PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất nước ta đang trong thời kì đổi mới, cùng với sự phát triển đi lên của toàn xã hội, mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước được Đảng và Nhà nước chú trọng quan tâm và coi là con đường tất yếu để đưa sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn và cũng là một trong những nhiệm vụ kinh tế cơ bản của các nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa. Cụ thể tại Đại hội VIII của Đảng (năm 1996), Đảng ta đã đề ra mục tiêu đến năm 2020 nước ta sẽ trở thành “Một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại”. Tại Đại hội IX của Đảng (năm 2001), mục tiêu này được diễn đạt “mềm dẻo” hơn là: “Đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại”.
Đại hội X của Đảng (năm 2006), một lần nữa xác định: “Đẩy mạnh CN hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành nước CN theo hướng hiện đại vào năm 2020”. Đại hội XI tiếp tục khẳng định “. tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước CN theo hướng hiện đại”. Đi cùng với công tác đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đó là sự hình thành của các ngành CN phụ trợ, hỗ trợ cho sự nghiệp của Quốc gia, trong đó phải kể đến sự hình thành ngành đúc thép hợp kim với vai trò là khâu trung gian kết nối giữa ngành luyện kim và ngành cơ khí chế tạo, từ đó hình thành các sản phẩm CN cung cấp cho xã hội.
Nắm bắt được các cơ hội và thực hiện theo đường lối chủ chương của Đảng và Nhà nước, công ty TNHH Thắng Lợi được thành lập với ngành nghề đăng ký kinh doanh chính là “đúc sắt, thép”, kinh doanh phục vụ cho các ngành CN khai khoáng, xi măng, nhiệt điện, xuất khẩu. Được thành lập năm 1998, trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, Cty TNHH Thắng Lợi hiện đã có chỗ đứng trên thương trường. Tuy nhiên, trong những năm trở lại đây, số lượng các DN tham gia ngành tăng, việc đầu tư trang thiết bị mới, đồng bộ và hiện đại giúp các DN mới chiếm được nhiều ưu thế, tạo ra sức ép cạnh tranh ngày càng lớn, tốc độ phát triển KD của Công ty TNHH Thắng Lợi có dấu hiệu chậm lại, chưa đáp 2 ứng được với tiềm năng hiện có. Bên cạnh đó, chính sách hội nhập và các tác động từ nền kinh tế thế giới đang mở ra các cơ hội vô cùng lớn, có thể nhắc đến như “ngàn năm có một” đối với ngành đúc thép hợp kim của Việt Nam.
Chính vì vậy, trong điều kiện hiện tại, Công ty chắc chắn sẽ tụt hậu trong ngành nếu không triển khai phát triển kinh doanh. Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển kinh doanh đến sự thành bại cũng như những cơ hội chuyển mình của Công ty TNHH Thắng Lợi, vì vậy, tác giả chọn đề tài “Phát triển kinh doanh của công ty TNHH Thắng Lợi” là nội dung nghiên cứu của luận văn. Mục tiêu và nhiệm vụ nhiên cứu 2.1 Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề cơ bản về phát triển kinh doanh của doanh nghiệp ngành đúc thép hợp kim và phân tích thực trạng phát triển KD Cty TNHH Thắng Lợi tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của DN để từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm phát triển KD của Cty TNHH Thắng Lợi. Nhiệm vụ nghiên cứu Xuất phát từ mục đích nghiên cứu đề ra, luận văn tập trung giải quyết những vấn đề nghiên cứu sau: - Những vấn đề cơ bản về phát triển KD của DN ngành đúc thép hợp kim.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển KD của Cty TNHH Thắng Lợi. - Phương hướng và giải pháp phát triển KD của Cty TNHH Thắng Lợi. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển KD của Cty TNHH Thắng Lợi Phạm vi nghiên cứu: - Về không gian: Nghiên cứu phát triển KD của Cty TNHH Thắng Lợi. - Về thời gian: Nghiên cứu phát triển KD của Cty TNHH Thắng Lợi trong 3 năm từ năm 2015 – 2017 và đề xuất giải pháp đến năm 2025.
Phương pháp nghiên cứu 4. Các dữ liệu cần thu thập Để có dữ liệu phân tích và đưa ra giải pháp phù hợp, bài nghiên cứu cần phải có các dữ liệu sau đây: - Dữ liệu về số lượng khách hàng, nhóm khách hàng, thị trường của Công ty trong những năm gần đây. - Dữ liệu về doanh số, doanh thu, lợi nhuận của Công ty. - Dữ liệu về các chỉ số phản ánh chất lượng dịch vụ khách hàng của Công ty như: Phản ánh khách hàng, tỉ lệ chậm tiến độ.
- Dữ liệu về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh của Công ty. - Dữ liệu về các DN trong ngành, đối thủ cạnh tranh. - Dữ liệu về dự báo phát triển KD ngành đúc thép đến năm 2025. Các nguồn dữ liệu Về nguồn dữ liệu, bài nghiên cứu sử dụng các tài liệu có sẵn thuộc Công ty TNHH Thắng Lợi như: báo cáo tài chính các năm của Công ty, danh sách KH của Cty, báo cáo kết quả hoạt động SX tuần, tháng, quý.
Tất cả những dữ liệu này giúp làm rõ thực trạng phát triển KD của Cty từ đó đưa ra giải pháp sửa đổi phù hợp. Cách thức xử lý và phân tích dữ liệu Phương pháp chuyên gia: tham khảo những ý kiến nhận định về các tình hình phát triển KD của các DN ngành đúc thép hợp kim cao. Phương pháp thống kê, phân tích và suy luận logic: để tổng hợp số liệu, dữ kiện nhằm xác định kết quả phù hợp để áp dụng cho phát triển KD của Cty TNHH Thắng Lợi. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận văn trình bày trong ba chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển KD của các DN đúc thép hợp kim cao.
Chương 2: Thực trạng phát triển KD của công ty TNHH Thắng Lợi. Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển KD của công ty TNHH Thắng Lợi. 4 1CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐÚC THÉP HỢP KIM 1. Đặc điểm kinh doanh và vai trò phát triển kinh doanh ở các doanh nghiệp đúc thép hợp kim 1.
Đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp đúc thép hợp kim 1. Kinh doanh Có thể hiểu ngắn gọn hoạt động tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp cho thị trường để kiếm lời được gọi là kinh doanh. Theo khoản 2 – Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời”. Luật Doanh nghiệp 2005 nhấn mạnh hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất.
Ngoài ra, hoạt động kinh doanh còn xuất hiện trong lĩnh vực thương mại. Theo khoản 1 – Điều 3 Luật Thương mại: “Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lời khác”. Kinh doanh là phương thức hoạt động KT trong điều kiện tồn tại nền KT hàng hoá, gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủ thể KT sử dụng để thực hiện các hoạt động KT của mình (bao gồm quá trình đầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch vụ.) trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời cao nhất. Đây là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm mục đính lợi nhuận qua một loạt các hoạt động như: Quản trị, Tiếp thị, Tài chính, Kế toán, Sản xuất.
Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp đúc thép hợp kim cao - Thép hợp kim là loại thép có chứa trong nó một lượng thành phần các nguyên tố hợp kim thích hợp, nguyên tố hợp kim có thể kể đến như: Cr, Mo, Ti, Cu, Ni, Mn, Si, W, V, Co. 5 - Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất KD được tổ chức nhằm tạo ra SP hoặc dịch vụ đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trên TT, thông qua đó để tối đa hóa lợi nhuận, trên cơ sở tôn trọng pháp luật NN và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng. Đặc điểm hoạt động của DN: + Chức năng SX – KD của DN là 2 chức năng không thể tách rời, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và tạo thành một chu trình khép kín trong hoạt động của DN, chu trình này được mô tả theo sơ đồ sau: Nghiên cứu Chọn SP Chuẩn bị Thiết kế SP các yếu tố Tổ chức SX TT hàng hóa SX Điều tra sau Tổ chức SP hàng SX bán thử tiêu thụ tiêu thụ SP loạt nghiệm Hình 1.1: Chu trình hoạt động của DN Sau điều chỉnh là các hoạt động hình thành dựa vào kết quả điều tra sau tiêu thụ. Trong toàn bộ chu trình hoạt động trên, chức năng SX là một giai đoạn trung gian trong suốt chu trình, các giai đoạn đầu và cuối của chu trình thuộc về chức năng lưu thông hay thuộc về lĩnh vực KD của DN.
+ Tối đa hóa tiêu dùng của KH là mục tiêu KT cơ bản của tất cả các DN, tuy nhiên ngoài các mục tiêu KT, hoạt động của DN còn hướng tới những mục tiêu xã hội nhất định. + Cạnh tranh tạo động lực cho các DN tồn tại và phát triển trong quá trình hoạt động. Điều này đòi hỏi mỗi DN phải có chiến lược sản xuất KD thích ứng cũng như phải có công cụ, giải pháp phù hợp để thực hiện chiến lược đó - Đặc điểm KD của DN đúc thép hợp kim: Lĩnh vực KD: SX thép đúc hợp kim. Đây là lĩnh vực hết sức đặc biệt, chế tạo phôi và là ngành CN phụ trợ cho hầu hết các ngành CN hiện nay.
Ngành đúc thép 6 hợp kim từ một ngành truyền thống thì hiện nay đang trở thành một ngành công nghệ vật liệu quan trọng, một ngành CN hiện đại bao hàm tính khoa học và tính thực tiễn rất cao.