Tổng quan nghiên cứu

Ngành đúc thép hợp kim giữ vị trí then chốt trong chuỗi cung ứng công nghiệp phụ trợ, đóng vai trò kết nối trực tiếp giữa ngành luyện kim và cơ khí chế tạo máy. Trong cơ cấu máy móc hiện đại, khối lượng sản phẩm đúc chiếm từ 20% đến 50% tổng trọng lượng thiết bị và lên tới 90% cấu kiện trong ngành cơ khí chế tạo, dù giá thành sản xuất chỉ chiếm khoảng 20% đến 25%. Tại Việt Nam, trong tổng số khoảng 500 doanh nghiệp hoạt động ở lĩnh vực đúc và luyện kim, mới chỉ có gần 200 đơn vị đạt chuẩn công nghệ để cung ứng cho thị trường quốc tế.

Công ty TNHH Thắng Lợi, thành lập từ năm 1998 tại Nam Định, là một trong những đơn vị giàu kinh nghiệm sản xuất chi tiết thép đúc chịu mài mòn và chịu nhiệt cho các nhà máy xi măng, nhiệt điện và khai khoáng. Tuy nhiên, trước làn sóng dịch chuyển sản xuất công nghiệp toàn cầu và áp lực từ hàng hóa nhập khẩu chất lượng cao, tốc độ tăng trưởng của công ty đang có dấu hiệu chững lại, chưa khai thác hết công suất thiết kế 12.000 tấn/năm. Đề tài tập trung giải quyết bài toán mở rộng thị trường, tối ưu hóa danh mục sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng phát triển kinh doanh giai đoạn 2013-2017, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2018-2025. Phạm vi nghiên cứu diễn ra tại Công ty TNHH Thắng Lợi (Cụm công nghiệp An Xá, thành phố Nam Định) với dữ liệu thực nghiệm 5 năm từ 2013 đến 2017. Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao khi vạch rõ lộ trình đạt mục tiêu doanh thu 500 tỷ đồng và nâng tỷ trọng xuất khẩu lên 50% vào năm 2025, tạo tài liệu tham khảo điển hình cho các doanh nghiệp đúc thép hợp kim Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết phát triển kinh doanh doanh nghiệp hiện đại kết hợp mô hình ma trận tăng trưởng Ansoff và lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter. Quá trình phát triển kinh doanh được phân tích đa chiều qua hai trục chiến lược chính: phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu.

Phát triển kinh doanh theo chiều rộng tập trung vào mở rộng quy mô, gia tăng số lượng khách hàng mới, thâm nhập thị trường xuất khẩu và mở rộng danh mục sản phẩm cung ứng. Ngược lại, phát triển kinh doanh theo chiều sâu chú trọng nâng cao hàm lượng công nghệ, tối ưu hóa cơ cấu sản phẩm có giá trị gia tăng cao, tái cấu trúc bộ máy quản trị tinh gọn và gia tăng tỷ suất sinh lời trên doanh thu.

Khung phân tích tích hợp 4 khái niệm chuyên ngành quan trọng:

  • Dung lượng vốn lưu động trong ngành đúc: Chi phí nguyên vật liệu chiếm tới 80% giá thành sản phẩm, đòi hỏi quy mô vốn lớn và vòng quay vốn linh hoạt.
  • Thép hợp kim kỹ thuật cao: Thép được biến tính bởi các nguyên tố hợp kim như Crom, Niken, Molipden, Titan nhằm tối ưu hóa cơ tính chịu nhiệt và chống mài mòn.
  • Quản trị chất lượng toàn diện: Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015, phương pháp 5S, Kaizen và bảo trì năng suất tổng thể TPM nhằm triệt tiêu lãng phí.
  • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng: Thước đo hiệu quả chuyển hóa doanh thu thành lợi nhuận ròng của các dòng sản phẩm đúc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực từ các báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2013-2017, hệ thống báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh tuần, tháng, quý và hồ sơ theo dõi hơn 3.000 chủng loại sản phẩm của Công ty TNHH Thắng Lợi.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 100% dữ liệu giao dịch của các nhóm khách hàng trọng điểm thuộc 3 ngành công nghiệp trong nước (xi măng, nhiệt điện, khai thác khoáng sản) và 4 thị trường xuất khẩu chiến lược (Mỹ, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc). Cùng với đó là dữ liệu vận hành từ 8 phân xưởng chuyên trách: Mẫu xốp, Đúc, Lò điện, Cơ điện, Nhiệt luyện, Hoàn thiện, Xuất khẩu và Gia công. Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng nhằm thu thập toàn diện các dữ liệu phản ánh chính xác nhất năng lực sản xuất thực tế.

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích hồi quy tài chính và so sánh chuỗi thời gian được lựa chọn vì tính chính xác cao trong việc đo lường các biến động sản lượng và lợi nhuận. Phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn sâu đội ngũ kỹ sư và ban quản trị giúp làm rõ các yếu tố kỹ thuật luyện kim phức tạp. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý thông tin được thực hiện chặt chẽ trong timeline nghiên cứu từ năm 2017 đến giữa năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh thu của công ty duy trì đà tăng trưởng liên tục nhưng biên độ lợi nhuận chưa tương xứng. Doanh thu giai đoạn 2013-2017 tăng trưởng 81,96%, tương ứng mức tăng trưởng bình quân 17%/năm. Dù vậy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu còn ở mức khiêm tốn do chi phí nguyên vật liệu đầu vào chiếm tới 80% giá thành sản xuất và phụ thuộc nhiều vào biến động giá thép phế liệu, hợp kim trên thị trường.

Thứ hai, tốc độ phát triển sản phẩm diễn ra mạnh mẽ gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm theo chiều sâu. Số lượng chủng loại sản phẩm cung cấp ra thị trường tăng từ 2.000 sản phẩm năm 2015 lên xấp xỉ 3.000 sản phẩm năm 2017, tương đương mức tăng trưởng gần 50%. Công ty đã chủ động giảm dần tỷ trọng các dòng thép mangan và thép crom thông thường chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các xưởng đúc thủ công, chuyển hướng tập trung vào các dòng sản phẩm giá trị cao như thép chịu nhiệt, thép mangan và thép crom biến tính Ni, Mo, Ti.

Thứ ba, thị trường xuất khẩu mở rộng thành công sang các quốc gia phát triển nhưng thị phần nội địa chưa được khai thác triệt để. Từ các đơn hàng ban đầu sang Mỹ và Canada năm 2008, công ty đã có bước đột phá vào năm 2016 khi xuất khẩu thành công sản phẩm cánh xoắn móng cọc sang Nhật Bản, tiếp tục mở rộng sang Hàn Quốc năm 2017 và thử nghiệm tại Tây Ban Nha năm 2018.

Thứ tư, quá trình mở rộng mặt bằng nhà xưởng tạo sức ép đòn bẩy tài chính ngắn hạn. Năm 2016, công ty mở rộng mặt bằng từ 7.195 m2 lên 20.000 m2 để nâng công suất lên 12.000 tấn/năm. Đến năm 2017, việc đầu tư dây chuyền đúc tự động DISAMATIC khiến tổng nguồn vốn đạt 201,69 tỷ đồng, trong đó nợ ngắn hạn tăng lên 133 tỷ đồng và nợ dài hạn phát sinh 24 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Tăng trưởng doanh thu 17%/năm cho thấy uy tín thương hiệu VICO đã được khẳng định vững chắc tại các tập đoàn sản xuất xi măng và nhiệt điện lớn. Tuy nhiên, việc tỷ suất sinh lời chưa bứt phá bắt nguồn từ ba nguyên nhân chính: công tác marketing còn mang tính thụ động theo kiểu truyền miệng, chưa triển khai các kênh thương mại điện tử công nghiệp và quy trình kiểm soát hao hụt vật tư nhiệt luyện còn tồn tại độ trễ kỹ thuật.

Khi so sánh với toàn cảnh ngành đúc Việt Nam, nơi có khoảng 300 trên 500 doanh nghiệp còn dùng công nghệ lạc hậu, Công ty Thắng Lợi thuộc nhóm thiểu số tiên phong nhập khẩu dây chuyền tự động Omega và DISAMATIC. Điều này giúp hạ tỷ lệ khuyết tật đúc xuống dưới 3%, đáp ứng yêu cầu khắt khe của đối tác Nhật Bản.

Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm được trực quan hóa qua biểu đồ đường biểu diễn xu hướng tăng trưởng doanh thu 5 năm liên tục, kết hợp biểu đồ cột chồng phân tích cơ cấu nợ vay giai đoạn 2016-2017 và bảng ma trận SWOT định vị 4 nhóm chiến lược cạnh tranh chính.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tái cấu trúc kênh tiếp cận thị trường và chuyển đổi số thương mại B2B: Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Kế hoạch - Kinh doanh hoàn thiện hệ thống thương mại điện tử B2B quốc tế, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu xuất khẩu từ mức khoảng 20% hiện tại lên 50% tổng sản lượng vào năm 2025, thực hiện liên tục trong giai đoạn 2018-2022.

  2. Thành lập phòng Nghiên cứu & Phát triển sản phẩm chuyên biệt: Phòng Công nghệ phối hợp với Phó Giám đốc Kỹ thuật thành lập trung tâm R&D nội bộ trước quý 4/2019, hoàn tất đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ cho 5 mác thép hợp kim chịu mài mòn cao cấp, nâng tỷ trọng nhóm sản phẩm biến tính Ni-Mo-Ti lên chiếm trên 60% tổng cơ cấu sản lượng đúc trước năm 2023.

  3. Chuẩn hóa dây chuyền sản xuất tự động và áp dụng công nghệ 4.0: Ban Quản lý Thiết bị cùng các Phân xưởng hoàn tất tích hợp hệ thống cảm biến kiểm soát nhiệt độ tự động trên dây chuyền DISAMATIC và lò đúc điện cảm ứng, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ tiêu hao nguyên vật liệu 5% và hoàn thành mốc công suất 12.000 tấn/năm trong giai đoạn 2019-2024.

  4. Tái cấu trúc tài chính và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Phó Giám đốc Tài chính phối hợp Phòng Tổ chức - Hành chính xây dựng phương án giảm tỷ lệ nợ vay trên tổng tài sản xuống dưới 55% trước năm 2021, đồng thời ký kết hợp tác đào tạo kỹ sư luyện kim chất lượng cao với các trường đại học kỹ thuật, duy trì 120 giờ đào tạo chuyên môn mỗi năm cho toàn bộ 100% cán bộ kỹ thuật.

  5. Đầu tư hệ sinh thái sản xuất xanh và an toàn môi trường: Ban Lãnh đạo công ty triển khai dự án nâng cấp hệ thống xử lý bụi, khí thải và tuần hoàn cát đúc đạt tiêu chuẩn ISO 14001, hoàn thành nghiệm thu trước năm 2022 nhằm đảm bảo mục tiêu doanh thu 500 tỷ đồng vào năm 2025 gắn liền với phát triển bền vững.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và giám đốc điều hành các doanh nghiệp đúc - luyện kim: Cung cấp lộ trình thực chứng về cách thức chuyển đổi từ mô hình cơ sở gia công truyền thống sang nhà máy công nghiệp hiện đại với dây chuyền đúc DISAMATIC tự động.
  • Trưởng phòng kinh doanh, chuyên viên phát triển thị trường công nghiệp nặng: Học hỏi phương pháp đa dạng hóa từ 2.000 lên 3.000 danh mục sản phẩm kỹ thuật và chiến lược tiếp cận các thị trường xuất khẩu khó tính như Mỹ, Nhật Bản và Hàn Quốc.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh: Sử dụng làm case study mẫu mực về phương pháp phân tích tăng trưởng kinh doanh theo chiều rộng và chiều sâu dựa trên chuỗi số liệu tài chính 5 năm thực tế.
  • Các nhà hoạch định chính sách thuộc Bộ Công Thương và Hiệp hội Đúc - Luyện kim: Tham khảo các đề xuất thực tiễn về cơ chế hỗ trợ vốn vay công nghệ cao, quy hoạch cụm công nghiệp vật liệu phụ trợ và đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu cho 500 doanh nghiệp trong ngành.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào của ngành đúc thép hợp kim? Nghiên cứu giải quyết điểm nghẽn về năng lực cạnh tranh và công nghệ của doanh nghiệp phụ trợ Việt Nam trước hàng nhập khẩu. Luận văn cung cấp mô hình thực nghiệm chuyển đổi thành công từ sản xuất thủ công sang công nghệ tự động hóa DISAMATIC, giúp công ty đạt công suất 12.000 tấn/năm và xuất khẩu thành công sang Nhật Bản.

  • Chi phí nguyên vật liệu chiếm 80% tác động như thế nào đến định hướng kinh doanh? Tỷ trọng nguyên vật liệu 80% khiến biên độ lợi nhuận dễ bị tổn thương trước biến động giá phôi thép và hợp kim. Do đó, luận văn đề xuất giải pháp cốt lõi là chuyển dịch cơ cấu sang các sản phẩm thép hợp kim cao biến tính Ni, Mo, Ti có giá trị kinh tế vượt trội nhằm tối ưu hóa tỷ suất lợi nhuận.

  • Chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty được triển khai ra sao? Công ty áp dụng chiến lược thâm nhập có chọn lọc: tiếp cận thị trường Bắc Mỹ từ năm 2008, mở rộng sản phẩm cánh xoắn móng cọc sang Nhật Bản năm 2016, tiến vào Hàn Quốc năm 2017 và Tây Ban Nha năm 2018, hướng tới mục tiêu xuất khẩu chiếm 50% tổng sản lượng vào năm 2025.

  • Những công cụ quản trị hiện đại nào được ứng dụng trong luận văn? Luận văn đề xuất áp dụng tích hợp hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, phương pháp 5S, Kaizen và bảo trì năng suất tổng thể TPM tại 8 phân xưởng sản xuất. Các công cụ này giúp loại bỏ lãng phí thao tác, kiểm soát chặt chẽ chất lượng đúc và nâng cao hiệu suất làm việc của cán bộ công nhân viên.

  • Mục tiêu tăng trưởng và định hướng đến năm 2025 của doanh nghiệp là gì? Đến năm 2025, doanh nghiệp đặt mục tiêu đạt doanh thu 500 tỷ đồng, duy trì mức tăng trưởng doanh thu bình quân trên 17%/năm. Đồng thời, công ty hướng tới vị thế doanh nghiệp thông minh trên nền tảng công nghệ 4.0 và phát triển bền vững cùng các tiêu chuẩn an toàn môi trường.

Kết luận

  • Ngành đúc thép hợp kim là mắt xích trung gian không thể thiếu, cung ứng cấu kiện chiếm tới 50% khối lượng thiết bị trong các ngành công nghiệp nền tảng.
  • Công ty TNHH Thắng Lợi duy trì mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng 17%/năm trong 5 năm, đạt mức tăng 81,96% giai đoạn 2013-2017.
  • Cơ cấu sản phẩm được nâng cấp mạnh mẽ, mở rộng danh mục từ 2.000 lên gần 3.000 sản phẩm và chinh phục thành công thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc.
  • Doanh nghiệp đã đầu tư mở rộng diện tích lên 20.000 m2 và vận hành dây chuyền DISAMATIC, dù phải đối mặt với áp lực nợ phải trả 157 tỷ đồng trong cơ cấu vốn 201,69 tỷ đồng.
  • Mục tiêu chiến lược giai đoạn 2018-2025 là cán mốc doanh thu 500 tỷ đồng, nâng sản lượng xuất khẩu lên 50% và trở thành doanh nghiệp đúc thép thông minh hàng đầu khu vực.

Luận văn đã đóng góp hệ thống giải pháp phát triển kinh doanh toàn diện cả về chiều rộng lẫn chiều sâu cho ngành đúc thép hợp kim. Lộ trình thực hiện từ năm 2018 đến 2025 tập trung vào thương mại B2B số hóa, R&D vật liệu mới và chuẩn hóa quản trị tinh gọn. Các nhà quản trị doanh nghiệp và cơ quan quản lý cần chủ động nắm bắt thời cơ dịch chuyển công nghiệp toàn cầu, đẩy mạnh đầu tư công nghệ 4.0 để đưa ngành đúc Việt Nam vươn tầm quốc tế.