Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học của tác giả Lã Thị Tuyên tập trung giải quyết vấn đề phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên chuyên ngành Sư phạm Nghệ thuật (Âm nhạc và Mĩ thuật) trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo định hướng tiếp cận năng lực.

  • Tính cấp thiết của đề tài: Giáo dục hiện đại chuyển trọng tâm từ việc trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Chất lượng giáo dục phụ thuộc vào năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên, trong đó hoạt động đào tạo tại các trường sư phạm giữ vai trò nền tảng. Đối với giáo viên môn Âm nhạc và Mĩ thuật tại trường phổ thông, hoạt động dạy học mang tính đặc thù cao, đòi hỏi sự kết hợp giữa năng khiếu nghệ thuật chuyên môn và năng lực nghiệp vụ sư phạm. Thực tế tại các cơ sở đào tạo đại học sư phạm nghệ thuật cho thấy công tác phát triển năng lực dạy học cho sinh viên vẫn còn nhiều bất cập do thiếu hệ thống lý luận sư phạm nghệ thuật chuyên biệt và nghiệp vụ sư phạm chưa nhận được sự quan tâm thỏa đáng.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Việc ứng dụng lý thuyết giáo dục trải nghiệm đã được triển khai trong nhiều lĩnh vực giáo dục và dạy nghề, tuy nhiên chưa có công trình khoa học chuyên sâu nào nghiên cứu việc vận dụng lý thuyết giáo dục trải nghiệm vào quá trình phát triển năng lực dạy học cho sinh viên đại học sư phạm nghệ thuật.
  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất hệ thống biện pháp phát triển năng lực dạy học cho sinh viên các trường đào tạo đại học sư phạm nghệ thuật dựa vào giáo dục trải nghiệm, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên Âm nhạc, Mĩ thuật ở trường phổ thông.
  • Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
    • Khách thể nghiên cứu: Năng lực dạy học của sinh viên đại học sư phạm nghệ thuật.
    • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển năng lực dạy học cho sinh viên đại học sư phạm nghệ thuật dựa vào giáo dục trải nghiệm.
  • Giả thuyết khoa học: Trong phát triển năng lực dạy học, nếu xác định được khung năng lực dạy học nghệ thuật đáp ứng yêu cầu đào tạo đại học sư phạm nghệ thuật; xây dựng được quy trình thực hiện giờ học; xây dựng và sử dụng bài tập thực hành trong dạy học; tổ chức dạy học theo hướng giáo dục trải nghiệm; đổi mới tổ chức giờ học thực hành nghiệp vụ và hoạt động kiến tập, thực tập sư phạm; đổi mới đánh giá kết quả dạy học thì sẽ nâng cao hiệu quả phát triển năng lực dạy học cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo đội ngũ giáo viên nghệ thuật.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng cơ sở lí luận về phát triển năng lực dạy học cho sinh viên đại học sư phạm nghệ thuật dựa vào giáo dục trải nghiệm.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển năng lực dạy học cho sinh viên các trường đào tạo đại học sư phạm nghệ thuật.
    3. Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực dạy học cho sinh viên đại học sư phạm nghệ thuật dựa vào giáo dục trải nghiệm.
    4. Thực nghiệm sư phạm các biện pháp phát triển năng lực dạy học cho sinh viên đại học sư phạm nghệ thuật dựa vào giáo dục trải nghiệm.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại các cơ sở đào tạo gồm Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa; Trường Đại học Sư phạm Hà Nội; Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương; cùng một số trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
    • Nội dung nghiên cứu: Phát triển năng lực dạy học cho sinh viên đại học sư phạm nghệ thuật thông qua các hoạt động về Nghiệp vụ sư phạm.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và phân loại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến ba nhóm vấn đề chính:

1. Các hướng nghiên cứu về năng lực và phát triển năng lực dạy học

  • Năng lực như thuộc tính tâm lý cá nhân: F.N. Gônôbôlin, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Quang Uẩn, Vũ Dũng, Hoàng Phê quan niệm năng lực là tổ hợp các phẩm chất tâm lý cá nhân đóng vai trò điều kiện bên trong giúp con người thực hiện thành công một dạng hoạt động nhất định.
  • Năng lực như sự vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn: X. Rogies, P.A. McLagan, Barnett, Đặng Thành Hưng, F. Weinert xác định năng lực là khả năng huy động, phối hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ và hứng thú để giải quyết vấn đề trong bối cảnh thực tế. Mary Jo Blahna (2005) hệ thống hóa mô hình nhân cách người lao động gồm 3 thành tố cấu trúc: Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skill), Thái độ (Attitude).
  • Năng lực dạy học và rèn luyện kỹ năng sư phạm:
    • Tại Liên Xô và Đông Âu: X. Kixegof phân tích cơ chế hình thành kỹ năng sư phạm với hơn 100 kỹ năng, tập trung vào 50 kỹ năng cốt lõi; Abdullina xây dựng hệ thống năng lực sư phạm theo thứ bậc; N. Kuzmina khẳng định mối quan hệ giữa năng lực chuyên môn và năng khiếu sư phạm; Ivanov, Socolov nghiên cứu phát triển năng lực dạy học từ những năm 1960.
    • Tại phương Tây và Hoa Kỳ: J.Comenxki (thế kỷ XVII) đặt nền móng với tác phẩm Method of the art; nhóm Phidelta Kapkar thuộc Đại học Stanford đề xuất 5 nhóm năng lực sư phạm tương ứng với 5 bước lên lớp; Blank (1985) công bố sổ tay phát triển chương trình đào tạo theo định hướng năng lực; John W. Burke (1995) nghiên cứu giáo dục dựa trên năng lực thực hiện; Hortsch Hanno, Hermann Satedag, Steig Michael (Đức) nghiên cứu mô hình đào tạo giáo viên theo chuẩn đầu ra; Vogt và Bottomley khảo sát mối liên hệ giữa kỹ năng giảng dạy của giáo viên và kết quả học tập của học sinh.
    • Tại Việt Nam: Trần Anh Tuấn, Lã Văn Mến, Lê Văn Hồng, Nguyễn Như An, Phan Thanh Long, Nguyễn Đình Chỉnh, Phạm Trung Thanh phân tích cấu trúc kỹ năng dạy học và hoạt động thực tập sư phạm; Nguyễn Đức Trí (1996, 2000) nghiên cứu tiếp cận đào tạo nghề theo năng lực thực hiện; Trịnh Xuân Thu nghiên cứu rèn luyện nghiệp vụ sư phạm theo năng lực; các văn bản quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS năm 2009, Điều lệ Hội thi nghiệp vụ sư phạm) và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Chuẩn giáo viên dạy nghề).

2. Các nghiên cứu về giáo dục trải nghiệm

  • Nghiên cứu quốc tế: Xuất phát từ tư tưởng của William James, Jean Piaget, Vygotsky, đặc biệt là John Dewey với tác phẩm Kinh nghiệm và Giáo dục. David Kolb (1984) xây dựng mô hình học tập trải nghiệm 4 giai đoạn. Hiệp hội Giáo dục trải nghiệm thành lập năm 1977. Edgar Dale (1946) đưa ra mô hình tháp ghi nhớ thông tin theo hoạt động (10% qua đọc, 20% qua nghe, 30% qua nhìn, 40% qua nghe và nhìn, 50% qua nói/thảo luận, 60% qua trải nghiệm/thực hành). UNESCO (2002) thông qua chương trình giáo dục trải nghiệm vì sự phát triển bền vững.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Mô hình trường thực nghiệm của Hồ Ngọc Đại (giai đoạn 1978, 1985, 1992); Hội thảo Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015).

3. Nghiên cứu về dạy học sư phạm nghệ thuật và khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình của Phan Trần Bảng, Nguyễn Minh Toàn, Đỗ Mạnh Thường, Tu Mi, Đắc Quỳnh, Hoàng Long, Hoàng Lân, Nguyễn Hoành Thông, Lê Minh Châu nghiên cứu phương pháp dạy học âm nhạc; Nguyễn Thu Tuấn (2016) nghiên cứu lí luận dạy học Mĩ thuật THCS; Nguyễn Quốc Toản biên soạn giáo trình Phương pháp giảng dạy Mĩ thuật; Đề tài cấp Bộ B 96-48-02 nghiên cứu nâng cao chất lượng nghiệp vụ sư phạm tại Trường CĐSP Nhạc - Họa Trung ương.

Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình về sư phạm nghệ thuật trước đây chủ yếu dừng lại ở việc cải tiến phương pháp giảng dạy chuyên biệt, phạm vi nghiên cứu hẹp hoặc tiếp cận theo mô hình truyền thống. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Xác lập cơ sở lý luận và đề xuất hệ thống biện pháp đồng bộ nhằm phát triển năng lực dạy học cho sinh viên đại học sư phạm nghệ thuật dựa trên mô hình giáo dục trải nghiệm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

  • Khái niệm Năng lực: Tổ hợp các yếu tố kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm cá nhân cho phép cá nhân thực hiện có hiệu quả một hoạt động trong các điều kiện cụ thể và theo các chuẩn mực nhất định.
  • Khái niệm Năng lực dạy học: Tổ hợp các yếu tố kiến thức, kỹ năng, thái độ sư phạm và kinh nghiệm cá nhân cho phép giáo viên thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ dạy học theo chuẩn đặt ra, trong những điều kiện nhất định.
  • Khái niệm Giáo dục trải nghiệm: Mô hình học tập mà ở đó người dạy tạo ra các trải nghiệm và dẫn dắt người học chủ động học tập bằng trải nghiệm, kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn nghề nghiệp để chuyển hóa thành năng lực thực tiễn và khả năng sáng tạo.

2. Các tiếp cận phương pháp luận

Luận án vận dụng 5 tiếp cận phương pháp luận cơ bản:

  1. Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem quá trình đào tạo giáo viên nghệ thuật là một phân hệ trong hệ thống đào tạo chung, xác định rõ mối quan hệ giữa các thành tố của năng lực dạy học.
  2. Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ môi trường đào tạo và yêu cầu thực tế của việc dạy học Âm nhạc, Mĩ thuật tại trường phổ thông.
  3. Tiếp cận chuẩn đầu ra: Định hướng đào tạo bám sát yêu cầu năng lực cần đạt của người giáo viên nghệ thuật sau khi tốt nghiệp.
  4. Tiếp cận hoạt động: Hình thành và phát triển năng lực dạy học thông qua các hoạt động hành vi giảng dạy thực tế, giải quyết tình huống sư phạm.
  5. Tiếp cận phát triển: Hướng đến việc tối ưu hóa năng lực cá nhân, giúp sinh viên làm chủ tình huống nghề nghiệp.

3. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa và hệ thống hóa các nguồn tài liệu, công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, quan sát sinh viên trong các đợt kiến tập, thực tập sư phạm, Hội thi nghiệp vụ sư phạm.
    • Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu hỏi đối với sinh viên, giảng viên chuyên ngành ĐHSP Âm nhạc, ĐHSP Mĩ thuật và giáo viên Âm nhạc, Mĩ thuật tại các trường THCS; phỏng vấn trực tiếp nhà khoa học, cán bộ quản lý và giảng viên.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến tư vấn của các chuyên gia giáo dục và nghệ thuật về khung năng lực và tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Đánh giá giáo án, bài kiểm tra, đồ dùng dạy học tự làm, hồ sơ thực tập sư phạm của sinh viên.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế lớp đối chứng và lớp thực nghiệm trong học phần nghiệp vụ (Lí luận dạy học) để kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp.
  • Phương pháp toán thống kê: Sử dụng các công thức thống kê và phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu khảo sát thực trạng và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển năng lực dạy học cho sinh viên đại học sư phạm nghệ thuật dựa vào giáo dục trải nghiệm

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về năng lực, năng lực dạy học, bản chất của giáo dục trải nghiệm và xác định cấu trúc năng lực dạy học chuyên biệt cho sinh viên sư phạm nghệ thuật.

  • Khung năng lực dạy học nghệ thuật của sinh viên: Bao gồm 4 nhóm năng lực cốt lõi:
    1. Năng lực nghiên cứu người học và chương trình dạy học: Tìm hiểu đặc điểm nhận thức, năng khiếu thẩm mỹ của học sinh và phân tích chương trình môn học.
    2. Năng lực lãnh đạo người học và quản lí hành vi học tập: Định hướng, tổ chức và điều chỉnh hành vi học tập của học sinh trong giờ học nghệ thuật.
    3. Năng lực thiết kế dạy học: Xây dựng kế hoạch dạy học, chuẩn bị giáo án, phương tiện trực quan, học cụ phù hợp mục tiêu bài học.
    4. Năng lực dạy học trực tiếp: Bao gồm giao tiếp ứng xử sư phạm; hướng dẫn, điều khiển hành vi học tập; giám sát, kiểm tra, đánh giá; sử dụng phương tiện và công nghệ; cùng các năng lực đặc thù môn nghệ thuật (nhận thức - cảm thụ ngôn ngữ nghệ thuật; biểu hiện ngôn ngữ nghệ thuật và trình diễn thao tác mẫu; sáng tạo ngôn ngữ nghệ thuật; phân tích giá trị thẩm mĩ; giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học; hỗ trợ học sinh đặc biệt và bồi dưỡng năng khiếu).
Nhóm năng lực Yêu cầu kiến thức và kỹ năng cơ bản
Nghiên cứu người học & chương trình Phương pháp điều tra, trắc nghiệm, quan sát tâm lý; phân tích cấu trúc chương trình Âm nhạc/Mĩ thuật.
Lãnh đạo & Quản lý hành vi Kỹ năng thiết lập kỷ luật tích cực, dẫn dắt hoạt động nhóm, chuyển hóa vai trò chỉ đạo thành tự quản.
Thiết kế dạy học Kỹ năng lập kế hoạch bài học, tích hợp phương pháp - phương tiện - kỹ thuật dạy học nghệ thuật.
Dạy học trực tiếp & Kỹ thuật đặc thù Kỹ năng thị phạm mẫu (hát, đàn, vẽ), phân tích tác phẩm, tổ chức hoạt động trải nghiệm thẩm mỹ.
  • Đặc điểm và yêu cầu của giáo dục trải nghiệm trong sư phạm nghệ thuật:
    • Cần môi trường mô phỏng thực tế với trang thiết bị chuyên dụng (phòng thực hành nghiệp vụ, phương tiện nghe nhìn, nhạc cụ, giá vẽ).
    • Giảng viên chuyển từ vị trí truyền thụ kiến thức sang vai trò thiết kế, dẫn dắt, tạo điều kiện cho sinh viên phản ánh và đàm thoại học thuật.
    • Quy mô lớp học phù hợp (khoảng 50 - 60 sinh viên/lớp) để đảm bảo tương tác và thực hành nhóm.
    • Đánh giá kết quả học tập chuyển từ kiểm tra điểm số thuần túy sang đánh giá theo tiến trình và hỗ trợ sinh viên tự đánh giá.
Mô hình cấu trúc quá trình phát triển năng lực dạy học qua trải nghiệm:
Mục tiêu phát triển -> Nội dung tích hợp (Lý thuyết + Thực hành NVSP) -> Phương pháp trải nghiệm -> Đánh giá theo quá trình

Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực dạy học cho sinh viên đại học sư phạm nghệ thuật dựa vào giáo dục trải nghiệm

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 3 trường đại học đào tạo sư phạm nghệ thuật và các trường THCS.

  • Thực trạng năng lực dạy học của sinh viên:
    • Năng lực nghiên cứu người học và chương trình: Sinh viên còn lúng túng trong việc phân tích tâm lý lứa tuổi và nhận diện khả năng cảm thụ nghệ thuật của học sinh phổ thông.
    • Năng lực thiết kế dạy học: Sinh viên cơ bản soạn được giáo án nhưng việc lựa chọn phương pháp dạy học tích cực và tích hợp hoạt động trải nghiệm còn hạn chế.
    • Năng lực dạy học trực tiếp và kỹ thuật đặc thù: Kỹ năng thị phạm mẫu chuyên ngành (thực hành nhạc cụ, thanh nhạc, vẽ mẫu) đạt yêu cầu, nhưng kỹ năng tổ chức hoạt động sư phạm, xử lý tình huống phát sinh và hướng dẫn học sinh phân tích thẩm mỹ chưa đồng đều.
  • Thực trạng nhận thức và tổ chức giáo dục trải nghiệm: Phần lớn giảng viên và sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của việc rèn luyện qua trải nghiệm thực tế, nhưng việc triển khai trong các giờ học nghiệp vụ sư phạm còn rời rạc. Hoạt động rèn luyện nghiệp vụ thường xuyên chưa gắn kết chặt chẽ với thực tế trường phổ thông.
  • Đánh giá điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân:
    • Điểm mạnh: Sinh viên có nền tảng năng khiếu nghệ thuật; đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm chuyên môn; nhà trường duy trì các đợt thực tập sư phạm.
    • Hạn chế: Chương trình còn nặng về lý thuyết học phần, thời lượng thực hành nghiệp vụ ít; phương pháp kiểm tra đánh giá năng lực dạy học chưa hoàn thiện.
    • Nguyên nhân: Thiếu cơ sở vật chất chuyên dụng cho mô phỏng dạy học nghệ thuật; thiếu tài liệu hướng dẫn quy trình rèn luyện nghiệp vụ theo tiếp cận trải nghiệm; sự phối hợp giữa trường đại học và trường phổ thông cơ sở chưa thường xuyên.

Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực dạy học cho sinh viên đại học sư phạm nghệ thuật dựa vào giáo dục trải nghiệm

Chương 3 đề xuất hệ thống 7 biện pháp dựa trên 5 nguyên tắc xác định (phù hợp mục tiêu đào tạo; phù hợp đặc trưng ngành học; đảm bảo tính khoa học và thực tiễn; tôn trọng thực hành; phù hợp chuẩn đầu ra).

  • Hệ thống 7 biện pháp đề xuất:
    1. Thiết kế khung năng lực dạy học đáp ứng yêu cầu đào tạo đại học sư phạm nghệ thuật: Chuẩn hóa hệ thống tiêu chí và chỉ số hành vi cho từng năng lực thành phần.
    2. Xây dựng quy trình thực hiện giờ học để phát triển năng lực dạy học cho sinh viên: Thiết kế quy trình giờ dạy học nghiệp vụ gồm các bước trải nghiệm: Trải nghiệm cụ thể -> Quan sát phản ánh -> Khái quát hóa khái niệm -> Thử nghiệm tích cực.
    3. Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực hành trong dạy học môn nghiệp vụ: Xây dựng ngân hàng bài tập tình huống sư phạm, bài tập phân tích giáo án, bài tập thiết kế hoạt động mỹ thuật/âm nhạc.
    4. Tổ chức dạy học theo hướng giáo dục trải nghiệm nhằm phát triển năng lực dạy học cho sinh viên: Áp dụng các hình thức đàm thoại, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề thực tế trong giờ dạy lý luận và phương pháp dạy học.
    5. Tổ chức giờ học thực hành nghiệp vụ sư phạm theo định hướng hình thành năng lực nghề: Tăng cường thực hành giảng dạy vi mô (micro-teaching), rèn luyện kỹ năng làm mẫu, thị phạm nghệ thuật, tổ chức câu lạc bộ nghệ thuật ngoại khóa.
    6. Đổi mới hoạt động kiến tập, thực tập sư phạm để phát triển năng lực dạy học cho sinh viên: Mở rộng thời lượng tiếp cận thực tế phổ thông, gắn kết giảng viên sư phạm và giáo viên hướng dẫn tại trường THCS trong suốt quá trình thực tập.
    7. Đánh giá kết quả phát triển năng lực dạy học của sinh viên theo quá trình và hướng dẫn sinh viên tự đánh giá: Kết hợp đánh giá của giảng viên, đánh giá đồng đẳng giữa sinh viên và hồ sơ tự học (portfolio).
  • Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm:
    • Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp thông qua lấy ý kiến cán bộ quản lý và giảng viên cho thấy sự đồng thuận cao.
    • Thực nghiệm sư phạm tiến hành so sánh kết quả học phần Lí luận dạy học và kết quả thực tập sư phạm giữa nhóm thực nghiệm (áp dụng 7 biện pháp) và nhóm đối chứng. Dữ liệu xử lý trên phần mềm SPSS cho thấy kết quả học tập, mức độ thành thạo kỹ năng dạy học và điểm đánh giá thực tập của nhóm thực nghiệm đạt mức cao hơn nhóm đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về phát triển năng lực dạy học cho sinh viên đại học sư phạm nghệ thuật dựa trên mô hình giáo dục trải nghiệm.
  • Xây dựng khung năng lực dạy học chuyên biệt cho ngành Sư phạm Nghệ thuật, làm rõ mối quan hệ giữa năng lực sư phạm chung và năng lực biểu hiện ngôn ngữ nghệ thuật đặc thù (Âm nhạc, Mĩ thuật).
  • Xác định cấu trúc, quy trình, các con đường và điều kiện sư phạm cần thiết để triển khai giáo dục trải nghiệm trong đào tạo nghiệp vụ giáo viên nghệ thuật.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích bức tranh thực trạng về năng lực dạy học và công tác rèn luyện nghiệp vụ của sinh viên các trường đại học sư phạm nghệ thuật, chỉ ra các điểm nghẽn và nguyên nhân cụ thể.
  • Đề xuất hệ thống 7 biện pháp khả thi, đồng bộ từ khâu thiết kế khung năng lực, xây dựng quy trình bài học, hệ thống bài tập thực hành đến đổi mới thực tập sư phạm và đánh giá quá trình.
  • Cung cấp bộ công cụ khảo nghiệm và quy trình thực nghiệm sư phạm có thể chuyển giao áp dụng cho các cơ sở đào tạo giáo viên nghệ thuật.

3. Khuyến nghị giải pháp

  • Đối với cán bộ quản lý cơ sở đào tạo: Đầu tư trang thiết bị, phòng thực hành nghiệp vụ sư phạm chuyên biệt; điều chỉnh phân bổ thời lượng chương trình theo hướng tăng cường thực hành trải nghiệm; xây dựng mạng lưới trường THCS vệ tinh phục vụ kiến tập, thực tập.
  • Đối với giảng viên giảng dạy nghiệp vụ sư phạm: Đổi mới phương pháp giảng dạy, áp dụng quy trình dạy học trải nghiệm; tăng cường hướng dẫn sinh viên tự học, tự rèn luyện kỹ năng thị phạm và kỹ năng sư phạm.
  • Đối với sinh viên: Chủ động tham gia các hoạt động rèn luyện nghiệp vụ, tích cực tương tác trong các giờ thực hành, tự đánh giá tiến bộ của bản thân theo khung năng lực nghề nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm được giới hạn tại 3 trường đại học (Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa; Trường Đại học Sư phạm Hà Nội; Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương) và một số trường THCS tại tỉnh Thanh Hóa, chưa bao phủ toàn bộ các cơ sở đào tạo sư phạm nghệ thuật trên toàn quốc.
    • Nội dung nghiên cứu tập trung trọng tâm vào các hoạt động thuộc khối học phần Nghiệp vụ sư phạm, chưa mở rộng sang tất cả các học phần kiến thức chuyên ngành chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát và thử nghiệm các biện pháp trên các vùng miền và mô hình đào tạo giáo viên nghệ thuật khác nhau.
    • Nghiên cứu ứng dụng giáo dục trải nghiệm vào quá trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên Âm nhạc, Mĩ thuật đang giảng dạy tại các trường phổ thông đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tham khảo khung lý thuyết về giáo dục trải nghiệm, phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục và mô hình đánh giá năng lực nghề nghiệp.
    • Cán bộ quản lý chương trình và đào tạo: Sử dụng khung năng lực dạy học nghệ thuật làm căn cứ xây dựng chuẩn đầu ra, điều chỉnh chương trình đào tạo ngành Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mĩ thuật.
    • Giảng viên giảng dạy bộ môn nghiệp vụ sư phạm: Vận dụng hệ thống 7 biện pháp, quy trình tổ chức giờ dạy học trải nghiệm và ngân hàng bài tập thực hành vào giảng dạy học phần Lí luận dạy học Âm nhạc/Mĩ thuật.
    • Sinh viên sư phạm nghệ thuật: Sử dụng tài liệu làm định hướng tự rèn luyện các kỹ năng dạy học trực tiếp và tự đánh giá năng lực nghề nghiệp trước khi tham gia thực tập sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung năng lực dạy học của sinh viên ĐHSP Nghệ thuật trong luận án gồm những nhóm năng lực nào?

Khung năng lực gồm 4 nhóm chính: (1) Năng lực nghiên cứu người học và chương trình dạy học; (2) Năng lực lãnh đạo người học và quản lý hành vi học tập; (3) Năng lực thiết kế dạy học; (4) Năng lực dạy học trực tiếp (bao gồm kỹ năng giao tiếp, quản lý lớp, kiểm tra đánh giá, sử dụng công nghệ và các kỹ thuật dạy học nghệ thuật đặc thù như cảm thụ, thị phạm mẫu, sáng tạo, phân tích thẩm mỹ, bồi dưỡng năng khiếu).

2. Lý thuyết giáo dục trải nghiệm được định nghĩa như thế nào trong đề tài?

Giáo dục trải nghiệm được định nghĩa là mô hình học tập mà ở đó người dạy tập trung tạo ra các trải nghiệm và dẫn dắt người học chủ động học tập bằng trải nghiệm trong những môi trường, điều kiện nhất định. Thông qua việc kết nối kinh nghiệm học tập trong nhà trường với thực tiễn nghề nghiệp, kinh nghiệm được tích lũy và chuyển hóa thành năng lực thực tiễn, phẩm chất và năng lực sáng tạo của sinh viên.

3. Mô hình tháp ghi nhớ thông tin của Edgar Dale (1946) được luận án dẫn dụng với các tỷ lệ nào?

Theo Edgar Dale (1946) được trích dẫn trong luận án, mức độ lưu giữ thông tin của con người qua các hoạt động gồm: 10% qua đọc, 20% qua nghe, 30% qua nhìn, 40% qua nghe và nhìn, 50% qua nói (đối thoại, thảo luận), và 60% qua trải nghiệm (đóng kịch, sắm vai, thực tập tại hiện trường).

4. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp phát triển năng lực dạy học và bao gồm những biện pháp nào?

Luận án đề xuất hệ thống 7 biện pháp: (1) Thiết kế khung năng lực dạy học; (2) Xây dựng quy trình thực hiện giờ học; (3) Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực hành môn nghiệp vụ; (4) Tổ chức dạy học theo hướng giáo dục trải nghiệm; (5) Tổ chức giờ học thực hành NVSP định hướng năng lực nghề; (6) Đổi mới hoạt động kiến tập, thực tập sư phạm; (7) Đánh giá kết quả phát triển năng lực theo quá trình và hướng dẫn tự đánh giá.

5. Dữ liệu thực trạng và thực nghiệm của luận án được xử lý bằng công cụ gì?

Dữ liệu khảo sát thực trạng năng lực dạy học và kết quả kiểm chứng thực nghiệm sư phạm giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm được xử lý bằng các công thức toán thống kê và phần mềm SPSS.


Kết luận

Luận án Tiến sĩ của tác giả Lã Thị Tuyên đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng về phát triển năng lực dạy học cho sinh viên đại học sư phạm nghệ thuật dựa trên mô hình giáo dục trải nghiệm. Tác giả đã xác lập khung năng lực dạy học đặc thù kết hợp giữa nghiệp vụ sư phạm và năng khiếu chuyên môn nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật). Hệ thống 7 biện pháp sư phạm đề xuất mang tính đồng bộ, được kiểm chứng về tính cần thiết, tính khả thi và hiệu quả thực nghiệm. Đây là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị phục vụ công tác đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo giáo viên nghệ thuật đáp ứng yêu cầu của hệ thống giáo dục phổ thông.