Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục việt nam hiện nay

Luận văn thạc sĩ VNU UED phân tích quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2016

234
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật đại học

Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật đại học theo tiếp cận năng lực là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam. Đào tạo giáo viên nghệ thuật không chỉ đơn thuần là truyền đạt kiến thức mà còn phải phát triển năng lực thực hiện của sinh viên. Điều này đòi hỏi các cơ sở giáo dục phải có những phương pháp quản lý hiệu quả, phù hợp với yêu cầu thực tiễn và xu hướng phát triển của xã hội.

1.1. Định nghĩa và vai trò của quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật

Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật là quá trình tổ chức, điều hành và giám sát các hoạt động đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục. Vai trò của nó không chỉ là cung cấp kiến thức mà còn là phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên, giúp họ trở thành những giáo viên nghệ thuật có khả năng đáp ứng nhu cầu của xã hội.

1.2. Tình hình đào tạo giáo viên nghệ thuật tại Việt Nam

Hiện nay, đào tạo giáo viên nghệ thuật tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Chương trình đào tạo chưa thực sự gắn kết với thực tiễn, và việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng đầu ra của giáo viên nghệ thuật.

II. Những thách thức trong quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật

Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật hiện nay gặp nhiều thách thức, từ việc xây dựng chương trình đào tạo đến việc đánh giá năng lực của sinh viên. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết để nâng cao chất lượng giáo dục.

2.1. Khó khăn trong việc xây dựng chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo giáo viên nghệ thuật hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Việc thiếu sự liên kết giữa lý thuyết và thực hành là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến chất lượng đào tạo chưa cao.

2.2. Vấn đề đánh giá năng lực sinh viên

Đánh giá năng lực sinh viên trong đào tạo giáo viên nghệ thuật còn nhiều bất cập. Các phương pháp đánh giá hiện tại chưa phản ánh đúng khả năng thực tế của sinh viên, dẫn đến việc không thể phát hiện và phát triển đúng năng lực của họ.

III. Phương pháp quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật hiệu quả

Để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên nghệ thuật, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình đào tạo mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho sinh viên.

3.1. Tổ chức chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực

Chương trình đào tạo cần được thiết kế theo hướng phát triển năng lực thực hiện của sinh viên. Điều này bao gồm việc tích hợp các hoạt động thực hành và dự án thực tế vào chương trình học.

3.2. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo

Công nghệ thông tin có thể hỗ trợ quản lý đào tạo hiệu quả hơn. Việc sử dụng các phần mềm quản lý học tập giúp theo dõi tiến độ học tập và đánh giá năng lực sinh viên một cách chính xác hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong quản lý đào tạo

Việc áp dụng các giải pháp quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các nghiên cứu cho thấy rằng, khi áp dụng các phương pháp hiện đại, chất lượng đào tạo được cải thiện rõ rệt.

4.1. Kết quả từ các cơ sở giáo dục đại học

Nhiều cơ sở giáo dục đại học đã áp dụng thành công các phương pháp quản lý mới, dẫn đến sự cải thiện trong chất lượng đào tạo và sự hài lòng của sinh viên.

4.2. Đánh giá từ sinh viên và giảng viên

Phản hồi từ sinh viên và giảng viên cho thấy rằng, việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại đã giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, tạo ra môi trường học tập tích cực hơn.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong quản lý đào tạo

Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp cận năng lực là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam. Cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu của xã hội.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục cải cách và đổi mới chương trình đào tạo giáo viên nghệ thuật, đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo

Hợp tác quốc tế sẽ giúp các cơ sở giáo dục nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc chia sẻ kinh nghiệm và áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến từ các nước phát triển.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học trong các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam hiện nay Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN NGHỆ THUẬT TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN 1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề 1. Quản lý đào tạo giáo viên ở một số nước trên thế giới 1. Quản lý đào tạo giáo viên ở Mỹ Tại Mỹ, có rất nhiều công trình nghiên cứu về đào tạo giáo viên qua các thời thời kỳ và giai đoạn khác nhau, tổng hợp nội dung từ một số công trình nghiên cứu của tác giả Christopher J.

Lucas với cuốn sách “Đào tạo giáo viên ở Mỹ: chương trình đổi mới cho thế kỷ 21” (Teacher Education in America: Reform Agendas for the Twenty-First Century) [82, tr. 17- 40], nhóm tác giả Karen Symms Gallagher, Jerry D. Bailey với công trình: “Những chính sách trong đổi mới đào tạo giáo viên: Hội đồng Quốc gia về giảng dạy và tương lai của nước Mỹ” (The Politics of Teacher Education Reform: The National Commission on Teaching and America's Future) đã nghiên cứu và quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến quá trình đào tạo giáo viên [86]. Chương trình đào tạo giáo viên ở Mỹ rất phong phú, đa cấu trúc, có nhiều quan điểm khác nhau về tỷ lệ nội dung của các chương trình đào tạo và vị trí của các cơ sở đào tạo giáo viên.

Có hai loại chương trình đào tạo giáo viên: Chương trình đào tạo 4 năm và 5 năm tùy theo qui định của từng bang. Giữa thập niên 1980, những kết quả nghiên cứu quan trọng trong báo cáo của nhóm Holmes - tên Trưởng khoa Sư phạm thuộc Đại học Harvard trong những thập niên 1920 và 1940 là các chương trình đào tạo giáo viên có chất lượng cần phải có: 1) Bằng cử nhân của các ngành học có liên quan, tiếp theo là một năm học sư phạm và thực hành dạy học học sinh và 2) Các giáo viên không nên được bảo đảm vị trí giáo viên thường xuyên nếu không thể hiện được một sự hiểu biết thấu đáo về chuyên môn của mình. Có những khác biệt rất lớn khi các chương trình đào tạo giáo viên 4 năm và 5 năm, chẳng hạn, so sánh chương trình đào tạo GV của ĐH bang Lowa với ĐH California - Davis, sinh viên thực hành dạy học trong tổng khối lượng thời gian 13 tuần trong một trường phổ thông, tương đương với một học kỳ. Sinh viên tại ĐH California - Davis thực hành dạy học trong cả một năm, gấp đôi so với tại ĐH bang Iowa.

Các giáo sinh ĐH California - Davis bắt đầu công việc với người giáo viên phối hợp với họ trước khi bắt đầu năm học, học cách tổ chức một lớp học, chuẩn bị kế hoạch bài học, giáo án, 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gặp gỡ học sinh vào ngày đầu tiên của lớp học, có được kinh nghiệm đầu tay với những hoạt động bổ túc tại trường và họ làm việc cùng nhau cho tới khi kết thúc năm học. Nói cách khác, các sinh viên của ĐH California - Davis có một kinh nghiệm rất khác so với các sinh viên của ĐH bang Iowa. Trexler (2011) khi nghiên cứu đào tạo giáo viên tại Mỹ cũng nhấn mạnh đến việc cấp giấy phép hành nghề cho giáo viên thông qua các tổ chức (ví dụ NCATE) hay các Ủy ban kiểm định chất lượng giáo viên (ví dụ CCTC tại bang California) với các công cụ là các bộ chuẩn chung bao gồm các chuẩn về Lãnh đạo giáo dục; Nhận xét và đánh giá học phần và chương trình đào tạo; Nguồn lực; Đội ngũ cán bộ giảng dạy; Kinh nghiệm và thực hành thực tế; Ngoài ra, trong đào tạo giáo viên tại Mỹ các chương trình hướng dẫn chuyên môn sau đào tạo cũng được đặc biệt chú trọng thông qua các chương trình hỗ trợ và đánh giá giáo viên tập sự với các bộ chuẩn chương trình hỗ trợ giáo viên tập sự. Đào tạo giáo viên ở Cộng hòa Liên bang Đức - Đào tạo giáo viên ở CHLB Đức trước năm 2000 Tổng hợp một số công trình nghiên cứu trong đó công trình nhiên cứu về Chuyên nghiệp hóa và sự đa dạng trong đào tạo giáo viên của tác giả Jörn Schützenmeister đã khái quát rất rõ công tác đào tạo giáo viên trong giai đoạn thứ nhất ở CHLB Đức trước năm 2000 [85].

Cũng như tại Mỹ, đào tạo giáo viên ở Đức thuộc trách nhiệm của các bang vì vậy cũng có sự khác nhau. Tuy nhiên, Hội nghị thường xuyên của các Bộ trưởng giáo dục và văn hoá đã giúp cho có một sự thống nhất khá cao để đảm bảo việc công nhận bằng cấp lẫn nhau trong đào tạo giáo viên ở tất cả các bang. Đào tạo giáo viên ở CHLB Đức trước năm 1980 được đào tạo trong các trường đại học sư phạm. Từ năm 1980, các trường ĐH được tích hợp vào các trường ĐH tổng hợp đa ngành.

Từ đó đến nay, giáo viên được đào tạo trong các trường ĐH đa ngành. Ngoại lệ, còn một số ít bang (như Baden - Wüttemberg) đến nay vẫn tồn tại các trường sư phạm độc lập nhưng chỉ đào tạo các loại hình giáo viên cho các trường tiểu học và trung học cơ sở. Giáo viên được đào tạo theo cấp học và theo loại hình trường. Có hình thức đào tạo giáo viên cho 2 cấp hoặc cho nhiều loại hình trường ở bậc THCS.

Giáo viên bậc THCS và trung học phổ thông được đào tạo cho hai môn học chuyên ngành, trong đó có phân biệt môn thứ nhất và môn thứ hai với tỷ trọng thời gian đào tạo khác nhau. Đào tạo giáo viên theo mô hình tích hợp giữa khoa học giáo 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dục và khoa học chuyên ngành. Ngay từ những năm đầu của các khóa đào tạo giáo viên, bên cạnh các môn học chuyên ngành, sinh viên được học về các môn khoa học giáo dục và thực tiễn trường học. Thời gian cho việc đào tạo giáo viên tiểu học là 7 học kỳ, giáo viên bậc THCS từ 7 đến 9 học kỳ, giáo viên THPT là 9 học kỳ.

Thời gian cho việc đào tạo giáo viên các môn chuyên ngành của hệ thống giáo dục nghề cũng như các trường trung học chuyên nghiệp là 9 học kỳ. Ngoài ra có quy định một hoạt động thực hành chuyên môn với thời gian tối thiểu 12 tháng liên quan đến chuyên ngành và phải hoàn thành cho đến trước kỳ thi quốc gia (kỳ thi tốt nghiệp). Kỳ thi tốt nghiệp đại học đối với các ngành đào tạo giáo viên được gọi là kỳ thi quốc gia thứ nhất, có sự kiểm soát của chính quyền bang về nội dung quy chế thi tốt nghiệp. Quá trình đào tạo giáo viên trong trường đại học được gọi là giai đoạn 1 của đào tạo giáo viên.

Sau khi tốt nghiệp các khóa đào tạo giáo viên với kỳ thi quốc gia thứ nhất, các giáo viên mới ra trường này cần được tham gia vào giai đoạn đào tạo giáo viên tập sự của các bang. - Đào tạo giáo viên tại Đức từ năm 2000 Tác giả Anett Grießer trong công trình nghiên cứu Các mô hình của đào tạo giáo viên giai đoạn hai của Đức: Các vị trí của các hiệp hội giáo viên trường dạy nghề, Công đoàn Giáo dục, Khoa học và Giáo dục, Dạy nghề và Đào tạo (Das Modell der deutschen zweiphasigen Lehrerausbildung: Kritik und Reformansätze: Die Positionen der Berufsschullehrerverbände, der Gewerkschaft Erziehung und Wissenschaft und der Sektion Berufs - und Wirtschaftspädagogik) đã nêu rõ sự thay đổi cơ bản về mô hình đào tạo giáo viên trong cuộc cải cách từ năm 2000 nhằm thực hiện quá trình Bologna là thực hiện đào tạo giáo viên theo hai bậc nối tiếp Bachelor và Master [79]. Quy định cơ bản của quá trình Bologna về thời gian đào tạo đại học và tín chỉ theo hệ thống ECTS (European Credits Transfer System), có nghĩa là hệ thống chuyển đổi tín chỉ Châu Âu của hai bậc này là: Bậc cử nhân (Bachelor), thời gian đào tạo từ 6-8 học kỳ, tương ứng 180-240 tín chỉ (mỗi học kỳ tương ứng 30 tín chỉ). Bậc thạc sĩ (Master): từ 2-4 học kỳ, tương đương 60-120 tín chỉ.

Tổng thời gian đào tạo cả hai bậc để đạt trình độ thạc sĩ là 10 học kỳ, tương ứng 300 tín chỉ. Dựa trên quy định cơ bản này hầu hết các bang ở Đức đã chuyển đổi hệ thống đào tạo giáo viên sang hệ thống phân bậc hai giai đoạn. Tuy nhiên, đối với chương trình đào tạo giáo viên tiểu học và THCS thì có khác nhau giữa các bang, trong đó bậc 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bachelor là 6 học kỳ nhưng ở bậc thạc sĩ thì từ 2 - 4 học kỳ. Theo mô hình đào tạo mới này, giáo viên cần có trình độ thạc sĩ thì mới được đăng ký vào giai đoạn đào tạo giáo viên tập sự.

Vì vậy tốt nghiệp bậc cử nhân trong chương trình đào tạo giáo viên chưa được phép trở thành giáo viên. Chương trình đào tạo cử nhân là tính đa giá trị của bằng cử nhân, có nghĩa là người tốt nghiệp không bị ràng buộc duy nhất vào hướng học lên bậc thạc sĩ theo chương trình đào tạo giáo viên mà có thể tìm việc làm ở thị trường lao động theo các hướng khoa học chuyên ngành mà họ đã học. Tại Đức có các loại hình giáo viên sau đây: 1) Giáo viên trường tiểu học cũng như bậc tiểu học; 2) Giáo viên tiểu học và tất cả hay từng loại trường riêng của bậc trung học cơ sở; 3) Giáo viên đối với tất cả hay từng loại trường riêng của bậc trung học cơ sở; 4) Giáo viên của bậc trung học phổ thông (các môn phổ thông) hay đối với trường Gymnasium; 5) Giáo viên của bậc trung học phổ thông (các môn nghề) hay đối với trường Gymnasium; và 6) Giáo viên sư phạm đặc biệt. Các giai đoạn trong đào tạo giáo viên: 1) Thực tập sư phạm; 2) Đào tạo giáo viên tập sự.

Cũng như tại Mỹ, đào tạo giáo viên tại Đức nhấn mạnh sự kiểm định các cơ sở đào tạo giáo viên thông qua công cụ là các bộ chuẩn. Quản lý đào tạo giáo viên tại Úc Nhóm tác giả David E.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật đại học theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam" đề cập đến những phương pháp và chiến lược quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển năng lực cho giáo viên trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp giảng dạy và quản lý mà còn chỉ ra những lợi ích thiết thực cho giáo viên và sinh viên, từ việc nâng cao chất lượng giảng dạy đến việc đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lí bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện yên bình, nơi cung cấp thông tin về việc ứng dụng công nghệ trong giảng dạy. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường cao đẳng sư phạm trung ương tphcm luận văn thạc sĩ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý nội bộ trong các cơ sở giáo dục. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn tỉnh bình định sẽ cung cấp cái nhìn về việc bồi dưỡng giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý giáo dục và phát triển năng lực giáo viên.