Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hải Phòng sở hữu vị trí địa kinh tế chiến lược với tổng diện tích tự nhiên trên 152.300 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm hơn 57.000 ha và dân số nông thôn đạt trên 990.000 người (chiếm gần 54% tổng dân số toàn thành phố theo số liệu thống kê năm 2009). Trong giai đoạn 2006–2010, kinh tế Hải Phòng duy trì tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa bình quân đạt 11,32%/năm, gấp 1,5 lần mức tăng trưởng bình quân của cả nước, đưa tổng thu ngân sách năm 2010 đạt 37.200 tỷ đồng. Tuy nhiên, khu vực kinh tế tập thể, đặc biệt là các hợp tác xã nông nghiệp, lại bộc lộ sự phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp và tỷ trọng đóng góp vào cơ cấu kinh tế có xu hướng thu hẹp.

Nghiên cứu tập trung giải quyết nghịch lý cơ bản: dù mô hình hợp tác xã đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ kinh tế hộ nông dân nhưng việc thành lập và vận hành trên thực tế tại địa phương còn mang tính hình thức, chưa thu hút được sự tham gia thực chất của đại đa số hộ sản xuất. Mục tiêu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về hợp tác xã, đánh giá thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại Hải Phòng từ sau khi ban hành Luật Hợp tác xã năm 1996 đến năm 2010, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển đồng bộ cho giai đoạn 2011–2015. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho hơn 100 hợp tác xã nông nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất và gia tăng thu nhập cho hàng trăm nghìn lao động nông thôn trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý thuyết kinh tế chính trị Mác - Lênin về kinh tế tập thể, quy luật chuyển biến từ sản xuất nhỏ cá thể lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh về phong trào hợp tác hóa nông nghiệp. Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa khung lý thuyết hiện đại về bản chất hợp tác xã do Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA) công bố năm 1995 và Khuyến nghị số 193 năm 2002 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Khung phân tích tập trung vào các khái niệm then chốt gồm: Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới, Kinh tế hộ nông dân tự chủ, Liên kết 4 nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông), và Chuỗi giá trị dịch vụ nông nghiệp.

Mô hình nghiên cứu phân định rõ hai dạng thức hợp tác xã cấp cơ sở: Mô hình hợp tác xã dịch vụ hỗ trợ thành viên (nơi xã viên vừa là chủ sở hữu vừa là khách hàng sử dụng dịch vụ) và Mô hình hợp tác xã của người lao động (xã viên đồng sở hữu và trực tiếp làm việc). Trọng tâm phân tích đặt vào cơ chế cộng sinh kinh tế giữa hợp tác xã và hộ xã viên, khẳng định hợp tác xã chỉ phát huy hiệu quả khi giảm thiểu chi phí đầu vào và gia tăng giá trị đầu ra cho kinh tế hộ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng, các văn kiện chỉ đạo của Thành ủy, báo cáo chuyên đề của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã Hải Phòng giai đoạn 1996–2010. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế tại 35 hợp tác xã nông nghiệp điển hình trên địa bàn 8 huyện ngoại thành: Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thụy, Cát Hải và Bạch Long Vĩ.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các vùng sinh thái nông nghiệp đặc thù (vùng thâm canh lúa, vùng chuyên canh rau màu, vùng nuôi trồng thủy sản). Tác giả lựa chọn phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (time-series) và tổng kết thực tiễn nhằm bóc tách mối quan hệ biện chứng giữa tốc độ đô thị hóa nhanh chóng và khả năng thích ứng của các tổ chức kinh tế tập thể. Toàn bộ quá trình thu thập tài liệu, khảo sát thực địa và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ tháng 6/2009 đến cuối năm 2010 trước khi hoàn thiện công trình vào năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu dịch vụ của các hợp tác xã nông nghiệp tại Hải Phòng bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng giữa khâu đầu vào và đầu ra. Số liệu khảo sát thực tế cho thấy có tới 80,5% hợp tác xã duy trì dịch vụ thủy lợi, 57% thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật, 46,3% làm dịch vụ khuyến nông và 43,2% cung ứng dịch vụ điện. Ngược lại, khâu quan trọng nhất là dịch vụ tiêu thụ sản phẩm nông sản cho hộ xã viên chỉ đạt khoảng 15%, khiến nông dân thường xuyên chịu rủi ro bị ép giá trên thị trường tự do.

Thứ hai, tiềm lực tài chính và cơ sở vật chất của các hợp tác xã còn rất hạn chế. Mức vốn góp điều lệ của xã viên tại phần lớn hợp tác xã chỉ dao động từ 200.000 đến 500.000 đồng/hộ, dẫn đến tình trạng trên 70% hợp tác xã rơi vào cảnh thiếu vốn lưu động để mở rộng sản xuất kinh doanh, không đủ năng lực đầu tư hệ thống kho bãi bảo quản và máy móc chế biến sau thu hoạch.

Thứ ba, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã chưa đáp ứng được yêu cầu của kinh tế thị trường. Tỷ lệ cán bộ chủ chốt (Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm, Trưởng ban kiểm soát) có trình độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm dưới 15%, trong khi trên 65% cán bộ chưa qua đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản trị kinh doanh, hạch toán kế toán và tiếp thị thương mại.

Thứ tư, diện tích đất nông nghiệp suy giảm nhanh chóng dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa. Với tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế đưa tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ lên mức 90% GDP vào năm 2010, diện tích hơn 57.000 ha đất canh tác của Hải Phòng bị thu hẹp đáng kể để nhường chỗ cho các khu công nghiệp Nomura, Đình Vũ và các dự án giao thông trọng điểm, tạo áp lực chuyển đổi sinh kế cho hàng nghìn hộ nông dân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của những tồn tại trên xuất phát từ sự chậm trễ trong việc chuyển đổi nhận thức về mô hình hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2003. Nhiều nơi vẫn duy trì cung cách quản lý bao cấp, coi hợp tác xã như một đơn vị hành chính cơ sở thay vì một tổ chức kinh tế tự chủ. Thêm vào đó, chính sách ưu đãi về tín dụng và mặt bằng sản xuất của Nhà nước chưa thực sự đi vào cuộc sống.

Khi đối chiếu với các mô hình thành công như Hợp tác xã Nghĩa Hồng (Nam Định) đạt doanh thu cung ứng vật tư 1,8–2 tỷ đồng/năm hay Hợp tác xã Duy Sơn II (Quảng Nam) đạt doanh thu tổng hợp 11–15 tỷ đồng/năm và tạo việc làm cho hơn 600 lao động, có thể thấy các hợp tác xã tại Hải Phòng chưa năng động trong việc mở rộng ngành nghề kinh doanh tổng hợp (như tiểu thủ công nghiệp, nước sạch, du lịch sinh thái). Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét qua các bảng phân tích cơ cấu vốn góp, trình độ cán bộ và tỷ lệ cung ứng dịch vụ, chỉ ra rằng muốn tồn tại, hợp tác xã Hải Phòng bắt buộc phải tái cấu trúc toàn diện theo hướng liên kết chuỗi giá trị và gắn kết quyền lợi thiết thực với kinh tế hộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và các cơ quan quản lý cần hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ đất đai và tín dụng ưu đãi cho kinh tế tập thể. Thành phố cần tạo điều kiện để các hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại, phấn đấu nâng tỷ lệ hợp tác xã tiếp cận được vốn vay ưu đãi lên trên 60% vào năm 2013, đồng thời quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô trên 20.000 ha đất canh tác chất lượng cao đến năm 2015.

Thứ hai, Liên minh Hợp tác xã thành phố chủ trì triển khai kế hoạch đào tạo và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản trị. Đặt mục tiêu đến năm 2015 có ít nhất 40% cán bộ quản lý chủ chốt đạt trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật nông nghiệp, và 100% cán bộ điều hành được bồi dưỡng kiến thức quản trị kinh doanh, ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành.

Thứ ba, Ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp phải chủ động chuyển đổi sang mô hình kinh doanh đa chức năng, tăng cường năng lực liên kết 4 nhà để bao tiêu nông sản. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ hợp tác xã đảm nhận khâu tiêu thụ sản phẩm đầu ra từ 15% lên mức tối thiểu 45% vào năm 2015, chủ động đàm phán hợp đồng với các doanh nghiệp chế biến và siêu thị nhằm tạo đầu ra ổn định cho nông dân.

Thứ tư, chính quyền cấp huyện và các hợp tác xã đẩy mạnh chương trình dồn điền đổi thửa, cơ giới hóa đồng bộ các khâu sản xuất nông nghiệp. Phấn đấu đến năm 2015 đạt tỷ lệ cơ giới hóa khâu làm đất trên 90% và khâu thu hoạch trên 75% diện tích canh tác lúa, kết hợp khôi phục các làng nghề truyền thống để tạo việc làm mới cho trên 500 lao động dôi dư tại mỗi địa bàn xã.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và các nhà hoạch định chính sách tại Hải Phòng (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã, Chi cục Phát triển nông thôn). Luận văn cung cấp nguồn tư liệu thực chứng và cơ sở lý luận phục vụ xây dựng đề án đổi mới kinh tế tập thể, quy hoạch nông nghiệp ven đô giai đoạn 2011–2015 và tầm nhìn 2020.

Nhóm 2: Ban quản trị, Giám đốc và cán bộ chuyên trách tại các hợp tác xã nông nghiệp. Cung cấp bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các mô hình điển hình trong nước, giúp định hình chiến lược chuyển đổi sang dịch vụ đa chức năng, mở rộng kinh doanh vật tư và bao tiêu sản phẩm nông sản.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, khung lý thuyết phân tích hợp tác xã kiểu mới theo tiêu chuẩn quốc tế.

Nhóm 4: Các doanh nghiệp chế biến, phân phối nông sản, tổ chức tín dụng nông thôn. Giúp nhận diện cơ hội liên kết thương mại, đầu tư chuỗi cung ứng nông sản sạch và phát triển các gói tín dụng phù hợp với đặc thù sản xuất của khu vực kinh tế hợp tác tại các đô thị loại một.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất cốt lõi của mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới là gì? Hợp tác xã kiểu mới là tổ chức kinh tế tự chủ do các hộ nông dân tự nguyện liên kết, góp vốn và đồng sở hữu. Khác với doanh nghiệp thuần túy hướng tới tối đa hóa lợi nhuận cho người góp vốn, hợp tác xã lấy mục tiêu phục vụ, đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế - xã hội của xã viên làm trọng tâm, phân chia lợi nhuận theo mức độ sử dụng dịch vụ và vốn góp.

Tại sao khâu dịch vụ tiêu thụ sản phẩm của hợp tác xã nông nghiệp tại Hải Phòng lại chỉ đạt tỷ lệ khoảng 15%? Nguyên nhân chủ yếu do hợp tác xã thiếu vốn lưu động, thiếu hệ thống kho lạnh bảo quản và đội ngũ nhân sự chưa am hiểu thị trường. Hơn nữa, tính liên kết giữa hộ nông dân và hợp tác xã chưa chặt chẽ, tình trạng nông dân tự bán nông sản ra ngoài khi được giá tự do vẫn diễn ra phổ biến.

Quá trình đô thị hóa tác động như thế nào đến sự phát triển của hợp tác xã nông nghiệp Hải Phòng? Đô thị hóa nhanh chóng khiến diện tích đất canh tác trên 57.000 ha bị thu hẹp đáng kể do chuyển đổi sang đất công nghiệp và hạ tầng giao thông. Điều này làm giảm quy mô sản xuất truyền thống nhưng đồng thời mở ra cơ hội phát triển nông nghiệp sinh thái, trồng hoa cây cảnh, rau an toàn phục vụ nhu cầu đô thị.

Bài học thành công từ hợp tác xã Duy Sơn II có thể áp dụng cho Hải Phòng ra sao? Hợp tác xã Duy Sơn II thành công nhờ dám mở rộng kinh doanh đa ngành (thủy điện, nước sạch, tiểu thủ công nghiệp đạt doanh thu 11–15 tỷ đồng/năm). Hợp tác xã Hải Phòng có thể học tập phương thức lấy nguồn thu từ các dịch vụ phi nông nghiệp để tái đầu tư, trợ giá cho các khâu dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp nội bộ.

Yếu tố then chốt nào quyết định sự bứt phá của hợp tác xã nông nghiệp giai đoạn 2011–2015? Yếu tố quyết định là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý gắn với liên kết 4 nhà. Khi người đứng đầu hợp tác xã có tư duy kinh tế thị trường và chủ động kết nối doanh nghiệp để bao tiêu đầu ra cho xã viên, hợp tác xã mới thực sự phát huy vai trò bà đỡ vững chắc cho kinh tế hộ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa sâu sắc lý luận kinh tế chính trị về tính tất yếu khách quan và bản chất mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới theo chuẩn mực ICA và Luật Hợp tác xã.
  • Làm rõ bức tranh thực trạng hợp tác xã nông nghiệp Hải Phòng giai đoạn 1996–2010 với 80,5% làm dịch vụ thủy lợi nhưng chỉ có 15% đảm nhận tiêu thụ nông sản.
  • Nhận diện các điểm nghẽn cốt lõi về quy mô vốn mỏng (200.000 - 500.000 đồng/hộ), chất lượng cán bộ hạn chế (dưới 15% đại học) và áp lực thu hẹp diện tích đất canh tác.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược và lộ trình thực thi đến năm 2015 nhằm tháo gỡ cơ chế tín dụng, đất đai, đào tạo nhân lực và xúc tiến liên kết chuỗi giá trị.
  • Khẳng định phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp là trụ cột bảo đảm an sinh xã hội, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cơ sở khoa học thực chứng giúp chính quyền thành phố Hải Phòng và các ban ngành hoạch định chính sách phát triển kinh tế nông thôn giai đoạn 2011–2015. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và ban lãnh đạo các hợp tác xã hãy khai thác ngay tài liệu này để triển khai các mô hình hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả, bền vững trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.