Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước" do nghiên cứu sinh Phùng Văn Thành thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng (năm 2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Thị Lan Hương và GS.TS. Lê Thị Minh Hằng, thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 62.02).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước (quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng) giữ vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Giai đoạn 2015–2019, làng nghề đạt được một số kết quả: thành phố quy hoạch khu sản xuất tập trung 35,5 ha tại phường Hòa Hải (giáp ranh phường Hòa Quý), thu hút gần 400 cơ sở sản xuất (CSSX), giải quyết một phần nhu cầu mặt bằng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường khu dân cư; tổng quy mô nhân lực đạt trên 4.000 lao động. Tuy nhiên, hoạt động của làng nghề bộc lộ ba nhóm hạn chế lớn:

  1. Khai thác nguồn lực chưa hiệu quả: Lao động bình quân 6,5 người/cơ sở, nhưng tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo trường lớp mỹ thuật/điêu khắc chiếm tới 93,05% (55,30% học nghề truyền lại từ gia đình, 44,70% học từ người khác). Làng nghề nằm cạnh Di tích quốc gia đặc biệt Danh thắng Ngũ Hành Sơn (đón 884.077 lượt khách năm 2015; 1.144 lượt năm 2016; 1.296 lượt năm 2018) và gần các trung tâm du lịch Huế, Hội An, nhưng hầu như chưa đón các đoàn khách vào tham quan khu sản xuất. Quy hoạch hạ tầng chia lô dạng ống (mặt tiền 5m, chiều sâu 20–25m) gây bất tiện cho bố trí máy móc, vận chuyển nguyên vật liệu.
  2. Ô nhiễm môi trường gia tăng: Tiếng ồn, bụi đá và nước thải chưa được xử lý triệt để, vẫn còn hơn 150 cơ sở sản xuất xen lẫn trong khu dân cư.
  3. Quy mô nhỏ lẻ và năng lực cạnh tranh thấp: Cơ sở kinh doanh hộ cá thể chiếm 98,34%, doanh nghiệp tư nhân chỉ chiếm 1,66%, hoàn toàn không có loại hình Hợp tác xã, Tổ hợp tác hay Công ty cổ phần. Nguồn vốn thấp khiến sản phẩm lưu niệm vừa và nhỏ khó cạnh tranh với sản phẩm cùng loại nhập từ Trung Quốc.

Để giải quyết các vấn đề trên, luận án tiếp cận lý thuyết cụm liên kết ngành (CLKN) nhằm xác lập cơ sở khoa học và giải pháp phát triển làng nghề bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận về cụm liên kết ngành và làng nghề, phân tích đánh giá thực trạng phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước và đề xuất những giải pháp nhằm phát triển làng nghề theo hướng cụm liên kết ngành.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và bổ sung những vấn đề lý luận về phát triển làng nghề, làm rõ lý luận cơ bản về cụm liên kết ngành, đặc điểm làng nghề, sự cần thiết và điều kiện phát triển làng nghề truyền thống theo hướng cụm liên kết ngành.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước giai đoạn 2015–2019.
    3. Đề xuất định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước theo hướng cụm liên kết ngành đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước theo hướng cụm liên kết ngành.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu sự cần thiết, khả năng, điều kiện hình thành và phát triển cụm liên kết ngành tại làng nghề; tiếp cận dưới góc độ doanh nghiệp và các mối quan hệ liên kết theo chiều dọc, chiều ngang trong chuỗi giá trị.
  • Phạm vi không gian: Các cơ sở sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan tại làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2015–2019; dữ liệu sơ cấp điều tra phỏng vấn sâu thực hiện trong các năm 2019, 2021–2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Khởi nguồn lý thuyết cụm ngành và kinh tế địa điểm: Alfred Marshall (1890, 1919) đặt nền móng với khái niệm "khu vực công nghiệp" (industrial district) chỉ sự tập trung địa lý của các doanh nghiệp nhỏ cùng ngành tạo ra tính kinh tế nhờ quy mô bên ngoài; Weber (1909) và Thünen & Heinrich (1826) phân tích sự quần tụ nhằm tối thiểu hóa chi phí vận tải, lao động; Becattini (1992) và Sforzi (1992) xem cụm ngành là thực thể xã hội - lãnh thổ độc lập với khu dân cư.
  • Lý thuyết cụm liên kết ngành hiện đại và chuỗi giá trị: Michael Porter (1980, 1985, 1990, 1998, 2000, 2003, 2007, 2008) phát triển mô hình Kim cương, lý thuyết cụm ngành và chuỗi giá trị; Markusen (1996) phân loại 4 mô hình cụm ngành (Marshall, Trục bánh xe - Nan hoa, Vệ tinh, Chính phủ dẫn dắt); Roelandt, Hertog, Sinderen, và Hove (1999), Rosenfeld (2002b), Andersson và Hansson (2004), Kuchiki (2007), Anbumozhi, Chandanie, và Portugal (2009) làm rõ mạng lưới liên kết đa chủ thể, tính chuyên môn hóa và hiệu ứng số đông cần thiết.
  • Nghiên cứu làng nghề và cụm thủ công mỹ nghệ: Das và Das (2011) nghiên cứu liên kết kinh tế tại cụm thủ công Barpeta (Ấn Độ); Roostika, Wahyuningsih, và Haryono (2015) dùng mô hình Kim cương của Porter phân tích 98 doanh nghiệp thủ công tại Bantul (Indonesia); Sakata (2010) nhận diện làng nghề Việt Nam là cụm công nghiệp địa phương; Ardhala, Santoso, và Sulistyarso (2016) nghiên cứu cụm giày dép Mojokerto (Indonesia); Taylor và Adelman (2006) áp dụng hàm Cobb-Douglas và mô hình cân bằng tổng thể (CGE); Noace (1928), Peilin (1988), Niedderer và Townsend (2014) khảo sát khía cạnh nghệ nhân và bảo tồn văn hóa; Suzuki (2007) phân tích các yếu tố sản xuất và chính sách hỗ trợ tại các nước đang phát triển; Mahanty, Dang, và Gianghai (2012) nghiên cứu thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề tại Việt Nam.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Mô hình phát triển và cụm liên kết ngành: Nguyen, Nguyen, và Vo (2013) nghiên cứu mô hình "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) tại làng lụa Vạn Phúc dựa trên khung lợi thế quốc gia của Porter; Nguyễn Thị Nguyệt (2015) đề xuất phát triển khu/cụm công nghiệp theo mô hình CLKN; Nguyễn Đình Tài (2017) và Vo et al. (2012) khẳng định làng nghề truyền thống ở Việt Nam (như Bát Tràng, Vạn Phúc, Đồng Kỵ, Đa Hội) là dạng cụm liên kết ngành sơ khai; Lê Thế Giới (2009), Nguyễn Xuân Thành (2015), Vũ Thành Tự Anh (2011), Võ Trí Thành và cộng sự (2012) hệ thống hóa lý luận và định hướng mạng lưới CLKN.
  • Phát triển bền vững làng nghề: Lê Xuân Tâm (2014) nghiên cứu làng nghề gắn với nông thôn mới tại Bắc Ninh; Hồ Kỳ Minh (2011) nghiên cứu tại Quảng Ngãi; Bạch Thị Lan Anh (2010) tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; Nguyễn Đình Hòa (2010) tại miền Đông Nam Bộ; Đặng Kim Chi (2005) trong cuốn "Làng nghề Việt Nam và Môi trường"; Đinh Xuân Nghiêm và cộng sự (2010) về chính sách phát triển bền vững; các nghiên cứu định nghĩa và phân loại của Phan Huy Lê (1995), Phạm Côn Sơn (2004), Trịnh Kim Liên (2013), Lê Quốc Doanh (2003), Dương Bá Phượng (2001), Trần Công Sách (2003), Mai Thế Hởn, Hoàng Ngọc Hòa, và Vũ Văn Phúc (2003), Trần Quốc Vượng (1996, 2012), Bùi Văn Vượng (1998), Trần Minh Yến (2004), Lê Thị Minh Lý (2003), Trần Đoàn Kim (2007), Vũ Quốc Tuấn (2011), Vũ Ngọc Hoàng (2016), Huỳnh Đức Thiện (2014).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  1. Các nghiên cứu trước chủ yếu tiếp cận ở tầm vĩ mô, chưa phân tích sâu ở cấp độ vi mô về hành vi doanh nghiệp, chuỗi giá trị và quan hệ liên kết dọc - ngang nội bộ làng nghề.
  2. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện cả lý luận và thực tiễn về việc phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước theo mô hình cụm liên kết ngành.
  3. Thiếu các tiêu chí cụ thể đánh giá điều kiện phát triển làng nghề theo cụm liên kết ngành trong bối cảnh hội nhập quốc tế và Cách mạng công nghiệp 4.0.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm làng nghề truyền thống: Là làng cổ truyền tồn tại và phát triển lâu đời, hình thành ở nông thôn hoặc thành phố trong phạm vi địa lý rõ ràng, người thợ có tính chuyên môn cao, mang lại nguồn thu nhập chính, sống chủ yếu bằng nghề thủ công và giữa họ có mối liên kết sản xuất kinh doanh, quan hệ kinh tế, xã hội và văn hóa.
  • Khái niệm cụm liên kết ngành: Là sự tập trung về địa lý các doanh nghiệp cùng ngành hoặc tương đồng, có mối liên kết với nhau, với nhà cung cấp và khách hàng. Năng lực cạnh tranh được nâng cao nhờ hợp tác sản xuất, chia sẻ kinh nghiệm, thông tin, dùng chung hạ tầng, nguồn nhân lực và công nghệ tương đồng.
  • Chuỗi giá trị sản phẩm (Porter, 1985): Bao gồm toàn bộ chuỗi hoạt động từ thiết kế, cung ứng nguyên vật liệu đầu vào, sản xuất, marketing, phân phối đến dịch vụ sau bán hàng; phân định rõ mối liên kết dọc (với nhà cung ứng, đơn vị phân phối, vận tải, du lịch) và liên kết ngang (giữa các cơ sở sản xuất cùng ngành).
  • Hệ thống 5 điều kiện phát triển làng nghề theo hướng cụm liên kết ngành:
    1. Sự tích tụ, tập trung hóa các doanh nghiệp trong khu vực địa lý.
    2. Sự liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm làng nghề.
    3. Lợi thế cạnh tranh.
    4. Đổi mới sáng tạo.
    5. Cơ chế chính sách và sự quản lý của nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

  • Cách tiếp cận: Tiếp cận có sự tham gia; tiếp cận cụm liên kết ngành thông qua chuỗi giá trị sản phẩm; tiếp cận đa chiều kinh tế - xã hội - môi trường; tiếp cận quản trị kinh doanh tập trung vào doanh nghiệp và mối quan hệ liên kết.
  • Phương pháp định tính: Tổng quan tài liệu thứ cấp, phương pháp lịch sử, phương pháp so sánh đối chiếu; phỏng vấn sâu cán bộ quản lý nhà nước tại địa phương, chuyên gia và chủ cơ sở sản xuất kinh doanh.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc sử dụng thang đo định khoảng 5 mức độ (Thang đo Likert 5 điểm: 1 - Rất thấp/Không đồng ý đến 5 - Rất cao/Rất đồng ý).
    • Thống kê mô tả: Tính tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn để đánh giá thực trạng quy mô, vốn, lao động, hạ tầng, chuỗi liên kết và mức độ khó khăn.
    • Khảo nghiệm định lượng mức độ cần thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp đề xuất.
  • Nguồn dữ liệu và công cụ xử lý:
    • Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng, Chi cục Thống kê quận Ngũ Hành Sơn, Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng, báo cáo của các Sở, Ban quản lý Làng nghề và UBND quận Ngũ Hành Sơn.
    • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát trực tiếp các cơ sở sản xuất kinh doanh tại làng nghề Non Nước trong các đợt khảo sát năm 2019 và 2021–2022.
    • Công cụ phân tích: Nhập liệu và mã hóa dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel; xử lý thống kê mô tả, tính toán tham số và so sánh bằng phần mềm IBM SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề truyền thống theo hướng cụm liên kết ngành

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về làng nghề, làng nghề truyền thống và cụm liên kết ngành. Tác giả phân loại làng nghề theo nhóm ngành (vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, thủ công mỹ nghệ, cơ khí nhỏ, hàng tiêu dùng, sinh vật cảnh) và theo lịch sử hình thành (truyền thống và mới). Luận án tổng hợp tiến trình tiến hóa của làng nghề truyền thống qua 5 giai đoạn:

Giai đoạn Đặc điểm nổi bật
Giai đoạn 1 (Sơ khai) Cha truyền con nối, quy mô một vài hộ gia đình trong thôn/ấp, làm nghề khi nông nhàn, phục vụ nhu cầu nội bộ.
Giai đoạn 2 Số hộ làm nghề tăng qua truyền nghề cho người thân/họ hàng, sản phẩm mở rộng ra ngoài vùng/tỉnh, vẫn kết hợp làm nông.
Giai đoạn 3 Số hộ làm nghề lớn hơn số hộ làm nông, bắt đầu thương mại hóa nhưng liên kết còn hạn chế.
Giai đoạn 4 Nghề thủ công tách hẳn khỏi nông nghiệp, xuất hiện nhiều hộ/cơ sở/HTX chuyên môn hóa, thị trường mở rộng, phát triển trong đô thị.
Giai đoạn 5 Doanh nghiệp/cơ sở quy mô lớn tập trung tại khu vực địa lý xác định, liên kết nội bộ cao, đưa máy móc thiết bị vào thương mại hóa và xuất khẩu.

Chương này đi sâu phân tích các đặc trưng của cụm liên kết ngành theo mô hình Michael Porter, xác lập bảng so sánh giữa làng nghề truyền thống và cụm liên kết ngành:

Tiêu chí so sánh Làng nghề truyền thống Cụm liên kết ngành
Mức độ tập trung địa lý Tự phát, gắn liền với cộng đồng dân cư nông thôn hoặc đô thị. Có quy hoạch không gian rõ ràng, cách biệt với khu dân cư.
Mức độ liên kết Liên kết lỏng lẻo, khép kín trong gia đình/dòng họ, ít chia sẻ thông tin. Liên kết dọc và ngang chặt chẽ giữa doanh nghiệp, nhà cung ứng và viện/trường.
Chuỗi giá trị Đơn giản, tự đảm nhận hầu hết các khâu từ mua đá đến bán hàng lẻ. Phân công chuyên môn hóa sâu theo từng công đoạn trong chuỗi giá trị.
Đổi mới sáng tạo Dựa vào kinh nghiệm cá nhân nghệ nhân, công nghệ thủ công truyền thống. Tiếp nhận chuyển giao công nghệ nhanh, R&D liên tục, tiêu chuẩn hóa cao.
Sự hỗ trợ thể chế Chính sách mang tính bảo tồn văn hóa, hỗ trợ nhỏ lẻ. Thể chế hoàn chỉnh hỗ trợ kết cấu hạ tầng, tài chính, xúc tiến thương mại.

Chương 1 cũng đúc kết kinh nghiệm phát triển làng nghề từ các quốc gia (mô hình OVOP của Nhật Bản, chính sách cụm thủ công của Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia) và các làng nghề tiêu biểu trong nước (Bát Tràng, Vạn Phúc, Đồng Kỵ), từ đó xác lập 5 điều kiện và tiêu chí đánh giá việc phát triển làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước theo hướng cụm liên kết ngành.

Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

Chương 2 trình bày toàn bộ khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu gồm các bước:

  1. Xác định vấn đề nghiên cứu từ bất cập thực tế của làng nghề Non Nước.
  2. Tổng quan tài liệu, xây dựng khung phân tích 5 điều kiện cụm liên kết ngành.
  3. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cho các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh và phiếu phỏng vấn sâu cho chuyên gia, nhà quản lý.
  4. Thu thập dữ liệu thứ cấp (2015–2019) và dữ liệu sơ cấp tại hiện trường làng nghề.
  5. Mã hóa dữ liệu bằng Excel, phân tích thống kê mô tả (Mean, tần số, tỷ lệ) bằng phần mềm SPSS.
  6. Đánh giá thực trạng, đề xuất hệ thống giải pháp và tiến hành khảo nghiệm định lượng về mức độ cần thiết, tính khả thi của giải pháp.

Chương 3: Thực trạng phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước

Chương 3 tập trung phân tích nguồn số liệu thực chứng thu thập tại làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước:

  • Lịch sử và vị trí: Làng nghề hình thành hơn 400 năm, được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, nằm kề Danh thắng Ngũ Hành Sơn.
  • Cơ cấu và quy mô sản xuất:
    • Hình thức tổ chức: 98,34% là hộ kinh doanh cá thể; 1,66% là doanh nghiệp tư nhân; 0% công ty cổ phần/hợp tác xã.
    • Lao động: Bình quân 6,5 người/cơ sở; 93,05% lao động chưa qua đào tạo trường lớp chuyên nghiệp; 55,30% học nghề truyền lại từ gia đình; 44,70% học từ người khác.
    • Vốn: Quy mô vốn nhỏ lẻ, khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng hạn chế, chủ yếu dùng vốn tự có.
  • Hiện trạng mặt bằng và hạ tầng khu tập trung 35,5 ha:
    • Gần 400 CSSX đã di dời vào khu tập trung, nhưng vẫn còn hơn 150 CSSX hoạt động xen kẽ trong khu dân cư.
    • Bố trí mặt bằng chia lô dạng ống (5m x 20–25m) gây trở ngại cho việc bố trí xưởng cưa xẻ đá khối, lưu bãi nguyên liệu thô và tập kết máy móc.
  • Thực trạng chuỗi giá trị và thị trường:
    • Nguyên vật liệu: Nguồn đá cẩm thạch tại Ngũ Hành Sơn đã bị cấm khai thác để bảo vệ di tích; 100% nguyên liệu đá khối phải nhập từ các tỉnh khác (Nghệ An, Thanh Hóa, Yên Bái, Bình Định...) hoặc nhập khẩu. Việc thu mua diễn ra đơn lẻ, chịu áp lực chi phí vận tải và biến động giá.
    • Sản xuất và tiêu thụ: Phương thức định giá chủ yếu dựa trên ước tính chi phí cộng lãi mong muốn hoặc thỏa thuận cảm tính; kênh tiêu thụ chủ yếu bán trực tiếp tại cửa hàng hoặc bán cho khách du lịch vãng lai; tỷ lệ liên kết du lịch theo tour còn thấp; sản phẩm mỹ nghệ nhỏ bị cạnh tranh gay gắt bởi hàng sản xuất công nghiệp từ Trung Quốc.
    • Môi trường: Ô nhiễm bụi mịn đá, tiếng ồn từ máy cắt và nước thải bột đá chưa qua hệ thống lắng lọc đạt chuẩn vẫn là thách thức lớn tại khu sản xuất tập trung.
Chỉ tiêu thực trạng tại làng nghề Non Nước Số liệu thực chứng trong luận án
Diện tích khu sản xuất tập trung 35,5 ha (tại phường Hòa Hải, giáp Hòa Quý)
Số cơ sở sản xuất trong khu tập trung Gần 400 cơ sở
Số cơ sở sản xuất còn trong khu dân cư Hơn 150 cơ sở
Tổng số lao động làng nghề Hơn 4.000 lao động
Số lao động bình quân một cơ sở 6,5 người/cơ sở
Tỷ lệ cơ sở là hộ kinh doanh cá thể 98,34%
Tỷ lệ cơ sở là doanh nghiệp tư nhân 1,66%
Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo trường mỹ thuật/điêu khắc 93,05%
Nguồn gốc học nghề: Truyền từ gia đình 55,30%
Nguồn gốc học nghề: Học từ người khác 44,70%
Khách tham quan Ngũ Hành Sơn năm 2015 884.077 lượt khách
Khách tham quan Ngũ Hành Sơn năm 2016 1.144 lượt khách (văn bản gốc)
Khách tham quan Ngũ Hành Sơn năm 2018 1.296 lượt khách (văn bản gốc)
  • Đánh giá theo 5 điều kiện cụm liên kết ngành:
    1. Tích tụ địa lý: Đã hình thành khu 35,5 ha nhưng chưa hoàn chỉnh việc di dời 100% cơ sở.
    2. Liên kết chuỗi giá trị: Liên kết ngang giữa các hộ còn yếu (chủ yếu cạnh tranh giá), liên kết dọc với nhà cung ứng đá và công ty du lịch mang tính tự phát.
    3. Lợi thế cạnh tranh: Có lợi thế về tay nghề chạm khắc thủ công truyền thống tinh xảo, nhưng yếu về công nghệ tạo phôi, thiết kế mẫu mã và vốn.
    4. Đổi mới sáng tạo: Tốc độ đổi mới mẫu mã chậm, chưa ứng dụng sâu công nghệ số/CAD-CAM.
    5. Cơ chế chính sách: Đã có chính sách hỗ trợ di dời nhưng chính sách đất đai, xử lý môi trường và xúc tiến thương mại chưa đồng bộ.

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước theo hướng cụm liên kết ngành

Chương 4 xác định định hướng phát triển làng nghề đến năm 2030 và đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp thúc đẩy tích tụ, tập trung hóa sản xuất: Hoàn thành di dời hơn 150 cơ sở còn lại vào khu tập trung; điều chỉnh quy hoạch phân lô đất khắc phục nhược điểm nhà ống, mở rộng mặt bằng xưởng cưa xẻ.
  2. Giải pháp phát triển quan hệ liên kết theo chuỗi giá trị: Xây dựng mối liên kết dọc giữa CSSX với các mỏ khai thác đá nguyên liệu để ổn định nguồn cung; kết nối chặt chẽ với các doanh nghiệp lữ hành đưa khách tham quan trải nghiệm sản xuất; xây dựng mạng lưới phân phối chuyên nghiệp. Thúc đẩy liên kết ngang thông qua hợp tác chia sẻ đơn hàng lớn, dùng chung máy móc cưa xẻ công suất cao.
  3. Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh:
    • Nguồn nhân lực: Liên kết với các trường mỹ thuật, cao đẳng nghề mở lớp đào tạo điêu khắc bài bản cho thợ trẻ.
    • Vốn và công nghệ: Tạo điều kiện tiếp cận vốn vay ưu đãi; đầu tư máy móc hiện đại hỗ trợ khâu gia công thô nhằm giảm giá thành.
  4. Giải pháp đổi mới sáng tạo: Khuyến khích nghệ nhân sáng tạo mẫu mã mới kết hợp yếu tố truyền thống và hiện đại; bảo hộ nhãn hiệu tập thể và chỉ dẫn địa lý; phát triển dòng sản phẩm quà tặng du lịch tinh xảo, nhỏ gọn.
  5. Giải pháp về cơ chế chính sách và quản lý nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý quản lý khu công nghiệp làng nghề; tăng cường phối hợp liên ngành giữa Sở Công Thương, Sở Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND quận Ngũ Hành Sơn.
  6. Các nhóm giải pháp bổ trợ:
    • Đầu tư hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải, bùn thải bột đá tập trung; lắp đặt hệ thống hút bụi và giảm ồn.
    • Phát huy vai trò của Hội làng nghề trong việc làm cầu nối chính sách, điều tiết thị trường và ngăn ngừa cạnh tranh không lành mạnh.
    • Quy hoạch không gian trưng bày sản phẩm gắn với tuyến phố đi bộ du lịch Ngũ Hành Sơn.

Luận án tiến hành khảo nghiệm định lượng về mức độ cần thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp đề xuất trên thang đo 5 mức độ, kết quả cho thấy các giải pháp đều đạt mức đánh giá đồng thuận cao từ các bên liên quan.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về việc chuyển đổi mô hình làng nghề truyền thống từ dạng cụm ngành sơ khai sang mô hình cụm liên kết ngành hoàn chỉnh, gắn với chuỗi giá trị sản phẩm.
  • Xác lập khung phân tích gồm 5 điều kiện cơ bản để phát triển làng nghề truyền thống theo hướng cụm liên kết ngành: (1) Tích tụ địa lý; (2) Liên kết chuỗi giá trị; (3) Lợi thế cạnh tranh; (4) Đổi mới sáng tạo; (5) Cơ chế chính sách và sự quản lý của nhà nước.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về thực trạng tổ chức sản xuất, nguồn nhân lực (93,05% chưa qua đào tạo trường lớp), cơ cấu vốn, hạ tầng khu tập trung 35,5 ha và chuỗi cung ứng của làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước giai đoạn 2015–2019.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế: Bất cập quy hoạch lô đất dạng ống (5m x 20–25m), sự đứt gãy trong liên kết tour du lịch dù nằm sát Danh thắng Ngũ Hành Sơn, và vấn đề ô nhiễm bụi mịn/nước thải bột đá.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ và thực hiện khảo nghiệm định lượng chứng minh tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp, làm cơ sở thực tiễn cho công tác điều hành tại thành phố Đà Nẵng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi số liệu thứ cấp của luận án chủ yếu tập trung trong giai đoạn 2015–2019; các đợt điều tra sơ cấp tiến hành trong bối cảnh các năm 2019, 2021–2022 có những giai đoạn bị gián đoạn bởi các yếu tố khách quan.
  • Phương pháp phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả, phân tích định khoảng giá trị trung bình (Mean) và tỷ lệ phần trăm, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến phức tạp để lượng hóa hệ số tác động của từng nhân tố CLKN đến hiệu quả tài chính của cơ sở sản xuất.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục mở rộng theo dõi chuỗi số liệu sau năm 2020 để đánh giá sự phục hồi và thích ứng của làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước trong điều kiện mới.
  • Mở rộng nghiên cứu so sánh liên làng nghề mỹ nghệ (như so sánh làng đá Non Nước với làng gốm Bát Tràng, làng gỗ Đồng Kỵ hoặc các làng nghề đá mỹ nghệ Ninh Vân - Ninh Bình).
  • Xây dựng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc hồi quy định lượng để đo lường mức độ ảnh hưởng của các thành phần cụm liên kết ngành đến năng lực cạnh tranh xuất khẩu của làng nghề.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển, Quản trị chuỗi cung ứng và Quản lý kinh tế địa phương.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng, UBND quận Ngũ Hành Sơn và Ban quản lý Làng nghề trong việc xây dựng quy hoạch hạ tầng và chính sách hỗ trợ làng nghề.
  • Cộng đồng doanh nghiệp và làng nghề: Ban chấp hành Hội làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước và các chủ hộ sản xuất kinh doanh trong việc định hướng liên kết chuỗi, đổi mới mẫu mã và cải thiện an toàn môi trường sản xuất.

Các nội dung đáng tham khảo

  • Khung lý luận và tiêu chí 5 điều kiện đánh giá làng nghề theo hướng cụm liên kết ngành (Chương 1).
  • Quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát và phương pháp đánh giá định lượng trên SPSS dành cho đối tượng làng nghề tiểu thủ công nghiệp (Chương 2).
  • Báo cáo phân tích thực trạng hạ tầng, nhân lực, chuỗi cung ứng và mặt bằng sản xuất tại khu tập trung 35,5 ha (Chương 3).
  • Bảng tổng hợp các nhóm giải pháp và kết quả khảo nghiệm độ cần thiết, khả thi (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định những điều kiện cơ bản nào để phát triển làng nghề theo hướng cụm liên kết ngành?

Luận án xác lập 5 điều kiện cơ bản:

  1. Sự tích tụ, tập trung hóa các doanh nghiệp trong khu vực địa lý.
  2. Sự liên kết của làng nghề theo chuỗi giá trị sản phẩm (chiều dọc và chiều ngang).
  3. Lợi thế cạnh tranh của các cơ sở sản xuất trong cụm.
  4. Năng lực đổi mới sáng tạo về sản phẩm, công nghệ và quy trình.
  5. Cơ chế chính sách và sự quản lý của nhà nước.

2. Thực trạng nguồn nhân lực tại làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước có đặc điểm gì nổi bật?

Theo số liệu điều tra trong luận án, lao động bình quân đạt 6,5 người/cơ sở. Tuy nhiên, 93,05% người lao động chưa qua đào tạo nghề tại các trường mỹ thuật hoặc điêu khắc chính quy; nguồn gốc tiếp nhận nghề chủ yếu mang tính tự phát: 55,30% được truyền nghề từ gia đình và 44,70% học nghề từ người khác.

3. Quy hoạch khu sản xuất tập trung 35,5 ha của làng nghề bộc lộ bất cập gì về mặt hạ tầng?

Khu sản xuất 35,5 ha tại phường Hòa Hải đã thu hút gần 400 cơ sở nhưng vẫn còn hơn 150 cơ sở xen lẫn trong khu dân cư. Bất cập hạ tầng lớn nhất là việc phân lô đất sản xuất theo hình thức chia lô ống với mặt tiền hẹp (5m) và chiều sâu 20–25m, gây khó khăn cho việc lắp đặt máy cưa xẻ đá khổ lớn, bố trí bãi tập kết đá khối thô và vận chuyển nguyên vật liệu.

4. Nguồn nguyên liệu đá đầu vào của làng nghề Non Nước hiện nay được giải quyết như thế nào?

Do lệnh cấm khai thác đá tại Danh thắng Ngũ Hành Sơn để bảo vệ di tích cảnh quan, 100% nguyên liệu đá của làng nghề phải nhập từ các địa phương khác (Nghệ An, Thanh Hóa, Yên Bái, Bình Định...) hoặc nhập khẩu. Các cơ sở tự thu mua riêng lẻ, chịu chi phí vận chuyển cao và biến động giá từ các đầu mối cung ứng bên ngoài.

5. Phương pháp và công cụ xử lý dữ liệu nào được sử dụng trong luận án?

Luận án kết hợp dữ liệu thứ cấp (Niên giám thống kê, báo cáo chuyên ngành 2015–2019) và sơ cấp (khảo sát bảng hỏi, phỏng vấn sâu năm 2019, 2021–2022). Số liệu được mã hóa, nhập liệu bằng phần mềm Microsoft Excel và xử lý thống kê mô tả, tính giá trị trung bình (Mean) và phân tích so sánh bằng phần mềm IBM SPSS.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phùng Văn Thành đã hoàn thiện việc nghiên cứu phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước dựa trên lý thuyết cụm liên kết ngành và chuỗi giá trị. Công trình cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về làng nghề giai đoạn 2015–2019, chỉ rõ các hạn chế về cơ cấu tổ chức (98,34% hộ cá thể), chất lượng lao động (93,05% chưa qua đào tạo chính quy) và bất cập hạ tầng khu 35,5 ha. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với 5 điều kiện cụm ngành, được khảo nghiệm định lượng chứng minh tính cần thiết và khả thi nhằm định hướng phát triển bền vững làng nghề đến năm 2030.