Phát Triển Làng Nghề Truyền Thống Đá Mỹ Nghệ Non Nước

Khám phá sự phát triển của làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước, nơi hội tụ tinh hoa văn hóa và nghệ thuật điêu khắc độc đáo.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

314
3
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của luận án

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Đóng góp khoa học của luận án

6. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

7. Kết cấu của Luận án

1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG THEO HƢỚNG CỤM LIÊN KẾT NGÀNH

1.1. Cơ sở lý luận về làng nghề

1.1.1. Khái niệm về làng nghề

1.1.2. Khái niệm về làng nghề truyền thống

1.1.3. Các đặc điểm làng nghề truyền thống

1.1.4. Phân loại làng nghề

1.1.5. Vai trò làng nghề đối với phát triển kinh tế, xã hội của địa phương

1.2. Cơ sở lý luận về cụm liên kết ngành

1.2.1. Khái niệm cụm liên kết ngành

1.2.2. Phân loại cụm liên kết ngành

1.2.3. Đặc điểm cụm liên kết ngành

1.2.4. Sự hình thành và phát triển cụm liên kết ngành

1.2.5. Lợi ích của cụm liên kết ngành

1.3. Nhận diện làng nghề truyền thống là cụm liên kết ngành

1.3.1. So sánh đặc điểm làng nghề truyền thống và cụm liên kết ngành

1.4. Kết luận rút ra từ cụm liên kết ngành và làng nghề truyền thống

1.5. Phát triển làng nghề truyền thống theo hướng cụm liên kết ngành

1.5.1. Khái niệm phát triển

1.5.2. Khái niệm phát triển làng nghề truyền thống

1.5.3. Nội dung phát triển làng nghề truyền thống theo hướng cụm liên kết ngành

1.5.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển làng nghề truyền thống theo hướng cụm liên kết ngành

1.6. Kinh nghiệm phát triển làng nghề

1.6.1. Kinh nghiệm phát triển một số làng nghề trên thế giới

1.6.2. Kinh nghiệm phát triển làng nghề một số địa phương trong nước

1.6.3. Một số kinh nghiệm và bài học rút ra đối với sự phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước

1.7. Các điều kiện phát triển làng nghề truyên thống theo hướng cụm liên kết ngành và các tiêu chí đánh giá

1.7.1. Sự tích tụ các doanh nghiệp cùng ngành trong khu vực địa lý

1.7.2. Sự liên kết của của làng nghề theo chuỗi giá trị sản phẩm

1.7.3. Lợi thế cạnh tranh

1.7.4. Đổi mới sáng tạo

1.7.5. Cơ chế chính sách của nhà nước

1.8. Tóm tắt chương 1

2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu và khung nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp thu thập thông tin

2.4. Phân tích định tính

2.5. Phân tích định lượng

2.6. Thiết kế bảng câu hỏi

2.7. Tổ chức và phương pháp khảo sát thực trạng

2.8. Tóm tắt chương 2

3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG ĐÁ MỸ NGHỆ NON NƢỚC

3.1. Tổng quan về làng nghề

3.2. Sự hình thành và phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước

3.3. Vị trí vai trò làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước

3.4. Phân tích tình hình phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước ở các cơ sở điều tra

3.4.1. Đánh giá quy mô loại hình sản xuất kinh doanh ở làng nghề

3.4.2. Đánh giá về nguồn nhân lực tại làng nghề

3.4.3. Đánh giá nhận định tình hình kế hoạch đầu tư máy móc thiết bị cải tiến mẫu mã, đa dạng hoá sản phẩm của các cơ sở sản xuất tại làng nghề

3.4.4. Nguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm của các cơ sở sản xuất kinh doanh tại làng nghề

3.4.5. Đánh giá những khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở sản xuất tại làng nghề

3.4.6. Thực trạng xây dựng chuỗi liên kết làng nghề với du lịch

3.4.7. Cơ chế chính sách của nhà nước tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở doanh nghiệp tại làng nghề

3.4.8. Một số tác động của sự phát triển làng nghề với môi trường và xã hội

3.5. Thực trạng đánh giá các điều kiện phát triển làng nghề truyền thống theo hướng cụm liên kết ngành

3.5.1. Đối với sự tích tụ tập trung hóa sản xuất của các doanh nghiệp

3.5.2. Sự liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm làng nghề

3.5.3. Thực trạng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong làng nghề

3.5.4. Thực trạng đổi mới sáng tạo

3.5.5. Thực trạng cơ chế chính sách của nhà nước

3.6. Kết luận rút ra từ việc đánh giá điều kiện phát triển làng nghề truyền thống theo hướng cụm liên kết ngành

3.6.1. Đánh giá tích tụ tập trung hóa các doanh nghiệp khu vực địa lý

3.6.2. Đánh giá sự liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm làng nghề

3.6.3. Đánh giá về lợi thế cạnh tranh trong làng nghề hiện nay

3.6.4. Đánh giá về đổi mới sáng tạo

3.6.5. Đánh giá về cơ chế chính sách và sự quản lý của nhà nước

3.7. Tóm tắt chương 3

4. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG ĐÁ MỸ NGHỆ NON NƢỚC THEO HƢỚNG CỤM LIÊN KẾT NGÀNH

4.1. Quan điểm, bối cảnh dự báo và định hướng phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước

4.1.1. Bối cảnh và dự báo về sự thay đổi làng nghề trong tương lai

4.1.2. Quan điểm phát triển

4.1.3. Định hướng phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước đến năm 2030

4.2. Giải pháp thúc đẩy hình thành và phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước theo hướng cụm liên kết ngành

4.2.1. Giải pháp thúc đẩy sự tích tụ, tập trung hóa sản xuất của các doanh nghiệp làng nghề

4.2.2. Giải pháp thúc đẩy phát triển quan hệ liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm làng nghề

4.2.3. Nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp/cơ sở sản xuất làng nghề

4.2.4. Giải pháp đổi mới sáng tạo

4.2.5. Giải pháp về cơ chế chính sách, quản lý cho sự phát triển làng nghề

4.3. Các nhóm giải pháp khác

4.3.1. Giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề

4.3.2. Giải pháp về thương mại và thị trường

4.3.3. Chính sách về đất đai

4.3.4. Phát huy vai trò của Hội làng nghề

4.3.5. Giải pháp xây dựng chuỗi liên kết làng nghề với du lịch

4.4. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp

4.4.1. Mục đích khảo nghiệm

4.4.2. Nội dung khảo nghiệm

4.4.3. Kết quả khảo nghiệm

4.5. Tóm tắt chương 4

KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU TRONG TƢƠNG LAI

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Làng Nghề Đá Mỹ Nghệ Non Nước Tiềm Năng Giá Trị

Làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước, quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng, là một biểu tượng văn hóa và kinh tế quan trọng của khu vực. Làng nghề đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương thông qua việc tạo công ăn việc làm, bảo tồn giá trị văn hóa và thu hút khách du lịch. Trong giai đoạn 2015-2019, làng nghề đã có những bước phát triển đáng kể, với việc được đầu tư quy hoạch vào khu sản xuất tập trung rộng 35,5 ha, giải quyết một phần nhu cầu về đất sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, làng nghề vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Sản phẩm đá mỹ nghệ Non Nước rất đa dạng, nhưng việc phát triển sản phẩm mới và tiếp cận thị trường quốc tế còn hạn chế. Vấn đề ô nhiễm môi trường và thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao cũng là những thách thức lớn.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Làng Nghề Đá Mỹ Nghệ Non Nước

Làng nghề có lịch sử lâu đời, gắn liền với ngọn Ngũ Hành Sơn và văn hóa địa phương. Các sản phẩm đá mỹ nghệ Non Nước mang đậm nét văn hóa truyền thống, được chế tác từ đá cẩm thạch khai thác tại địa phương. Làng nghề trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ sản xuất nhỏ lẻ trong hộ gia đình đến tập trung sản xuất tại khu công nghiệp. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đặt ra những thách thức về bảo tồn văn hóa và bảo vệ môi trường.

1.2. Giá Trị Văn Hóa và Kinh Tế Của Làng Nghề Truyền Thống

Làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước không chỉ là nơi sản xuất ra các sản phẩm mỹ nghệ mà còn là nơi lưu giữ và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. Các nghệ nhân Nghệ nhân đá mỹ nghệ Non Nước truyền lại kinh nghiệm và kỹ năng chế tác đá cho các thế hệ sau, góp phần bảo tồn di sản văn hóa của dân tộc. Về mặt kinh tế, làng nghề tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho người dân địa phương và đóng góp vào ngân sách nhà nước.

1.3. Du Lịch Làng Nghề Non Nước Tiềm Năng Chưa Khai Thác Hết

Vị trí địa lý thuận lợi, gần các điểm du lịch nổi tiếng như Ngũ Hành Sơn, Hội An, Huế, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch làng nghề Non Nước. Tuy nhiên, hoạt động du lịch tại làng nghề còn mang tính tự phát, chưa được đầu tư bài bản. Cần có các giải pháp để thu hút du khách đến tham quan, mua sắm và trải nghiệm các hoạt động văn hóa tại làng nghề.

II. Thách Thức Vấn Đề Phát Triển Bền Vững Làng Nghề Đá Non Nước

Mặc dù có nhiều tiềm năng, làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước đang đối mặt với nhiều thách thức lớn ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững làng nghề. Tình trạng ô nhiễm môi trường do bụi đá và tiếng ồn ngày càng nghiêm trọng. Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu, chủ yếu là lao động thủ công truyền thống. Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất hiện đại. Sự cạnh tranh từ các sản phẩm nhập khẩu, đặc biệt là từ Trung Quốc, ngày càng gay gắt. Ngoài ra, việc bảo tồn văn hóa làng nghề truyền thống cũng là một vấn đề cần được quan tâm.

2.1. Ô Nhiễm Môi Trường Bụi Đá Tiếng Ồn Nước Thải

Quá trình chế tác đá mỹ nghệ tạo ra một lượng lớn bụi đá và tiếng ồn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động và người dân xung quanh. Nước thải từ các cơ sở sản xuất chưa được xử lý đúng quy chuẩn, gây ô nhiễm nguồn nước. Cần có các giải pháp hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

2.2. Thiếu Hụt Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao và Đào Tạo

Lực lượng lao động tại làng nghề chủ yếu là lao động thủ công truyền thống, thiếu kiến thức và kỹ năng về thiết kế, quản lý sản xuất và marketing. Cần có các chương trình đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ cho người lao động, đáp ứng yêu cầu của thị trường.

2.3. Cạnh Tranh Từ Sản Phẩm Nhập Khẩu và Phát Triển Thị Trường

Sản phẩm đá mỹ nghệ từ các nước khác, đặc biệt là Trung Quốc, có mẫu mã đa dạng, giá thành cạnh tranh, gây áp lực lớn lên các cơ sở sản xuất trong nước. Cần có các giải pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã và mở rộng thị trường tiêu thụ.

III. Giải Pháp Phát Triển Làng Nghề Đá Non Nước Theo Cụm Liên Kết

Để giải quyết các thách thức và phát huy tiềm năng, việc phát triển làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước theo hướng cụm liên kết ngành là một giải pháp hiệu quả. Mô hình này giúp tăng cường sự hợp tác giữa các doanh nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Các giải pháp cụ thể bao gồm: tăng cường liên kết giữa các cơ sở sản xuất, xây dựng thương hiệu Phát triển thương hiệu đá mỹ nghệ, cải thiện cơ sở hạ tầng và chính sách hỗ trợ từ nhà nước.

3.1. Thúc Đẩy Liên Kết Giữa Các Cơ Sở Sản Xuất và Doanh Nghiệp

Cần tạo ra môi trường hợp tác, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm giữa các cơ sở sản xuất. Các doanh nghiệp lớn có thể hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ về công nghệ, marketing và quản lý. Các hiệp hội ngành nghề đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các doanh nghiệp và bảo vệ quyền lợi của họ.

3.2. Xây Dựng Thương Hiệu và Nâng Cao Giá Trị Sản Phẩm

Cần xây dựng thương hiệu đá mỹ nghệ Non Nước mạnh mẽ, tạo dựng uy tín và sự tin cậy đối với khách hàng. Chú trọng vào chất lượng sản phẩm, thiết kế độc đáo và câu chuyện văn hóa đằng sau mỗi sản phẩm.

3.3. Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng và Chính Sách Hỗ Trợ Từ Nhà Nước

Nhà nước cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng, bao gồm đường giao thông, hệ thống điện, nước và xử lý chất thải. Cần có các chính sách hỗ trợ về vốn, thuế, đào tạo và xúc tiến thương mại để khuyến khích sự phát triển của làng nghề.

IV. Ứng Dụng Khoa Học Kỹ Thuật Vào Chế Tác Đá Mỹ Nghệ Non Nước

Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào kỹ thuật chế tác đá mỹ nghệ giúp nâng cao năng suất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn. Các công nghệ mới có thể được áp dụng trong các khâu như khai thác đá, thiết kế, chế tác và hoàn thiện sản phẩm. Đồng thời, cần chú trọng đến việc bảo tồn các kỹ thuật truyền thống, kết hợp giữa hiện đại và truyền thống để tạo ra các sản phẩm độc đáo.

4.1. Ứng Dụng Công Nghệ CAD CAM Trong Thiết Kế Mẫu Mã

Sử dụng phần mềm CAD/CAM giúp thiết kế các mẫu mã sản phẩm một cách nhanh chóng và chính xác. Công nghệ này cho phép tạo ra các sản phẩm có độ phức tạp cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

4.2. Cải Tiến Quy Trình Chế Tác Để Giảm Thiểu Bụi Đá

Áp dụng các biện pháp kỹ thuật như sử dụng hệ thống hút bụi, phun sương để giảm thiểu lượng bụi đá phát sinh trong quá trình chế tác. Điều này giúp bảo vệ sức khỏe của người lao động và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

4.3. Phát Triển Vật Liệu Mới và Công Nghệ Xử Lý Chất Thải

Nghiên cứu và phát triển các vật liệu mới có tính thân thiện với môi trường, thay thế cho các vật liệu truyền thống gây ô nhiễm. Áp dụng các công nghệ xử lý chất thải tiên tiến để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

V. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Làng Nghề Đá Non Nước Bền Vững

Để Phát triển bền vững làng nghề, cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ chính phủ và các cơ quan chức năng. Các chính sách hỗ trợ cần tập trung vào các lĩnh vực như: hỗ trợ vốn, đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến thương mại, bảo vệ môi trường và bảo tồn văn hóa. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương để đảm bảo tính hiệu quả của các chính sách.

5.1. Chính Sách Về Vốn và Tín Dụng Ưu Đãi

Cung cấp các khoản vay ưu đãi với lãi suất thấp cho các cơ sở sản xuất và doanh nghiệp trong làng nghề. Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn từ ngân hàng và các tổ chức tài chính.

5.2. Hỗ Trợ Đào Tạo Nguồn Nhân Lực và Chuyển Giao Công Nghệ

Tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn về các kỹ năng cần thiết cho người lao động trong làng nghề. Hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận và chuyển giao các công nghệ tiên tiến.

5.3. Xúc Tiến Thương Mại và Mở Rộng Thị Trường Tiêu Thụ

Tổ chức các hội chợ, triển lãm để giới thiệu sản phẩm đá mỹ nghệ Non Nước đến với khách hàng trong và ngoài nước. Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các chương trình xúc tiến thương mại quốc tế.

VI. Tương Lai Làng Nghề Đá Mỹ Nghệ Non Nước Định Hướng Phát Triển

Với những giải pháp và định hướng đúng đắn, làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước có thể phát triển bền vững và trở thành một trung tâm sản xuất sản phẩm đá mỹ nghệ hàng đầu trong khu vực. Tương lai của làng nghề phụ thuộc vào sự nỗ lực của các doanh nghiệp, sự hỗ trợ của chính phủ và sự chung tay của cộng đồng. Cần tiếp tục nghiên cứu và đổi mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường và bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống.

6.1. Phát Triển Sản Phẩm Mới Đa Dạng và Sáng Tạo

Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới có tính ứng dụng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường hiện đại. Kết hợp giữa truyền thống và hiện đại để tạo ra các sản phẩm độc đáo và mang đậm bản sắc văn hóa.

6.2. Ứng Dụng Thương Mại Điện Tử và Marketing Số

Xây dựng các kênh bán hàng trực tuyến để tiếp cận khách hàng trên toàn thế giới. Sử dụng các công cụ marketing số để quảng bá sản phẩm và xây dựng thương hiệu.

6.3. Bảo Tồn và Phát Huy Giá Trị Văn Hóa Truyền Thống

Tổ chức các hoạt động văn hóa, lễ hội để quảng bá và giới thiệu văn hóa làng nghề truyền thống đến với du khách. Hỗ trợ các nghệ nhân truyền lại kinh nghiệm và kỹ năng cho các thế hệ sau.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng là một làng nghề nổi tiếng trong khu vực và quốc tế, đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Bức tranh toàn cảnh về làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước trong giai đoạn năm 2015- 2019 có nhiều điểm sáng, nhiều thành tựu nổi bật như làng nghề đã được thành phố đầu tư quy hoạch vào khu sản xuất tập trung với diện tích 35,5 ha tại địa bàn phường Hòa Hải, giáp ranh phường Hòa Quý, kết cấu hạ tầng làng nghề được đầu tư đồng bộ cơ bản giải quyết một phần nhu cầu về đất sản xuất và giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong khu dân cư, số lượng cơ sở sản xuất được thu hút vào khu sản xuất tập trung đến thời điểm này là gần 400 cơ sở sản xuất, mặc dù vẫn còn hơn 150 cơ sở sản xuất chưa được quy hoạch vào khu sản xuất tập trung, vẫn còn sản xuất trong khu dân cư. Số lao động làng nghề hiện nay là hơn 4.000 lao động (gồm lao động trong khu sản xuất và lao động làm việc tại các cơ sở chuyên kinh doanh sản phẩm làng nghề), nhiều sản phẩm làng nghề đã được đa dạng về mẫu mã và cung cấp cho nhiều khách hàng trong và ngoài nước.

Tuy nhiên, hiện nay làng nghề còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập gồm các vấn đề lớn sau đây: (1) Chưa thực sự đột phá trong khai thác, sử dụng các tiềm năng về nguồn nhân lực. Theo thống kê số lượng lao đông tại làng nghề năm 2019 thì lao động trung bình mỗi cơ sở sản xuất tại làng nghề chiếm tỷ lệ lớn, cụ thể trung bình là 6,5 người/cơ sở, đây là tỷ lệ khá lớn so với số lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn quận (số lao động năm 2019 dưới 5 người có 8.127 doanh nghiệp theo Niên giám Thống kê thành phố Đà Nẵng 2020), trong khi đó lao động chưa qua đào tạo nghề tại các trường mỹ thuật, điêu khắc là 93,05% và đa số được gia đình truyền nghề lại với tỷ lệ học nghề truyền lại từ gia đình chiếm tỷ lệ 55,30% và học từ người khác chiếm 44,70%. Lực lượng lao động này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng và năng suất lao động tại làng nghề. Bên cạnh đó, làng nghề chưa khai thác lợi thế vị trí nằm cạnh Danh thắng di tích quốc gia đặc biệt Ngũ Hành Sơn hàng 2 năm đón nhiều du khách đến tham quan, số lượt khách tăng đều qua từng năm từ giai đoạn 2015-2019 (năm 2015 đón 884.077 lượt khách, năm 2016 đón 1.144 lượt khách, năm 2018 đón 1.296 lượt khách, bên cạnh đó nằm gần các địa danh du lịch lớn Huế, Hội An.

Tuy nhiên, số lượt đoàn khách đến tham quan khu sản xuất làng nghề hầu như không có. Các lợi thế về đất đai, cơ sở hạ tầng làng nghề chưa được sử dụng hiệu quả, xuất hiện nhiều bất cập về hạ tầng làng nghề như bố trí diện tích đất cho các cơ sở sản xuất theo hình thức chia lô dạng ống với kích thước chưa phù hợp với chiều ngang hẹp chỉ 5m, chiều dài đến 20-25m nên bất tiện cho bố trí máy móc thiết bị, nguyên vật liệu cho sản xuất đặc thù của các cơ sở sản xuất làng nghề; (2) Vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề đang diễn ra theo xu hướng tăng như: tiếng ồn, bụi đá và nước thải đã ảnh hưởng tiêu cực đến khu sản xuất và cuộc sống của người dân gần làng nghề; (3) Số lượng cơ sở sản xuất nhiều nhưng còn nhỏ lẻ, sản xuất nhỏ, ít cơ sở sản xuất lớn, cụ thể loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh hầu hết chủ yếu ở dạng cơ sở sản xuất kinh doanh hộ cá thể chiếm tỷ lệ rất lớn đến 98,34%, trong khi các loại hình khác như doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ lệ rất thấp là 1,66%, không có các loại hình hoạt động khác như Hợp tác xã/Tổ hợp tác, Công ty Cổ phần. Bên cạnh đó nguồn vốn huy động thấp nên đã ảnh hưởng đến sự phát triển của làng nghề trong đó có vấn đề cạnh tranh đối với các sản phẩm tương tự của nước ngoài như sản phẩm mỹ nghệ của Trung Quốc có mẫu mã đẹp, tinh xảo được sản xuất theo công nghệ hiện đại, giá cạnh tranh, các sản phẩm lưu niệm nhỏ và vừa của làng nghề hiện nay không cạnh tranh được với sản phẩm Trung Quốc. Những vấn đề hạn chế, bất cập của làng nghề phân tích trên ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển bền vững của làng nghề trong giai đoạn toàn cầu hoá, cách mạng công nghiệp 4.0 cũng như những vấn đề về bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa làng nghề.

Chính vì vậy, việc nghiên cứu phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước trong giai đoạn hiện nay là cấp thiết. Qua nghiên cứu, tổng hợp và phân tích đánh giá các mô hình lý thuyết cũng như các bài học kinh nghiệm phát triển một số làng nghề trên thế giới và các làng 3 nghề tại các địa phương ở Việt Nam, có nhiều nghiên cứu chứng minh ứng dụng lý thuyết cụm liên kết ngành vào phát triển làng nghề là phù hợp với tình hình hiện nay. Người đưa ra quan niệm về cụm ngành đầu tiên là Alfred Marshall (1890) được trình bày trong tác phẩm kinh điển với chủ đề ―Các nguyên tắc kinh tế học- Principles of Economics‖, trong tác phẩm này Marshall sử dụng thuật ngữ ―khu vực công nghiệp- industrial district‖ để mô tả sự tập trung và gần kề về địa lý của các doanh nghiệp trong nội ngành, nhờ đó tạo ra tác động tích cực và lợi thế nhờ quy mô cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu vực đó. Tiếp theo là các nghiên cứu của Porter (1990, 1998, 2000, 2003, 2007, 2008), Benner (2012), Andersson và Hansson (2004), Kuchiki (2007) về cụm liên kết ngành.

Các nghiên cứu có chung nhận định cụm liên kết ngành có 5 đặc điểm cơ bản: Thứ nhất, sự tích tụ tập trung các doanh nghiệp cùng ngành trong khu vực địa lý; Thứ hai, sự liên kết và hỗ trợ giữa các doanh nghiệp tham gia vào cụm; Thứ ba, lợi thế cạnh tranh do các doanh nghiệp quần tụ tập trung trong cụm sẽ là lợi thế về việc hợp tác với nhau trong sản xuất, chia sẻ kinh nghiệm, thông tin, cùng sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực cùng ngành, sử dụng công nghệ tương đồng… sẽ là lợi thế cho các doanh nghiệp trong cụm liên kết ngành; Thứ tư, đổi mới sáng tạo trong môi trường cụm liên kết ngành rất lớn; Thứ năm, sự tham gia của nhà nước qua cơ chế chính sách. Nghiên cứu của Vo et al. (2012) đánh giá rằng làng nghề truyền thống là một dạng cụm liên kết ngành sơ khai nên cần phải được phát triển theo hướng cụm liên kết ngành để phát triển bền vững. Việc tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất làng nghề có quan hệ với nhau về mặt kinh tế - kỹ thuật trong một khu vực lãnh thổ nhất định bằng việc hình thành cụm liên kết ngành là một xu hướng khách quan của quá trình phát triển và được nhiều nước trên thế giới áp dụng thành công thông qua ứng dựng lý thuyết cụm liên kết ngành.

Điển hình là ở các nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan với nhiều làng nghề truyền thống phát triển đã chú trọng phát triển theo hướng cụm liên kết ngành. Đối chiếu với làng nghề truyền thống có các đặc điểm: (i) tồn lại lâu đời gắn với văn hóa địa phương và tập trung trong khu vực địa lý; (ii) làng nghề tuy có sự 4 liên kết nhưng rất lỏng lẻo, ít có sự hỗ trợ giữa các hộ kinh doanh trong làng nghề cũng như với các chủ thể ngoài làng nghề có liên quan. Doanh nghiệp chưa tận dụng được nguồn nhân lực cùng ngành tương đồng nhau, công nghệ lạc hậu, ít đổi mới, hạ tầng kỹ thuật chưa phát triển,… Do đó, để làng nghề phát triển phải nâng cao các điều kiện nêu trên. Từ những phân tích đó, chúng ta có thể thấy rằng làng nghề truyền thống nếu bổ sung đẩy đủ các điều kiện cơ bản của cụm liên kết ngành: tăng sự tích tụ các doanh nghiệp cùng ngành trong một khu vực địa lý; tăng sự liên kết giữa các chủ thể trong làng nghề, khuyến khích đổi mới sang tạo, tăng khả năng cạnh tranh và có chính sách phù hợp.

Vì vậy, việc nghiên cứu phát triển làng nghề truyền thống theo hướng cụm liên kết ngành là hướng đi đúng đắn nhất cả về lý luận và thực tiễn để giúp làng nghề phát triển bền vững. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu đó là:“Phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước” theo cách tiếp cận cụm liên kết ngành sẽ giải quyết các vấn đề đặt ra hiện nay của địa phương, phù hợp với xu thế phát triển hiện nay trong khu vực và trên thế giới, giúp làng nghề làng nghề phát triển bền vững. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Mục tiêu chung của Luận án là trên cơ sở lý luận về cụm liên kết ngành và làng nghề, phân tích đánh giá thực trạng phát làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước và đề xuất những giải pháp nhằm phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước theo hướng cụm liên kết ngành.

Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa và bổ sung những vấn đề lý luận về phát triển làng nghề, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về cụm liên kết ngành và đặc điểm làng nghề, làm rõ sự cần thiết và điều kiện phát triển làng nghề truyền thống theo hướng cụm liên kết ngành, qua đó góp phần phát triển có hiệu quả và bền vững làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước trong bối cảnh hiện nay. - Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ 5 Non Nước từ giai đoạn 2015-2019. - Đề xuất định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước theo hướng cụm liên kết ngành. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.

Đối tượng nghiên cứu Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước theo hướng cụm liên kết ngành. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nội dung: Từ những nội dung chung về bản chất, đặc điểm của cụm liên kết ngành, các điều kiện ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển cụm liên kết ngành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Làng Nghề Truyền Thống Đá Mỹ Nghệ Non Nước: Giải Pháp và Định Hướng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển làng nghề đá mỹ nghệ tại Non Nước, một trong những làng nghề truyền thống nổi tiếng của Việt Nam. Tài liệu nêu rõ các giải pháp cần thiết để bảo tồn và phát triển nghề truyền thống này, bao gồm việc nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thị trường và tăng cường quảng bá văn hóa. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp giữa bảo tồn di sản văn hóa và phát triển kinh tế bền vững, từ đó mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến phát triển làng nghề và quản lý kinh tế, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển cụm làng nghề ở hà nội, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về sự phát triển của các làng nghề tại Hà Nội, và Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê thành phố đà nẵng, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại, một yếu tố quan trọng trong phát triển làng nghề.