Luận văn thạc sĩ: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua dạy học ứng dụng đạo hàm

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua dạy học ứng dụng đạo hàm và đồ thị hàm số.

Chuyên ngành

Sư phạm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

137
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

0.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

0.2. Vấn đề và dạy học giải quyết vấn đề

0.3. Quá trình giải quyết vấn đề trong dạy học Toán

0.4. Dạy học giải quyết vấn đề

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Vấn đề và dạy học giải quyết vấn đề

1.1.1. Vấn đề là gì?

1.1.2. Quá trình giải quyết vấn đề trong dạy học Toán

1.2. Dạy học giải quyết vấn đề

1.2.1. Các quan niệm về dạy học giải quyết vấn đề

1.2.2. Đặc điểm của dạy học giải quyết vấn đề

1.2.3. Yêu cầu của dạy học giải quyết vấn đề

1.2.4. Các mức độ của dạy học giải quyết vấn đề

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM KHẢO SÁT SỰ BIẾN THIÊN VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ, GIẢI TÍCH 12 BAN NÂNG CAO”

2.1. Các căn cứ để xây dựng biện pháp

2.1.1. Căn cứ vào cơ sở triết học

2.1.2. Căn cứ vào cơ sở tâm lý học

2.1.3. Căn cứ vào cơ sở giáo dục học

2.1.4. Căn cứ vào điều kiện thực tiễn

2.2. Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua dạy học chủ đề “Ứng dụng đạo hàm khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số” theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

2.2.1. Biện pháp 1: Trang bị các tri thức cốt lõi về nội dung và phương pháp của chủ đề “Ứng dụng đạo hàm khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số” cho học sinh

2.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng hệ thống bài tập có tính vấn đề tạo sự hứng thú để học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề

2.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức các hoạt động dạy học theo hướng sử dụng các pha trong dạy học giải quyết vấn đề nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

2.3. Kết luận Chương 2

2.4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

2.4.1. Mục đích và nhiệm vụ, phương pháp thực nghiệm sư phạm

2.4.2. Phương pháp

2.4.3. Tiến trình và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

2.4.4. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm

2.4.5. Đối tượng thực nghiệm sư phạm

2.4.6. Giáo án thực nghiệm sư phạm

2.4.7. Đề kiểm tra đánh giá học sinh

2.4.8. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

2.4.9. Kết luận Chương 3

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục hiện đại. Đặc biệt, trong bối cảnh dạy học môn Toán, việc ứng dụng đạo hàm không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Đạo hàm là một công cụ mạnh mẽ trong việc phân tích và giải quyết các bài toán thực tiễn, từ đó giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng tự học.

1.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề trong giáo dục

Năng lực giải quyết vấn đề được hiểu là khả năng của học sinh trong việc nhận diện, phân tích và tìm ra giải pháp cho các vấn đề trong học tập và cuộc sống. Điều này bao gồm việc sử dụng kiến thức, kỹ năng và tư duy sáng tạo để đưa ra các quyết định hợp lý.

1.2. Vai trò của đạo hàm trong việc phát triển năng lực học sinh

Đạo hàm không chỉ là một khái niệm toán học mà còn là một công cụ hữu ích trong việc giải quyết các bài toán thực tiễn. Việc hiểu và ứng dụng đạo hàm giúp học sinh phát triển khả năng phân tích, đánh giá và đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu.

II. Thách thức trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Mặc dù việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học ứng dụng đạo hàm là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt về phương pháp dạy học tích cực và sự chưa đồng bộ trong việc áp dụng các phương pháp này trong thực tế.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực

Nhiều giáo viên vẫn còn sử dụng phương pháp giảng dạy truyền thống, dẫn đến việc học sinh không được khuyến khích tham gia tích cực vào quá trình học tập. Điều này làm giảm khả năng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.

2.2. Thiếu tài liệu và nguồn lực hỗ trợ

Việc thiếu tài liệu và nguồn lực hỗ trợ cho giáo viên trong việc dạy học ứng dụng đạo hàm cũng là một rào cản lớn. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và khả năng tiếp cận kiến thức của học sinh.

III. Phương pháp dạy học ứng dụng đạo hàm hiệu quả

Để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực và sáng tạo. Việc xây dựng hệ thống bài tập có tính vấn đề và tổ chức các hoạt động học tập theo nhóm là những phương pháp hiệu quả.

3.1. Xây dựng hệ thống bài tập có tính vấn đề

Các bài tập có tính vấn đề giúp học sinh phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn. Điều này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy phản biện.

3.2. Tổ chức hoạt động học tập theo nhóm

Hoạt động học tập theo nhóm khuyến khích học sinh trao đổi, thảo luận và hợp tác trong việc giải quyết vấn đề. Điều này giúp phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, đồng thời nâng cao khả năng giải quyết vấn đề.

IV. Ứng dụng thực tiễn của việc dạy học ứng dụng đạo hàm

Việc dạy học ứng dụng đạo hàm không chỉ mang lại lợi ích trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh mà còn có ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau như vật lý, hóa học và kinh tế. Học sinh có thể áp dụng kiến thức về đạo hàm để giải quyết các bài toán thực tiễn trong cuộc sống.

4.1. Ứng dụng trong các môn học khác

Kiến thức về đạo hàm có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ vật lý đến kinh tế. Điều này giúp học sinh thấy được sự liên kết giữa các môn học và thực tiễn.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả dạy học

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc dạy học ứng dụng đạo hàm giúp học sinh cải thiện khả năng giải quyết vấn đề và tư duy phản biện. Kết quả này cho thấy tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học ứng dụng đạo hàm là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Cần có sự đầu tư và cải tiến trong phương pháp dạy học để đạt được hiệu quả cao nhất.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải tiến phương pháp dạy học

Cải tiến phương pháp dạy học là yếu tố quyết định đến sự thành công trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại và tích cực.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp dạy học mới, đồng thời tăng cường sự hợp tác giữa giáo viên và học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chủ đề ứng dụng đạo hàm khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số giải tích 12 ban nâng cao

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề, quan sát, phân tích, nghiên cứu, đánh giá, tư duy,…). - Kiến thức cần được người học tổng hợp trong một thể thống nhất (chứ không mang tính liệt kê). - Phải có khoảng cách thời gian giữa giai đoạn làm việc trong nhóm và giai đoạn làm việc độc lập mang tính cá nhân. - Các hình thức đánh giá phải đa dạng (cho phép chúng ta có thể điều chỉnh và kiểm tra quá trình sao cho không chệch mục tiêu đã đề ra).

Các mức độ của dạy học giải quyết vấn đề Theo Nguyễn Hữu Châu, có 4 mức độ trong dạy học giải quyết vấn đề được thể hiện trong bảng sau: Bảng 1. Các mức độ dạy học giải quyết vấn đề Các khâu Chọn chiến Kiểm tra Phát hiện, Khám lƣợc và kết quả, nêu vấn phá vấn Giải Vai Mức phƣơng pháp phát triển đề đề trò giải bài toán người học Mức 1 GV GV GV GV GV Mức 2 GV GV-HS GV GV GV Mức 3 GV-HS HS GV-HS GV GV-HS Mức 4 HS HS HS HS GV-HS Nguyễn Bá Kim cũng chia hình thức và cấp độ dạy học giải quyết vấn đề theo 4 mức dựa theo tính độc lập của người học từ cao đến thấp như sau: Người học độc lập phát hiện và giải quyết vấn đề Đây là hình thức dạy học mà tính độc lập của người học được phát huy cao độ. Người thầy chỉ tạo ra các tình huống gợi vấn đề, người học tự phát hiện và giải quyết vấn đề đó. Như vậy, trong hình thức này, người học độc nghiên cứu vấn đề và thực hiện tất cả các khâu cơ bản của quá trình nghiên cứu này.

8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Người học hợp tác phát hiện và giải quyết vấn đề Hình thức này chỉ khác hình thức thứ nhất ở chỗ quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề không diễn ra một cách đơn lẻ ở một người học, mà có sự hợp tác giữa những người học với nhau, chẳng hạn dưới hình thức học nhóm, học tổ, làm dự án… Thầy trò vấn đáp phát hiện và giải quyết vấn đề Trong vấn đáp phát hiện và giải quyết vấn đề, học trò làm việc không hoàn toàn độc lập mà có sự gợi ý dẫn dắt của thầy khi cần thiết. Phương tiện để thực hiện hình thức này là những câu hỏi của thầy và những câu trả lời hoặc hành động đáp lại của trò. Như vậy, có sự đan kết, thay đổi sự hoạt động của thầy và trò dưới hình thức vấn đáp. Với hình thức này, ta thấy dạy học giải quyết vấn đề có phần giống với phương pháp vấn đáp.

Tuy nhiên, hai cách dạy này thật ra không đồng nhất với nhau. Nét quan trọng của dạy học giải quyết vấn đề không phải là ở các câu hỏi mà tình huống gợi vấn đề. Trong một giờ học nào đó, thầy giáo có thể đặt nhiều câu hỏi, nhưng nếu các câu hỏi này chỉ đòi hỏi tái hiện kiến thức thì giờ học cũng không phải là dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề. Ngược lại trong một số trường hợp, việc phát hiện vấn đề của học sinh có thể diễn ra chủ yếu là nhờ tình huống gợi vấn đề chứ không phải là các câu hỏi thầy đặt ra.

Giáo viên thuyết trình phát hiện và giải quyết vấn đề Ở hình thức này, mức độ độc lập của học sinh thấp hơn ở các hình thức trên. Thầy giáo tạo ra tình huống gợi vấn đề, sau đó chính bản thân thầy giáo phát hiện vấn đề và trình bày suy nghĩ giải quyết (chứ không đơn thuần là trình bày lời giải). Tri thức được trình bày không ở dạng có sẵn mà là trong quá trình con người phát hiện ra nó. Quá trình này như là một sự mô phỏng và rút gọn quá trình thực sự [8, tr.

Ở hình thức này, mức độ độc lập của học sinh thấp hơn ở các hình thức trên. Giáo viên là người tạo ra tình huống gợi vấn đề, sau đó chính bản thân giáo viên phát hiện vấn đề và trình bày quá trình suy nghĩ giải quyết (chứ không phải chỉ đơn thuần nêu lời giải). Trong quá trình đó có việc tìm tòi, dự đoán, điều chỉnh phương hướng mới đi đến kết quả. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Hữu Châu, [2, tr.264,265] thì dạy học tìm tòi GQVĐ chia thành ba hình thức sau đây.

- Tìm tòi có hướng dẫn Nếu học sinh chưa có nhiều kinh nghiệm về cách học thông qua tìm tòi GQVĐ thì trong những giờ học đầu tiên giáo viên cần nêu vấn đề, sau đó nêu các câu hỏi gợi ý đơn giản để học sinh có thể trả lời được, thậm chí giáo viên còn có thể gợi ý các bước giúp học sinh trả lời. Khi học sinh đã có đôi chút kinh nghiệm về cách học tìm tòi GQVĐ, giáo viên sẽ giảm dần những gợi ý của mình để học sinh tự đưa ra các câu hỏi nhằm GQVĐ đang xuất hiện. Mức độ hướng dẫn của giáo viên tùy thuộc vào trình độ của học sinh, bản chất của vấn đề. Trong bất cứ trường hợp nào, với khuôn khổ thời gian cho phép, học sinh phải hiểu được vấn đề và tìm ra được giải pháp GQVĐ đó.

- Tìm tòi tự do Tìm tòi tự do được áp dụng khi học sinh đã có thể tự mình phát hiện và nêu vấn đề cần giải quyết, cũng như tự đề xuất các phương pháp và kỹ thuật để GQVĐ, tiến hành điều tra và đưa ra kết luận. Tìm tòi tự do phù hợp với những học sinh có năng khiếu cùng với sự giúp đỡ hạn chế của giáo viên. Đối với những lớp học số trên 30 học sinh thì phương pháp này chỉ có thể mang lại hiệu quả cho một số học sinh nhất định. - Tìm tòi tự do có điều chỉnh Hình thức này là sự kết hợp giữa tìm tòi có hướng dẫn và tìm tòi tự do.

Trong trường hợp này, giáo viên là người đưa ra vấn đề và đề nghị cả lớp hoặc từng nhóm học sinh nghiên cứa và tìm cách giải quyết. Lúc này giáo viên sẽ đóng vai trò là người hỗ trợ mỗi khi học sinh gặp khó khăn trong quá trình thảo luận. Thay vì nói thẳng với học sinh những bước cần làm, giáo viên nên nêu những câu hỏi gợi ý để giúp học sinh thực hiện việc tìm tòi và GQVĐ.Đây là hình thức dạy học mà tính độc lập của người học được phát huy. Năng lực và năng lực GQVĐ của học sinh trong học Toán THPT 1.Quan điểm về năng lực Trong lịch sử nghiên cứu có rất nhiều quan niệm về năng lực dẫn đến cách tiếp cận và nghiên cứu cũng có sự khác biệt.

10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo từ điển tiếng Việt, năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan có sẵn để thực hiện một hoạt động nào đó [21, tr. Theo Rubinstein năng lực là điều kiện cho hoạt động có ích của con người. Năng lực là toàn bộ những thuộc tính tâm lý làm cho con người thích hợp với một hoạt động có ích lợi xã hội nhất định [22, tr. Có thể hiểu năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể.

Năng lực của người học là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành, kết nối chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống. Năng lực tự nhiên: Mỗi đứa trẻ sinh ra đều có những tư chất khác nhau, đó là tiềm năng phát triển bẩm sinh được di truyền từ cha mẹ. Tư chất bẩm sinh di truyền này là cơ sở của năng lực ban đầu của con người gọi là năng lực tự nhiên. Nó là loại năng lực được nảy sinh trên cơ sở những tư chất bẩm sinh di truyền, không cần đến tác động của giáo dục.

Nó cho phép con người giải quyết những yêu cầu tối thiểu, quen thuộc đặt ra cho mình trong cuộc sống. Năng lực được đào tạo: Trong quá trình sống, năng lực tự nhiên chỉ đáp ứng được một yêu cầu hạn hẹp. Trong đó, cuộc sống luôn tự đặt ra những yêu cầu mới cần giải quyết. Chính những yêu cầu của cuộc sống dẫn đến sự hình thành những năng lực mới ở con người bằng con đường giáo dục, đào tạo, tự đào tạo.

Năng lực tự đào tạo này được hình thành trên nền tảng của năng lực tự nhiên nhưng là một bậc cao hơn. Như vậy, năng lực của con người là sự kết hợp hài hòa giữa năng lực tự nhiên và năng lực được đào tạo, là hệ thống tiền đề bên trong và bên ngoài của thành tích hoạt động giải quyết những yêu cầu mới của con người. Các mức độ của năng lực Năng lực có thể chia là ba mức độ. Mức độ thứ nhất là năng lực cơ bản.

Đó là khả năng của một cá nhân ở một thời điểm nào đó có thể hoàn thành một nhiệm vụ nào đó mà nhiều người khác có cùng điều kiện hoàn cảnh cũng có thể thực hiện được. Ví dụ như một học sinh lớp 11 phát hiện ra sự khác nhau giữa quy tắc cộng và quy tắc nhân, đồng thời trong lớp 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cũng có nhiều học sinh phát hiện ra điều này thì ta có thể xem học sinh đó có năng lực cơ bản. Mức độ thứ hai là tài năng. Đó là khả năng của cá nhân có thể hoàn thành một nhiệm vụ nào đó một cách sáng tạo nhưng vẫn nằm trong khuôn khổ hoặc không vượt quá xa những thành tựu của xã hội tại thời điểm đó.

Mức độ cao nhất của năng lực là thiên tài. Đó là một năng lực đặc biệt mà kết quả của sự hoạt động vượt xa thành tựu của xã hội và mang ý nghĩa lịch sử đối với loài người. Năng lực Toán học Theo nhiều tác giả, trong đó có Nguyễn Hữu Châu: “Năng lực Toán học là khả năng nhận biết ý nghĩa, vai trò của kiến thức Toán trong cuộc sống; khả năng vận dụng tư duy Toán học để giải quyết các vấn đề của thực tiễn đáp ứng nhu cầu đời sống hiện tại và tương lai một cách linh hoạt; khả năng phân tích, suy luận, lập luận khái quát hóa, trao đổi thông tin một cách hiệu quả thông qua việc đặt ra, hình thành và giải quyết vấn đề Toán học trong các tình huống, hoàn cảnh khác nhau…”. Như vậy năng lực Toán là những đặc điểm tâm lí của người học trong hoạt động Toán học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua dạy học ứng dụng đạo hàm" tập trung vào việc nâng cao khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua việc áp dụng đạo hàm trong giảng dạy. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích trong học sinh, giúp các em không chỉ hiểu sâu về kiến thức toán học mà còn áp dụng chúng vào thực tiễn.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm các phương pháp giảng dạy hiệu quả và các chiến lược để khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học ở các trường trung học cơ sở thành phố từ sơn tỉnh bắc ninh, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý dạy học toán. Bên cạnh đó, tài liệu Dạy học môn toán trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh cũng sẽ giúp bạn khám phá thêm về cách phát triển năng lực sáng tạo trong giảng dạy toán học. Cuối cùng, tài liệu Xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập trong đánh giá năng lực giải quyết vấn đề toán học của học sinh lớp 9 sẽ cung cấp những phương pháp đánh giá hiệu quả cho học sinh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong học sinh.