CHƯƠNG 1. Tông quan tinh hình nghiên cứu 1. Nang lực cảm xúc - xã hội ; 1. Sinh viên sư phạm va một số đặc điểm tam lý của sinh viên sư phạm 1.
Năng lực cảm xúc - xã hội của sinh viên sư phạm 1. Phát triển năng lực cảm xúc - xã hội cho sinh viên sư phạm diya trên mô hình Ways of being B2Q3—+¬—l CHUONG 2. CHUONG TRINH PHAT TRIEN NANG LUC CAM XUC - >_ XÃ HOI CHO SINH VIÊN SU PHAM DỰA TREN MÔ HÌNH WAYS OF BEING 2. Cơ sở thực tiễn của xây dựng chương trình phát triển năng lực cảm xúc - xã 4] hội cho sinh viên su phạm dựa trên mô hình Ways of being 2.
Chương trình phát triển năng lực cảm xúc - xã hội cho sinh viên sư phạm 46 dựa trên mô hình Ways of being 2. Đánh giá chương trình phát trién năng lực cảm xúc - xã hội cho sinh viên sư 70 phạm dựa trên mô hình Ways of being KET LUẬN - KIEN NGHỊ 82 1. Kién nghi 84 TAI LIEU THAM KHAO 86 PHU LUC 93 DANH MỤC CAC CHỮ VIET TAT Chữ viết tắt Viet day đủ TP.HCM Thanh phố Hỗ Chi Minh Thực nghiệm TB Trung bình TB Điểm trung bình lan | của nhóm thực nghiệm TB: Điểm trung bình lan 2 của nhỏm thực nghiệm DANH MỤC BANG BIEU Danh mục các bảng STT Ký hiệu và tên bảng Trang Bảng 1. Một số mô hình năng lực cảm xúc - xã hội phô biến 19 Bang 1.
Môi liên hệ giữa chương trình giáo dục năng lực cảm xúc - xã hội theo mô hình Ways of being và mô hình cấu trúc vw %œ thành tô nang lực cảm xúc - xã hội của CASEL Bảng 2. Kết quả khao sát năng lực cảm xúc - xã hội của sinh eto) ueï viên trườn Đại học Sư Phạm Thanh phố Hồ Chí Minh Bảng 2. Diém trung bình và độ lệch chuân của từng mặt biêu hiện trong năng lực cảm xúc - xã hội của sinh viên trường Đại học Sư Phạm Thanh pho Hồ Chi Minh Bảng 2. Tương quan Pearson giữa Š mặt biêu hiện của năng lực cảm xúc- xã¡hội +> Bảng 2.
Đánh gia của sinh viên trường. Đại học Sư Phạm Thành pho Hồ Chi Minh vẻ vai trò va sự cần thiết của việc rẻn + chì luyện, phát triển năng lực cảm xúc - xã hội +~ D i BE_n Ký hiệu và tên hình vẽ, biểu dé 3 2S~G18[}"BOI Hình 1. Mô hình Ways of bein Hinh 1. Mô hình Ways of being Biểu đồ 2.
Sự thay đôi điểm số nang lực cảm xúc - xã hội của khách thé qua 2 lần khảo sát MO DAU 1. Tinh cấp thiết của dé tài Trong bối cảnh xã hội hiện nay, vai trò của năng lực cảm xúc, năng lực xã hội ngày càng được khăng định. Nhắn mạnh vai trò của nhóm năng lực này, N. Kihlstrom (1987) cho rằng đây chính là công cụ đắc lực giúp giải quyết vấn dé của đời sông cá nhân, xã hội nói chung cũng như những van dé thường nhật có liên quan đến các múi quan hệ.
Một số tác gia như D. Buzan (2002) đánh giá những năng lực liên quan dén cảm xúc, xã hội là yêu tổ then chốt, có vai trò đặc biệt quan trọng, giúp cá nhân thành công trong cuộc sống. Năng lực cảm xúc — xã hội (social — emotional competences) được hiểu là một tô hợp năng lực, bao gồm nhiều thuộc tính thành phan, đảm bảo cá nhân vận hành hiệu quả đời sông cảm xúc, kết hợp nhận thức, cảm xúc và hanh vi đề đạt được mục tiêu cá nhân, nhanh chóng đạt được sự thích ứng về mặt xã hội, từ đó có được thành công nhất định trong học tập cũng như những lĩnh vực đời sống có liên quan, giúp cá nhân vận hành có hiệu quả đời sống tâm lý, xã hội của mình. (dẫn theo Barblett, L.
Albrecht (2005) cũng khăng định rằng chính những mỗi quan hệ xã hội lành mạnh này sẽ tao ra ảnh hưởng tích cực đến đời sông tâm lý cá nhân, hạnh phúc và sự hài lòng đối với cuộc sống. Dưới góc độ nghề nghiệp, nghé day học chủ yếu là nghề tương tác với các cá nhân khác, do đó, mối quan hệ người - người nỗi lên như van dé cốt yếu của lao động sư phạm. Nội dung, tính chất và cách xử lý mối quan hệ nảy ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học và giáo dục. Mục đích của nghề đạy học là giáo dục thé hệ trẻ một cách toan điện va hai hoa, chuẩn bị cho ho những phẩm chat va năng lực can thiết đáp ứng nhu cau xã hội trong những điều kiện lich sử cụ thé.
Ứng với mục đích trên, nghé dạy học có đối tượng tác động là con người với nhân cách xác định đang ton tại và phát trién như một thực thé xã hội có ý thức. chủ động tiếp thu sự giáo dục. Trên thực tế, sự thành công của lao động sư phạm hay hiệu quả giáo dục chịu ảnh hưởng bởi hàng loạt những yếu tố khác nhau, bao gồm cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan, như Nias (1996) đã khăng định lao động sư phạm không đơn thuần là công việc mang tính nghiệp vụ. rap khuôn hay may móc ma ngược lại.
giáo viên phải đầu tư liên tục cho công việc của họ. Điều này có nghĩa là giáo viên phải liên tục hoàn thiện và phát triển bản sắc nhân cách của minh đồng thời và song song với quá trình lao động sư phạm (dẫn theo Schutz & Pekrun, 2007). Rõ rang, hoat dong nghề nghiệp của giáo viên là một quá trình phức tạp đòi hỏi sự kết hop của kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, xúc cảm mạnh mẽ và tình cảm sâu sắc. Như vậy, bên cạnh kiến thức chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm thi năng lực cảm xúc — xã hội là yếu tố không thé thiếu trong cấu trúc nhân cách của người thay giáo nói chung, sinh viên sư phạm nói riêng, đặc biệt là trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện của giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
“Ways of being” là mô hình được phát triển bởi một nhóm các nha nghiên cứu thuộc trường Đại hoc Minnesota, Hoa kỳ, phục vụ cho công tác nghiên cứu, giáo dục phi lợi nhuận. Mô hình này hướng đến xác lập một khung hoàn chỉnh dé phát triển các năng lực cảm xúc va năng lực xã hội cho cá nhân (Center for Youth Development - University of Minnesota, 2017). xây dựng thành những chương trình chỉ tiết, phù hợp hơn với từng nhóm khách thé cũng như mục tiêu giáo dục chuyên biệt. Mô hình này tương đối phù hợp và có thê được sử dụng dé triển khai xây dựng các nội dung phát triển năng lực cảm xúc — xã hội cho sinh viên sư phạm.
Với những lý do trên, dé tài Xâp dung chương trình phát triểm năng lực cam xúc — xã hội cho sinh viên sw phạm dựa trên mô hình “Ways of being” được xác lập. Mục đích nghiên cứu Xây dựng chương trình phát trién năng lực cam xúc - xã hội cho sinh viên sư phạm dựa trên mô hình “Ways of being” 3. Đối tượng — khách thé nghiên cứu 3. Doi tượng nghiên cứu: Chương trình phát triển năng lực cảm xúc — xã hội cho sinh viên sư phạm dựa trên mô hình “Ways of being”.
Khách thê nghiên cứu: Sinh viên sư phạm 4. Nhiệm vụ nghiên cứu 4. Tìm hiéu, hệ thống hóa những van dé lý luận có liên quan đến van dé nghiên cứu làm cơ sở lý luận cho đề tài. Xây dựng chương trình phát triển năng lực cảm xúc — xã hội cho sinh viên sư phạm dia trên mô hình “Ways of being” 5.
Phạm vi nghiên cứu Dé tài nghiên cứu trong phạm vi sau: Năng lực cảm xúc - xã hội được nghiên cứu dựa trên mô hình năm thành tô bao gồm (1) tự nhận thức (self-awareness), (2) quan ly ban thân (self-management), (3) nhận thức xã hội (social awareness), (4) thiết lập va duy trì các mỗi quan hệ tích cực (positive relationship) va (5) ra quyét định một cach có trách nhiệm (responsible decision making). Chương trình phát triển năng lực cảm xúc - xã hội cho sinh viên sư phạm dựa trên mô hình “Ways of being” được xây dựng chỉ bao gồm mục tiêu, định hướng nội dung va các hoạt động cụ thé. Đánh giá chương trình phát triển năng lực cảm xúc - xã hội cho sinh viên sư phạm dia trên mô hình “Ways of being” chủ yếu dựa trên ý kiến đánh giá của chuyên gia và bước đầu thực nghiệm đánh giá hiệu quả của một số hoạt động trong chương trình phát triển năng lực cảm xúc - xã hội cho sinh viên sư phạm dựa trên mô hình Ways of being 6. Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 6.
Hướng tiếp cận 6. Hướng tiếp cận theo quan điểm hoạt động Tâm lý, ý thức được nay sinh bởi hoạt động. Phan ánh tam ly không bao giờ tách rời hoạt động. hoạt động vừa tạo ra tâm lý vừa sử dụng phản ánh tâm lý làm 3 khâu trung gian cúa hoạt động, tác động vào đối tượng.
Nghiên cứu năng lực cảm xúc - xã hội và xây dựng chương trình phát triên năng lực cảm xúc - xã hội cho sinh viên sư phạm không thể tách rời hoạt động của chính họ. Điều nảy có nghĩa là thông qua các dạng hoạt động vả tương tác xã hội đặc trưng, năng lực cảm xúc - xã hội của nhóm khách thể này sẽ được bộc lộ, đồng thời, việc phát triển năng lực cảm xúc - xã hội cho sinh viên sư phảm phải dựa trên chính các hoạt động này. Hướng tiếp cận hệ thống — cầu trúc Năng lực cảm xúc - xã hội là năng lực tông hợp, là biéu hiện cụ thé của đời sông tâm lý cá nhân. Chính vì vậy, năng lực cảm xúc - xã hội phải được xem xét với tư cách 1a một bộ phận trong mối liên hệ với đời sống tâm lý cá nhân, có mối liên hệ với các yếu tô khách quan.
Đồng thời, năng lực cảm xúc - xã hội cũng được xem là một hệ thông với các thành phần cấu trúc của nó. Hướng tiếp cận thực tiễn Năng lực cảm xúc - xã hội của sinh viên sư phạm chịu sự tác động và ảnh hưởng bởi những yếu tố nhất định trong thực tiễn lịch sử xã hội. Xây dựng chương trình phát triển năng lực cảm xúc - xã hội cho sinh viên sư phạm phải gắn VỚI VIỆC tìm hiểu điều kiện, môi trường hoạt động thực tiễn của họ cũng như gắn với từng trường hợp cụ thé. Bên cạnh đó, xây dựng chương trình phát trién năng lực cảm xúc - xã hội cho sinh viên sư phạm phải chú ý đến sự ảnh hưởng của yếu tố chủ quan và yếu tô khách quan.
Phương pháp nghiên cứu 6.