấn đề cụ thể trong cuộc sống, trong tự nhiên và xã hội.
VDKT HH là HS sử dụng kiến thức HH để giải quyết vấn đề, ý thức được kiến thức HH đó được sử dụng trong những lĩnh vực gì, như thế nào trong cuộc sống, phát hiện và hiểu rõ các ứng dụng của HH trong các vấn đề 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường. HS phát hiện, giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên, liên hệ được ứng dụng của HH vào cuộc sống, sử dụng được kiến thức HH, kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống cụ thể. Biểu hiện năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh trung học phổ thông Biểu hiện của NL VDKT HH vào TT gồm: - Phát hiện được các ứng dụng của HH vào các vấn đề, lĩnh vực trong TT. - Xác định được kiến thức liên quan với vấn đề TT.
- Tìm tòi, sử dụng được các kiến thức HH phù hợp để giải thích, chứng minh, giải quyết một vấn đề TT. - Đề xuất được các biện pháp giải quyết vấn đề trong TT có liên quan đến HH. - Vận dụng được kiến thức HH, kiến thức liên môn sử dụng giải thích những tình huống cụ thể trong tự nhiên, trong cuộc sống. - Có khả năng phân tích, sử dụng kiến thức tổng hợp để phản biện, đánh giá một vấn đề TT.
- Sáng tạo: vận dụng kiến thức tổng hợp trong việc đề xuất phương pháp, biện pháp mới, thiết kế mô hình, xây dựng kế hoạch giải quyết vấn đề. - Có thái độ, trách nhiệm với tình huống cụ thể liên quan đến các vấn đề như: sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng; có cách ứng xử phù hợp với tự nhiên và yêu cầu phát triển bền vững của xã hội; có trách nhiệm bảo vệ môi trường. - Hứng thú, chủ động trong việc tìm hiểu ứng dụng kiến thức HH vào TT cuộc sống và sản xuất. Nguyên tắc rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh trung học phổ thông Những nguyên tắc cần lưu ý khi rèn luyện NL VDKT cho HS: 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Rèn luyện NL VDKT vào giải quyết vấn đề học tập và TT cuộc sống cần sử dụng kiến thức HH thường xuyên, vừa sức, kết hợp rèn luyện các NL khác.
- Rèn luyện NL VDKT cần bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông của môn HH. - Chú ý đến tính khoa học, độ chính xác của kiến thức, kĩ năng sử dụng khi VDKT HH. - Quan tâm các yếu tố cơ sở lí luận giáo dục, dạy học, tâm lí theo định hướng đổi mới PPDH phát huy tính tích cực, chủ động của HS. - Nhấn mạnh khai thác, sử dụng đặc thù bộ môn HH.
Ý nghĩa của việc vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn và phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh trung học phổ thông trong xã hội hiện nay Việc VDKT vào TT có ý nghĩa quan trọng, việc tìm liên hệ kiến thức HH với TT cuộc sống giúp học sinh tiếp nhận một cách tự nhiên, ghi nhớ lâu hơn, thấy được tầm quan trọng của việc học tập môn HH. Kích thích, tạo hứng thú và động lực để HS tìm tòi, phát hiện, học tập một cách chủ động và giải thích hiện tượng bằng cách sử dụng kiến thức HH. Gắn liền học với hành, giúp tăng mức độ tập trung, hiệu quả khi học tập, có vai trò định hướng lựa chọn công việc, ngành nghề trong tương lai cho những HS yêu thích môn HH. HS sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề, sử dụng hiểu biết về các vấn đề HH liên quan đến cuộc sống TT và tham gia vào các hoạt động thảo luận, nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề, tạo được sự tự tin, niềm hứng thú, đam mê học tập.
HS vận dụng được kiến thức HH vào TT sẽ hình thành và phát triển NL VDKT HH vào TT.