Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62 14 01 14) với đề tài "Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay" được nghiên cứu sinh Hà Thanh Hương thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2016, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Công Giáp và GS. Phạm Lê Hòa.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội đặt ra yêu cầu tái cấu trúc chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định lĩnh vực Nghệ thuật bao gồm môn Âm nhạc và Mỹ thuật sẽ được giảng dạy ở cấp Trung học phổ thông (THPT) dưới hình thức môn học tự chọn định hướng nghề nghiệp, thay vì chỉ dừng lại ở cấp Trung học cơ sở (THCS) như trước đây.

Thực tế này đòi hỏi các cơ sở giáo dục đại học phải chuẩn bị đội ngũ giáo viên nghệ thuật (GVNT) trình độ đại học đáp ứng chuẩn nghề nghiệp mới. Tuy nhiên, công tác đào tạo giáo viên nghệ thuật mang tính đặc thù cao, đòi hỏi năng khiếu bẩm sinh, năng lực cảm thụ thẩm mỹ và kỹ năng thực hành nghề nghiệp chuyên sâu. Phương thức quản lý đào tạo truyền thống tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam thời điểm nghiên cứu bộc lộ nhiều điểm hạn chế: chương trình còn nặng về lý thuyết, thiếu tính liên thông, phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá chậm đổi mới, cơ sở vật chất chưa đồng bộ, chưa gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo với nhu cầu sử dụng của các trường phổ thông. Do đó, việc nghiên cứu quản lý đào tạo GVNT trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện (NLTH) là một khoảng trống thực tiễn và lý luận cần được giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo GVNT trình độ đại học theo tiếp cận NLTH; khảo sát, đánh giá thực trạng công tác đào tạo và quản lý đào tạo GVNT tại các cơ sở giáo dục đại học; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận NLTH nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông tại Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Văn bản luận án xác định cụ thể ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc quản lý đào tạo giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam cần được lý giải và xác định như thế nào?
  2. Đào tạo giáo viên nghệ thuật theo năng lực thực hiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam đang đặt ra những vấn đề gì cho các nhà quản lý giáo dục nói chung và các cấp lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục đại học nói riêng?
  3. Cần tìm ra những giải pháp nào để giải quyết các vấn đề trong quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật để phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục?

Giả thuyết khoa học

Việc quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học ở các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam hiện nay đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm và đáp ứng một phần nhu cầu xã hội. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, việc khảo sát thực trạng sẽ chỉ ra những mặt mạnh, yếu và các bất cập so với bối cảnh mới. Việc đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo GVNT trình độ đại học dựa trên cơ sở khoa học và sát thực tiễn đổi mới giáo dục phổ thông là yêu cầu cấp thiết, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GVNT và chất lượng giáo dục phổ thông toàn diện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo giáo viên nghệ thuật trong các cơ sở giáo dục đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học trong các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi nội dung và chuyên ngành: Công tác đào tạo và quản lý đào tạo ngành Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật trình độ đại học hệ chính quy.
  • Phạm vi khách thể khảo sát: Cán bộ lãnh đạo, quản lý các phòng chức năng, giảng viên tham gia đào tạo ngành Sư phạm Nghệ thuật, sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo GVNT; cán bộ quản lý và giáo viên nghệ thuật tại các trường phổ thông khu vực miền Bắc.
  • Phạm vi thời gian dữ liệu: Số liệu thống kê và khảo sát thực tế trong giai đoạn 5 năm (tính đến năm 2015-2016).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế về đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên

Tác giả luận án tổng hợp kinh nghiệm quản lý đào tạo giáo viên tại các quốc gia có hệ thống giáo dục phát triển:

  • Tại Hoa Kỳ: Christopher J. Lucas (nghiên cứu về các chương trình đổi mới đào tạo giáo viên thế kỷ 21); Karen Symms Gallagher và Jerry D. Bailey (nghiên cứu chính sách cải cách đào tạo giáo viên và Ủy ban Quốc gia về giảng dạy); báo cáo của nhóm Holmes (thập niên 1980) đề xuất mô hình đào tạo gồm bằng cử nhân chuyên ngành kết hợp một năm nghiệp vụ sư phạm; nghiên cứu của Trexler (2011) về hệ thống chuẩn kiểm định chất lượng đào tạo giáo viên của NCATE và CCTC tại California.
  • Tại Cộng hòa Liên bang Đức: Jörn Schützenmeister phân tích tính chuyên nghiệp hóa và sự đa dạng trong đào tạo giáo viên trước năm 2000; Anett Grießer phân tích mô hình đào tạo giáo viên hai giai đoạn sau năm 2000 theo tiến trình Bologna, áp dụng hệ thống tín chỉ ECTS với bậc Cử nhân (Bachelor, 6-8 học kỳ, 180-240 tín chỉ) nối tiếp bậc Thạc sĩ (Master, 2-4 học kỳ, 60-120 tín chỉ) trước khi bước vào giai đoạn tập sự.
  • Tại Úc: David E. Lynch và Tony Yeigh phân tích ba mô hình đào tạo giáo viên trung học phổ biến: chương trình đào tạo đồng thời (Concurrent Programs), chương trình Cử nhân Giáo dục lồng ghép (tích hợp thực tập sư phạm 80-100 ngày) và mô hình đào tạo bằng kép.
  • Tại Cộng hòa Pháp: Báo cáo của Tổng thanh tra giáo dục quốc gia Marie Mégard và Marie Blanche Mauhoutat phân tích lịch sử các cơ sở đào tạo giáo viên từ sau Cách mạng Pháp 1789 (hệ thống trường ENS Paris, ENS Cachan, ENS Lyon) qua các đạo luật Guizot (1833), Ferry (1880-1883), Paul Bert (1879) cho đến việc thành lập các Viện Đại học Đào tạo Giáo viên (IUFM) từ năm 1989.
  • Tại Vương quốc Anh: Báo cáo của Ủy ban Trẻ em, Nhà trường và Gia đình thuộc Quốc hội Anh điểm lại các phương thức đào tạo: đào tạo trước tốt nghiệp (B.Ed, BA, B.Sc), đào tạo sau đại học (PGCE), đào tạo dựa vào vị trí việc làm (GTP, RTP) và cấp chứng chỉ đạt chuẩn nghề nghiệp (QTS).
Quốc gia Mô hình đào tạo giáo viên tiêu biểu Cơ chế kiểm soát chất lượng & Hành nghề
Hoa Kỳ Chương trình 4 năm và 5 năm; mô hình kết hợp bằng cử nhân chuyên ngành với 1 năm sư phạm (nhóm Holmes). Kiểm định qua chuẩn NCATE; cấp phép hành nghề qua Ủy ban chất lượng giáo viên bang (như CCTC tại California).
CHLB Đức Mô hình 2 giai đoạn theo tiến trình Bologna: Cử nhân (180-240 ECTS) + Thạc sĩ (60-120 ECTS), tiếp nối kỳ thi quốc gia và giai đoạn tập sự. Kỳ thi quốc gia thứ nhất (kết thúc ĐH) và kỳ thi quốc gia thứ hai (sau giai đoạn tập sự); kiểm định theo bộ chuẩn bang.
Úc Chương trình đào tạo đồng thời; Cử nhân Giáo dục lồng ghép; Mô hình bằng kép (Cử nhân chuyên ngành + Cử nhân giảng dạy). Quy định chuẩn thời gian thực tập sư phạm tại trường phổ thông (80-100 ngày) dàn trải qua các năm học.
Cộng hòa Pháp Đào tạo tập trung qua các Viện Đại học Đào tạo Giáo viên (IUFM, thành lập 1789/1989) tích hợp chuyên môn và cố vấn sư phạm. Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia của Bộ Giáo dục Quốc gia và Bộ Đại học Pháp.
Vương quốc Anh Đa dạng hóa: Cử nhân Giáo dục (B.Ed), Chứng chỉ sau đại học (PGCE), chương trình tại trường phổ thông (GTP, RTP). Đánh giá đạt chuẩn chức danh giáo viên QTS (Qualified Teacher Status).

Các nghiên cứu trong nước về đào tạo và tiếp cận năng lực thực hiện

  • Về quản lý đào tạo giáo viên: Vũ Thị Sơn nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học; Trần Khánh Đức đề xuất 6 tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo (tính định hướng mục tiêu, tính hệ thống, tính hiện đại, tính hiệu quả, tính khả thi, khả năng cập nhật và đánh giá liên tục); Nguyễn Đức Trí (2000) nghiên cứu mô hình đào tạo giáo viên kỹ thuật trình độ đại học theo NLTH; Mỵ Giang Sơn (2014) nghiên cứu quản lý thực tập sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp; Vụ Giáo dục Đại học (2013) công bố chuẩn đầu ra khối ngành sư phạm đào tạo giáo viên THPT.
  • Về tiếp cận năng lực thực hiện: Nguyễn Đức Trí (1996) chủ trì đề tài cấp Bộ đặt nền móng lý luận về tiếp cận đào tạo nghề dựa trên NLTH và xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề; các luận án tiến sĩ vận dụng tiếp cận NLTH của Nguyễn Quang Việt (2006), Nguyễn Thanh Hà (2008), Vũ Xuân Hùng (2011), Cao Danh Chính (2013), Lê Thùy Linh (2013), Phạm Thị Thúy Hồng, Nguyễn Ngọc Hùng.
  • Về đào tạo chuyên ngành nghệ thuật và giáo viên nghệ thuật: Phạm Lê Hòa (2009, 2011) nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên âm nhạc THCS khu vực phía Bắc và đào tạo âm nhạc cổ truyền tại Trường ĐHSP Nghệ thuật Trung ương; Trịnh Hoài Thu (2010, 2015) biên soạn tài liệu lý thuyết âm nhạc và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên Âm nhạc, Mỹ thuật; Nguyễn Thúy Bình (2008) xây dựng chương trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm âm nhạc thường xuyên; Văn Thị Minh Hương (2010) tổng kết các phương pháp giáo dục âm nhạc quốc tế (Kodály, Orff Schulwerk, Suzuki, Dalcroze); Đinh Quang Trung (2013), Đỗ Minh Chính (2015), Nguyễn Thành Việt (2015), Nguyễn Quang Hải (2015) nghiên cứu về chương trình, phương pháp giảng dạy và thực trạng đào tạo giáo viên mỹ thuật.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc nghiên cứu lý luận chương trình đào tạo chung, đánh giá một khâu riêng lẻ của quá trình dạy học, hoặc nghiên cứu đào tạo nghề kỹ thuật theo NLTH. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật (Âm nhạc và Mỹ thuật) trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện nhằm đáp ứng trực tiếp yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

  1. Khái niệm quản lý và quản lý đào tạo: Luận án tiếp thu quan điểm quản lý của F. Taylor, H. Fayol, A. Berg, H. Koontz & C. O'Donnell, cùng các học giả Việt Nam như Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Vũ Ngọc Hải. Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật được xác định là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các yếu tố trong quá trình đào tạo nhằm hình thành tri thức, kỹ năng, thái độ và năng lực thực hành nghề cho sinh viên ngành Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật.
  2. Khái niệm Năng lực thực hiện (NLTH): Kế thừa định nghĩa của Debling, McLagan, Kim Jackson, Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Đức Trí, luận án định nghĩa: NLTH của giáo viên nghệ thuật là khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế công việc, có đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng thực hành nghệ thuật thành thạo, tư duy thẩm mỹ, khả năng sư phạm và kỹ năng làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy nghệ thuật theo chuẩn quy định.
  3. Phân loại 5 mức độ NLTH theo Vargas Zuniga:
    • Mức 1: Thực hiện tốt các hoạt động lao động thông thường, quen thuộc.
    • Mức 2: Thực hiện tốt các hoạt động lao động quan trọng trong những hoàn cảnh khác nhau, có khả năng làm việc hợp tác.
    • Mức 3: Thực hiện hoạt động lao động phức tạp, ít gặp; làm việc độc lập và hướng dẫn người khác.
    • Mức 4: Thực hiện chắc chắn, độc lập các hoạt động chuyên môn phức tạp trong tình huống khó; tổ chức, quản lý nhóm và điều phối nguồn lực.
    • Mức 5: Ứng dụng nguyên tắc trọng yếu và kỹ thuật phức tạp trong nhiều hoàn cảnh; tự chủ cao, điều hành công việc, chẩn đoán, thiết kế, lập kế hoạch và đánh giá.
  4. Hệ thống 8 yếu tố cấu thành quá trình đào tạo: 1) Mục tiêu đào tạo; 2) Nội dung đào tạo (6 khối kiến thức); 3) Phương thức tổ chức đào tạo; 4) Phương pháp đào tạo; 5) Phương tiện đào tạo; 6) Giảng viên; 7) Người học; 8) Kết quả đào tạo. Đi kèm là nhóm 3 yếu tố đảm bảo: chính trị - tinh thần, tổ chức - quản lý, cơ sở vật chất.
  5. Cơ sở xây dựng khung năng lực: Căn cứ thuyết đa trí tuệ của Howard Gardner (đặc biệt là trí thông minh không gian/thị giác ở mỹ thuật và trí thông minh âm nhạc); Nghị định số 36/2013/NĐ-CP; Thông tư số 05/2013/TT-BNV về vị trí việc làm; Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học; Dự thảo Chương trình GDPT tổng thể 2015 xác định 8 năng lực cốt lõi học sinh.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, thông tư của Bộ GD&ĐT cùng hệ thống tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý giáo dục và tiếp cận NLTH.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng hệ thống câu hỏi khảo sát dành cho các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học, giảng viên nghệ thuật, sinh viên sư phạm nghệ thuật và cán bộ quản lý, giáo viên tại các trường THPT.
    • Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực giáo dục nghệ thuật và quản lý giáo dục để thẩm định khung năng lực và các giải pháp quản lý.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để xử lý các dữ liệu định lượng, tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và phân tích tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm các giải pháp cụ thể trong thực tiễn tuyển sinh và hướng nghiệp tại các trường phổ thông.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện

Chương 1 làm rõ bản chất lý luận của việc chuyển dịch từ mô hình đào tạo theo niên chế, định hướng nội dung sang mô hình đào tạo định hướng kết quả đầu ra theo tiếp cận NLTH.

Tác giả phân tích cấu trúc chương trình đào tạo cử nhân sư phạm nghệ thuật gồm 6 khối kiến thức:

  1. Khối kiến thức chung (Lý luận chính trị, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, Ngoại ngữ).
  2. Khối kiến thức cơ bản chung của nhóm ngành.
  3. Khối kiến thức cơ sở ngành (Lý thuyết và kỹ thuật chuyên môn).
  4. Khối kiến thức chuyên ngành (Nội dung thực hành phát triển năng lực, kỹ năng, kỹ xảo chuyên sâu).
  5. Khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm (Lý luận dạy học, tâm lý học, phương pháp dạy học bộ môn).
  6. Khối kiến thức thực tế chuyên môn, thực tập sư phạm và khóa luận tốt nghiệp (hoặc học phần thay thế như sáng tác tranh, phân tích tác phẩm).

Chương này cũng phân tích mô hình đào tạo kết hợp $3+1$ (đang thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội) và mô hình tích hợp tín chỉ tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương từ năm 2013; đồng thời chỉ ra 6 yếu tố tác động đến quản lý đào tạo theo NLTH: nhận thức của cán bộ quản lý, chính sách của Nhà nước/ngành, nội dung đào tạo, hình thức và phương pháp đào tạo, điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị, và chất lượng nguồn tuyển sinh đầu vào.

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học trong các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam hiện nay

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát toàn diện về thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo GVNT tại các cơ sở giáo dục đại học (trọng tâm là Trường ĐHSP Nghệ thuật Trung ương và các khoa sư phạm nghệ thuật).

                     KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GVNT

Dữ liệu khảo sát từ các bảng thống kê trong chương chỉ rõ:

  • Công tác tuyển sinh: Tình hình tuyển sinh năm 2014 và biến động quy mô học sinh phổ thông giai đoạn 2001–2012 cho thấy nguồn tuyển đầu vào môn năng khiếu nghệ thuật còn phụ thuộc nhiều vào năng khiếu tự nhiên chưa qua đào tạo bài bản; quy trình tuyển sinh còn mang tính truyền thống, chưa tích hợp đánh giá tiềm năng sư phạm.
  • Chương trình và phương pháp dạy học: Tỷ trọng các học phần thực hành trong chương trình đào tạo còn thấp so với yêu cầu rèn luyện kỹ năng nghề; phương pháp giảng dạy chủ yếu vẫn là thuyết giảng trên lớp, ít tổ chức các hình thức học tập dựa trên dự án hoặc trải nghiệm thực tế.
  • Năng lực tự học và đánh giá của sinh viên: Khảo sát về năng lực tự học của sinh viên cho thấy phần lớn sinh viên gặp khó khăn trong việc tự nghiên cứu chuyên sâu các môn lý thuyết âm nhạc và mỹ thuật ứng dụng nếu thiếu sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên.
  • Cơ sở vật chất: Hệ thống phòng học chuyên dụng, nhạc cụ (đàn piano, organ), phòng hòa âm, xưởng vẽ, phòng trưng bày triển lãm và trang thiết bị công nghệ thông tin tại các cơ sở đào tạo chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đào tạo theo chuẩn năng lực thực hiện.
  • Hạn chế của đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên: Nhiều giảng viên chuyên ngành nghệ thuật được đào tạo chuyên môn biểu diễn hoặc sáng tác đơn thuần, chưa được bồi dưỡng sâu về lý luận quản lý giáo dục và phương pháp sư phạm hiện đại theo tiếp cận NLTH.
  • Mối quan hệ với cơ sở tuyển dụng: Sự liên kết giữa trường đại học đào tạo GVNT với các trường phổ thông (nơi tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp) còn mang tính hình thức, chủ yếu tập trung vào đợt thực tập sư phạm ngắn hạn (4-6 tuần), chưa có cơ chế phản hồi định kỳ để điều chỉnh chương trình đào tạo.

Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay

Dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, tính thực tiễn và tính khả thi, chương 3 đề xuất hệ thống 7 giải pháp quản lý đồng bộ:

STT Tên giải pháp Nội dung quản lý cốt lõi
1 Cụ thể hóa khung năng lực thực hiện Xây dựng chuẩn đầu ra chi tiết theo vị trí việc làm GVNT THPT; xác định rõ các tiêu chí về kiến thức chuyên ngành, kỹ năng thực hành nghệ thuật, phương pháp dạy học tích hợp và phẩm chất thẩm mỹ.
2 Tổ chức tư vấn hướng nghiệp và tuyển sinh Đổi mới quy trình thi tuyển môn năng khiếu; phối hợp với các trường phổ thông tổ chức ngày hội trải nghiệm nghệ thuật, tư vấn định hướng nghề nghiệp sư phạm cho học sinh THPT.
3 Định kỳ điều chỉnh, bổ sung chương trình Rà soát cấu trúc 6 khối kiến thức; tăng tỷ trọng thực hành, bổ sung các mô-đun dạy học tích hợp và công nghệ trong nghệ thuật; thiết lập cơ chế phân nhiệm quản lý điều chỉnh chương trình.
4 Đổi mới tổ chức quá trình dạy học Chuyển đổi phương pháp dạy học truyền thống sang dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án nghệ thuật; tăng cường quản lý hoạt động tự học và thực hành tại xưởng/phòng nhạc.
5 Đổi mới kiểm tra, đánh giá và cấp văn bằng Xây dựng bộ công cụ đánh giá dựa trên tiêu chí thực hiện (Rubrics); kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết qua sản phẩm nghệ thuật, hồ sơ học tập (portfolio) và tiết dạy thực tế.
6 Quản lý các điều kiện bảo đảm chất lượng Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên về nghiệp vụ sư phạm tiếp cận NLTH; quy hoạch đầu tư hệ thống phòng học chuyên dụng, nhạc cụ, xưởng họa và phần mềm ứng dụng trong giáo dục nghệ thuật.
7 Quản lý thông tin đầu ra và liên kết tuyển dụng Thiết lập mạng lưới thông tin theo dõi cựu sinh viên; xây dựng cơ chế phối hợp thường xuyên với các Sở GD&ĐT, trường phổ thông để thu nhận phản hồi về chất lượng giảng dạy của GVNT.
  • Kết quả khảo nghiệm: Khảo sát ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giảng viên về 7 nhóm giải pháp cho thấy sự tương quan thuận, đồng thuận cao giữa điểm số đánh giá về "tính cần thiết" và "tính khả thi" của các giải pháp đề xuất.
  • Kết quả thử nghiệm thực tế: Luận án tiến hành thử nghiệm giải pháp "Tổ chức tư vấn hướng nghiệp và tuyển sinh trong đào tạo GVNT" tại Trường THPT Thực nghiệm và Trường THPT Tây Hồ. Kết quả so sánh trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức của học sinh đối với ngành Sư phạm Nghệ thuật và nâng cao chất lượng hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu vào các trường đại học đào tạo GVNT.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam.
  2. Đề xuất bản Khung năng lực thực hiện của giáo viên nghệ thuật cấp THPT, làm căn cứ khoa học cho việc xác định chuẩn đầu ra, thiết kế và phát triển chương trình đào tạo sư phạm nghệ thuật.
  3. Cụ thể hóa các nội dung quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp cận NLTH (quản lý mục tiêu, nội dung, phương thức tổ chức, kiểm tra đánh giá và các điều kiện đảm bảo chất lượng) có thể ứng dụng trong hệ thống các cơ sở giáo dục đại học.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh bức tranh toàn diện và khách quan về thực trạng đào tạo cũng như quản lý đào tạo giáo viên Âm nhạc và Mỹ thuật trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam trong giai đoạn 2010–2015.
  2. Xây dựng và thực nghiệm hệ thống 7 giải pháp quản lý đào tạo có tính đồng bộ, thực tiễn và khả thi cao, cung cấp cơ sở khoa học để các trường đại học sư phạm nghệ thuật áp dụng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giảng dạy nghệ thuật cho các trường phổ thông.

Khuyến nghị của luận án

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên nghệ thuật các cấp học (đặc biệt là cấp THPT); xây dựng cơ chế chính sách ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất đặc thù cho các cơ sở đào tạo giáo viên văn hóa nghệ thuật; hoàn thiện quy chế tuyển sinh năng khiếu phù hợp với đào tạo sư phạm.
  • Đối với các cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên nghệ thuật: Khẩn trương rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo theo tiếp cận NLTH; tăng tỷ trọng thời lượng thực hành và nghiệp vụ sư phạm; bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm hiện đại cho đội ngũ giảng viên chuyên ngành nghệ thuật; tăng cường liên kết với các trường phổ thông.
  • Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Phối hợp chặt chẽ với các trường đại học trong công tác hướng nghiệp, tạo điều kiện cho sinh viên thực tập sư phạm tiếp cận môi trường giảng dạy thực tế của chương trình giáo dục phổ thông mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng của luận án chủ yếu tập trung tại khu vực miền Bắc và tại cơ sở đào tạo trọng điểm là Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương; phạm vi thử nghiệm giải pháp mới chỉ tiến hành đối với khâu tư vấn hướng nghiệp và tuyển sinh tại hai trường THPT trên địa bàn Hà Nội (THPT Thực nghiệm và THPT Tây Hồ), chưa tiến hành thử nghiệm đồng bộ toàn bộ quy trình đào tạo trên phạm vi toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát đánh giá thực trạng quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật tại các cơ sở đào tạo ở miền Trung và miền Nam.
    • Nghiên cứu sâu về quy trình xây dựng ngân hàng đề thi và bộ tiêu chí đánh giá năng lực thực hành nghệ thuật (Rubrics) theo từng phân môn cụ thể trong học chế tín chỉ.
    • Đánh giá tác động dài hạn của khung năng lực giáo viên nghệ thuật sau khi Chương trình Giáo dục phổ thông mới được triển khai chính thức tại các trường THPT trên cả nước.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học: Vận dụng hệ thống 7 giải pháp quản lý (đặc biệt là quy trình rà soát chương trình đào tạo và đổi mới kiểm tra đánh giá theo tiêu chí năng lực thực hiện) để tái cấu trúc chương trình đào tạo cử nhân Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật.
  • Giảng viên các ngành nghệ thuật: Tham khảo khung năng lực và phương pháp thiết kế bài giảng tích hợp lý thuyết với thực hành nghề nghiệp nhằm phát triển năng lực cho sinh viên sư phạm.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, các Sở GD&ĐT): Sử dụng các đề xuất về chuẩn năng lực làm cơ sở xây dựng chuẩn chức danh nghề nghiệp GVNT THPT và quy hoạch mạng lưới các trường sư phạm nghệ thuật.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu, hệ thống bảng hỏi khảo sát và khung lý thuyết tiếp cận năng lực thực hiện trong quản lý đào tạo chuyên ngành đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định giáo viên nghệ thuật bao gồm những đối tượng nào?

Trong khuôn khổ luận án, giáo viên nghệ thuật được xác định là những người tốt nghiệp trình độ đại học ngành Sư phạm Âm nhạc hoặc Sư phạm Mỹ thuật, tham gia giảng dạy các môn học Âm nhạc và Mỹ thuật trong hệ thống giáo dục quốc dân, trọng tâm hướng tới cấp Trung học phổ thông.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực thực hiện và phương thức đào tạo truyền thống là gì?

Phương thức đào tạo truyền thống tập trung vào nội dung kiến thức, giảng dạy theo khung thời gian niên chế cố định và lấy việc truyền đạt lý thuyết làm trung tâm. Ngược lại, đào tạo theo tiếp cận NLTH tập trung vào kết quả đầu ra (người học làm được gì trong tình huống thực tế theo tiêu chuẩn quy định), cho phép tích lũy theo tiến độ cá nhân và đánh giá dựa trên tiêu chuẩn thực hành nghề nghiệp.

3. Chương trình đào tạo cử nhân sư phạm nghệ thuật được cấu trúc thành mấy khối kiến thức?

Theo phân tích của luận án, chương trình đào tạo gồm 6 khối kiến thức: 1) Khối kiến thức chung; 2) Khối kiến thức cơ bản chung của nhóm ngành; 3) Khối kiến thức cơ sở ngành; 4) Khối kiến thức chuyên ngành; 5) Khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm; 6) Khối kiến thức thực tế chuyên môn, thực tập sư phạm và khóa luận tốt nghiệp (hoặc học phần thay thế).

4. Luận án đã đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp quản lý và đã thử nghiệm giải pháp nào trong thực tế?

Tác giả đề xuất 7 giải pháp quản lý đồng bộ (cụ thể hóa khung năng lực, đổi mới tuyển sinh, điều chỉnh chương trình, đổi mới dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, quản lý điều kiện đảm bảo chất lượng, quản lý thông tin đầu ra). Trong đó, giải pháp "Tổ chức tư vấn hướng nghiệp và tuyển sinh trong đào tạo giáo viên nghệ thuật" đã được tiến hành thử nghiệm thực tế tại Trường THPT Thực nghiệm và Trường THPT Tây Hồ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Thanh Hương đã giải quyết một cách khoa học và hệ thống vấn đề quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện trong giai đoạn giáo dục Việt Nam đang chuyển đổi mạnh mẽ. Bằng việc phân tích cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng tại các cơ sở đào tạo và trường phổ thông khu vực miền Bắc, luận án đã xây dựng khung năng lực thực hiện cho giáo viên nghệ thuật cấp THPT và đề xuất hệ thống 7 giải pháp quản lý có tính khả thi cao. Đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu về khoa học quản lý giáo dục, đóng góp trực tiếp vào công tác chuẩn bị đội ngũ giáo viên nghệ thuật đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.