phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương: Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài Chƣơng 2. Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học Chƣơng halogen - Hóa học 10 trong dạy học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.
Đổi mới phƣơng pháp dạy học hoá học ở trƣờng THPT Chất lƣợng dạy và học là mối quan tâm hàng đầu của nhà trƣờng , và càng lúc càng đặt ra những yêu cầu gay gắt đẩy mạnh việc nâng cao chất lƣợng dậy học để đáp ứng nguồn nhân lực cho sự phát triển của đất nƣớc. Trong đó tập trung tìm cách đổi mới PPDH là một yếu tố quan trọng và quyết định. Một PPDH tích cực tất nhiên sẽ mang lại phƣơng pháp học tập hiệu quả hơn, từ đó sẽ gặt hái chất lƣợng tốt hơn. Xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học 1.
Các quan điểm chỉ đạo Theo [5], việc đổi mới PPDH theo định hƣớng phát triển năng lực đƣợc thực hiện theo các quan điểm chỉ đạo sau: 1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nƣớc và của toàn dân. Đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ phát triển, đƣợc ƣu tiên đi trƣớc trong các chƣơng trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. 2- Đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tƣ tƣởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện. Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc.
Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tƣợng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bƣớc đi phù hợp. 3- Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngƣời học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trƣờng kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội. 4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan.
Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lƣợng sang chú trọng chất lƣợng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lƣợng. 5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hƣớng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phƣơng thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hoá, hiện đại hoá GD & ĐT. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6- Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền.
Ƣu tiên đầu tƣ phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tƣợng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo. 7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nƣớc. Từ các quan điểm chỉ đạo trên, GD nƣớc ta đang tiến hành đổi mới căn bản, toàn diện từ mục tiêu, nội dung, PPDH theo định hƣớng phát triển năng lực.
Mục tiêu Mục tiêu tổng quát: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lƣợng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả. Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phƣơng thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lƣợng; chuẩn hóa, hiện đại hoá, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hƣớng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
Từ mục tiêu tổng quát đã xây dựng mục tiêu cụ thể cho từng cấp học, bậc học và đối tƣợng học tập. Mục tiêu cụ thể trong GDPT: Với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dƣỡng năng khiếu, định hƣớng nghề nghiệp cho HS. Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tƣởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.
Hoàn thành việc xây dựng chƣơng trình GDPT giai đoạn sau năm 2015. Bảo đảm cho học sinh có trình độ THCS (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau THCS; THPT phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lƣợng. Nâng cao chất lƣợng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020. Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục THPT và tƣơng đƣơng.
Đổi mới nội dung chƣơng trình và SGK giáo dục phổ thông Theo [22], Chiến lƣợc phát triển GD 2011 – 2020 đã xác định “thực hiện đổi mới chƣơng trình và SGK từ sau năm 2015 theo định hƣớng phát triển năng lực HS vừa đảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc, vừa phù hợp với đặc thù mỗi địa phƣơng”. Việc đổi mới nội dung chƣơng trình và SGK hƣớng tới phát triển các năng lực chung mà mọi HS đều cần có trong cuộc sống nhƣ năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực GQVĐ…, đồng thời hƣớng tới phát triển các năng lực chuyên biệt liên quan đến từng môn học, từng lĩnh vực hoạt động giáo dục. Về cấu trúc, nội dung chƣơng trình, SGK phải đảm bảo chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế và đảm bảo tính chỉnh thể, linh hoạt, thống nhất, khả thi. Chƣơng trình đƣợc thiết kế theo hƣớng tích hợp cao ở cấp tiểu học và THCS, phân hóa rõ dần từ cấp tiểu học đến THCS và sâu hơn ở cấp THPT.
Giảm số lƣợng môn học bắt buộc trong mỗi cấp học, lớp học và trong các môn học, các chủ đề tự chọn đáp ứng nhu cầu, năng khiếu, định hƣớng nghề nghiệp của HS. Đổi mới phƣơng pháp dạy học hóa học ở trƣờng THPT PPDH theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hóa HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực GQVĐ gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cƣờng việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV – HS theo hƣớng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kĩ năng riêng biệt của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực GQVĐ phức hợp.
Một số biện pháp đổi mới PPDH môn Hóa học ở trƣờng THPT: 1. Cải tiến đổi mới các PPDH truyền thống nhƣ thuyết trình, đàm thoại, luyện tập luôn là những phƣơng pháp quan trọng trong dạy học. GV cần nắm vững và sử dụng thành thạo những PPDH truyển thống ( kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giải thích trong đàm thoại…) để có thể kết hợp nhiều PPDH khác nhau: thuyết trình, đàm thoại, trực quan, nghiên cứu … trong tổ chức các hoạt động học tập của HS. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Sử dụng đa dạng các phƣơng tiện DH nhằm tăng cƣờng tính trực quan, thực tiễn của môn học: thí nghiệm, hình vẽ, mô hình, sơ đồ, sách giáo khoa … kết hợp chặt chẽ với lời nói của GV, chữ viết bảng, sơ đồ, hình vẽ, mô hình, thí nghiệm …; kết hợp hoặc luân phiên hình ảnh với âm thanh trong việc trình bày thông tin … 3. Sử dụng đa dạng các hình thức tổ chức dạy học: dạy trên lớp (học bài mới, ôn tập, luyện tập, kiểm tra), trong phòng thí nghiệm, thảo luận, làm việc theo nhóm, tự học, phụ đạo, tham quan… GV có thể kết hợp họp lí các hình thức tổ chức dạy học này để tổ chức hoạt động học tập của HS trong giờ học. Ví dụ: thảo luận nhóm có các biến thể là nhóm nhỏ (nhóm đôi, ba.), nhóm lớn, nhóm do thầy điều khiển hay học sinh tự điều khiển … Nhƣ vậy có rất nhiều biện pháp đổi mới PPDH với những cách tiếp cận khác nhau. Việc đổi mới PPDH đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phƣơng tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lí.
Năng lực và phát triển năng lực học sinh trong dạy học 1. Khái niệm năng lực [5], [9] Khái niệm “năng lực” có nguồn gốc tiếng Latinh “ Competentia” , có nghĩa là gặp gỡ. Ngày nay, khái niệm năng lực đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa. Theo từ điển giáo khoa tiếng Việt: “ Năng lực là khả năng làm tốt công việc”.
Theo từ điển tâm lý học (Vũ Dũng, 2000): “ Năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định”. Weinert (2001) định nghĩa: “ Năng lực là những khả năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng vào giải quyết các vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong các tình huống linh hoạt”.