Luận văn tmu phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in ấn của công ty tnhh quảng cáo và phát triển công nghệ hà nội

Luận văn phân tích phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in ấn của công ty TNHH Quảng cáo và Phát triển Công nghệ Hà Nội.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Marketing

Tác giả

Vũ Văn Quang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2013

61
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ IN ẤN CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ PTCN HÀ NỘI”

1.1. Tính cấp thiết của luận văn

1.2. Xác lập và tuyên bố đề tài của luận văn

1.3. Tổng quan về tình hình khách thể nghiên cứu của các công trình năm trước

1.4. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

1.4.1. Mục tiêu chung

1.4.2. Mục tiêu cụ thể

1.5. Phạm vi nghiên cứu của luận văn

1.6. Phương pháp luận nghiên cứu tình hình thực tiễn về hoạt động xúc tiến thương mại của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội

1.6.1. Điều tra sơ cấp

1.6.2. Điều tra thứ cấp

1.7. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ IN ẤN CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ PTCN HÀ NỘI

2.1. Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản

2.1.1. Khái niệm về XTTM, phối thức XTTM

2.1.2. Khái niệm XTTM. Phối thức xúc tiến thương mại

2.2. Một số lý thuyết về vấn đề XTTM

2.2.1. Bản chất của xúc tiến thương mại. Mô hình quá trình XTTM

2.2.2. Phân tích những nội dung cơ bản nhằm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công nghệ Hà Nội

2.2.3. Xác định đối tượng tác động mục tiêu

2.2.4. Xác định mục tiêu của XTTM và ngân quỹ XTTM

2.2.5. Xác định phối thức XTTM

2.2.5.1. Các công cụ trong phối thức XTTM của công ty thương mại
2.2.5.2. Các yếu tố quyết định phối thức XTTM
2.2.5.3. Các cơ chế giao tiếp kéo - đẩy
2.2.5.4. Các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm

2.2.6. Xác lập, lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông

2.2.6.1. Xác lập và lựa chọn thông điệp truyền thông
2.2.6.2. Lựa chọn kênh truyền thông

2.2.7. Triển khai các chương trình XTTM. Đánh giá hiệu quả của các chính sách XTTM

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ IN CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội

3.2. Sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hoạt động XTTM của công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội

3.3. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về hoạt động XTTM dịch vụ in ấn của công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội

3.3.1. Thực trạng kết quả điều tra sơ cấp về hoạt động XTTM tại công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội

3.3.2. Thực trạng điều tra thứ cấp về hoạt động XTTM tại công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội

3.3.2.1. Đặc điểm của thị trường in
3.3.2.2. Thực trạng xác định đối tượng tác động mục tiêu
3.3.2.3. Thực trạng xác định mục tiêu XTTM
3.3.2.4. Thực trạng xác định ngân sách cho hoạt động XTTM
3.3.2.5. Thực trạng phối thức XTTM
3.3.2.6. Thực trạng xác định thông điệp và lựa chọn kênh truyền thông
3.3.2.7. Thực trạng quá trình triển khai các chương trình XTTM

3.3.3. Thực trạng áp dụng các công cụ XTTM

3.3.4. Thực trạng đánh giá hiệu quả chính sách XTTM

4. CHƯƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XTTM DỊCH VỤ IN ẤN CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ PTCN HÀ NỘI

4.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu hoạt động XTTM của công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội

4.1.1. Ưu điểm của các hoạt động XTTM với dịch vụ in ấn của công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội

4.1.2. Nhược điểm của các hoạt động XTTM tại công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội

4.1.2.1. Nguyên nhân khách quan
4.1.2.2. Nguyên nhân chủ quan

4.2. Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết hoạt động XTTM của dịch vụ in ấn tại công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội

4.2.1. Xu hướng phát triển thị trường dịch vụ in ấn của Việt Nam

4.2.2. Chiến lược phát triển kinh doanh của công ty tới năm 2015

4.3. Các đề xuất nhằm phát triển hoạt động XTTM với dịch vụ in ấn của công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội

4.3.1. Một số các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động XTTM của công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội

4.3.1.1. Các đề xuất hoàn thiện xác lập đối tượng mục tiêu hay tập khách hàng mục tiêu
4.3.1.2. Các đề xuất hoàn thiện mục tiêu và ngân quỹ xúc tiến
4.3.1.3. Một số kiến nghị và giải pháp cho chính sách phối hợp các công cụ xúc tiến
4.3.1.4. Một số đề xuất hoàn thiện cho việc lựa chọn các thông điệp và quyết định kênh truyền thông
4.3.1.5. Đề xuất xác lập phối thức XTTM
4.3.1.6. Đề xuất các công cụ XTTM
4.3.1.7. Một số đề xuất hoàn thiện khác

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in ấn

Hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in ấn tại Công ty TNHH Quảng Cáo Hà Nội đang trở thành một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh. Trong bối cảnh thị trường ngày càng khốc liệt, việc phát triển các chiến lược marketing hiệu quả là cần thiết để thu hút khách hàng tiềm năng. Công ty cần xác định rõ mục tiêu và phương pháp để tối ưu hóa hoạt động này.

1.1. Tình hình hiện tại của dịch vụ in ấn tại Hà Nội

Thị trường dịch vụ in ấn tại Hà Nội đang phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng số lượng công ty hoạt động trong lĩnh vực này. Các công ty cần nắm bắt xu hướng và nhu cầu của khách hàng để điều chỉnh chiến lược kinh doanh.

1.2. Vai trò của xúc tiến thương mại trong dịch vụ in ấn

Xúc tiến thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của khách hàng về dịch vụ in ấn. Các hoạt động quảng cáo và marketing giúp công ty tạo dựng thương hiệu và thu hút khách hàng.

II. Những thách thức trong hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in ấn

Công ty TNHH Quảng Cáo Hà Nội đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển hoạt động xúc tiến thương mại. Sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ và sự thay đổi nhanh chóng của thị trường đòi hỏi công ty phải có những chiến lược linh hoạt và hiệu quả.

2.1. Cạnh tranh từ các công ty khác

Sự gia tăng số lượng công ty trong lĩnh vực in ấn tạo ra áp lực cạnh tranh lớn. Công ty cần phải tìm ra điểm khác biệt để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi nhu cầu của khách hàng

Nhu cầu của khách hàng trong lĩnh vực in ấn đang thay đổi nhanh chóng. Công ty cần thường xuyên nghiên cứu và cập nhật xu hướng để đáp ứng kịp thời.

III. Phương pháp phát triển hoạt động xúc tiến thương mại hiệu quả

Để phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in ấn, công ty cần áp dụng các phương pháp marketing hiện đại. Việc sử dụng công nghệ thông tin và các kênh truyền thông xã hội sẽ giúp công ty tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả hơn.

3.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong marketing

Công nghệ thông tin giúp công ty tối ưu hóa quy trình quảng cáo và tiếp cận khách hàng. Việc sử dụng các phần mềm quản lý khách hàng sẽ nâng cao hiệu quả công việc.

3.2. Tận dụng mạng xã hội để quảng bá

Mạng xã hội là một công cụ mạnh mẽ để quảng bá dịch vụ in ấn. Công ty cần xây dựng chiến lược truyền thông phù hợp để thu hút sự chú ý của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các chiến lược xúc tiến thương mại hiệu quả đã giúp công ty TNHH Quảng Cáo Hà Nội tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần. Các chương trình khuyến mãi và quảng cáo đã thu hút được nhiều khách hàng mới.

4.1. Kết quả từ các chương trình khuyến mãi

Các chương trình khuyến mãi đã giúp công ty thu hút được lượng khách hàng đáng kể, từ đó tăng trưởng doanh thu.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Phản hồi tích cực từ khách hàng cho thấy rằng các hoạt động xúc tiến thương mại đã tạo ra giá trị thực cho họ, từ đó nâng cao uy tín của công ty.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hoạt động xúc tiến thương mại

Hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in ấn tại Công ty TNHH Quảng Cáo Hà Nội có nhiều tiềm năng phát triển. Công ty cần tiếp tục cải tiến và đổi mới các chiến lược marketing để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong tương lai để có kế hoạch xúc tiến thương mại phù hợp.

5.2. Tăng cường hợp tác với các đối tác

Hợp tác với các đối tác trong ngành sẽ giúp công ty mở rộng mạng lưới và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn tmu phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in ấn của công ty tnhh quảng cáo và phát triển công nghệ hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội”. -Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xúc tiến thương mại tại công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội. -Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại tại công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội. SV: Vũ Văn Quang 6 Lớp: K45C5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài -Chương 4: Kết luận thực trạng kinh doanh của công ty và một số giải pháp quản trị nhằm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in của công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội.

SV: Vũ Văn Quang 7 Lớp: K45C5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài CHƯƠNG 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ IN ẤN CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ PTCN HÀ NỘI 2.1 Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản 2.1 Khái niệm về XTTM, phối thức XTTM 2.1 Khái niệm XTTM Có rất nhiều cách hiểu cũng như các khái niệm khác nhau về XTTM nhưng dưới đây chúng tôi xin nêu một khái niệm về XTTM như sau: Xúc tiến thương mại là công cụ chính sách thương mại nhằm làm năng động và gây ảnh hưởng định hướng giữa người bán và người mua là một hình thức hoạt động tuyên truyền nhằm mục đích tạo được sự chú ý và chỉ ra được những lợi ích của tập khách hàng tiềm năng về hàng hóa và dịch vụ. ( Theo giáo trình Marketing thương mại- NXB thống kê 2005)  Xuất phát từ góc độ doanh nghiệp kinh doanh cho phép tông hợp định nghĩa sau về XTTM “ là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và lập các mối quan hệ thuận lợi giữa công ty và bán hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm triển khai năng động chiến lược và chương trình Marketing- mix đã lựa chọn của công ty” ( Theo giáo trình Marketing thương mại- NXB thống kê 2005) Bản chất của XTTM là một quá trình truyền thông sử dụng các thông điệp và các phương tiện truyền thông để chuyển tải các thông tin về doanh nghiệp, các sản phẩm, dịch vụ cũng như những nét văn hoá đặc biệt của mình tới khách hàng thông qua 5 công cụ của XTTM được phối hợp với nhau.  Quảng cáo  Xúc tiến bán  Quan hệ công chúng.  Bán hàng cá nhân  Marketing trực tiếp SV: Vũ Văn Quang 8 Lớp: K45C5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài Các chương trình truyền thông marketing là một phần của chiến lược marketing và phải được phối hợp chặt chẽ với các hoạt động khác của marketing.

Một công ty có thể chi một khoản tiền lớn cho quảng cáo, khuyến mại nhưng nếu sản phẩm có chất lượng kém, giá cả không thích hợp hoăc không có một hệ thống phân phối đầy đủ để đưa sản phẩm tới khách hàng. Phối thức xúc tiến thương mại Mỗi công cụ xúc tiến thương mại đều có đặc điểm riêng và tạo ra những hiệu ứng truyền thông khác nhau người làm marketing phải căn cứ vào bản chất và tầm ảnh hưởng của từng công cụ xúc tiến để phối hợp cho hiệu quả với tình hình của công ty. Bản chất của phối thức XTTM là tạo lập một phương thức hiện hữu với 5 công cụ của phối thức XTTM tuỳ theo sự tác động của các nhân tố mà công ty lựa chọn tỷ lệ liều lượng đóng góp của các công cụ là khác nhau 2.2 Một số lý thyết về vấn đề XTTM 2.1 Bản chất của xúc tiến thương mại Bản chất của xúc tiến thương mại là quá trình truyền thông về đặc tính sản phẩm và doanh nghiệp đến khách hàng nhằm mục tiêu thông tin cho người tiêu dùng về sự sẵn sàng của sản phẩm thuyết phục khách hàng mua thêm hoặc gợi mở nhu cầu của họ. Mô hình quá trình XTTM Với hoạt động XTTM có sử dụng 2 loại mô hình là mô hình quá trình XTTM truyền thống và mô hình kế hoạch XTTM.

Dưới đây chúng tôi xin trình bày 2 mô hình này và lựa chọn một mô hình nghiên cứu. Người Công Mã Phương tiện Giải hoá nhận ty kinh truyền thông mã doanh (Thông điệp) Nhiễu Thông tin phản Phản ứng đáp lại hồi Hình 2.1: Mô hình quá trình xúc tiến thương mại (mô hình truyền thống) SV: Vũ Văn Quang 8 Lớp: K45C5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài Trong đó: Công ty kinh doanh là chủ thể truyền thông, là bên gửi thông tin cho bên kia Mã hoá là quá trình chuyển ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng Thông điệp là những ký hiệu hoặc những biểu tượng mà bên gửi truyền đi Phương tiện truyền thông là các kênh truyền thông qua đó thông điệp được truyền từ người gửi đến người nhận Giải mã là quá trình người nhận quy ý nghĩa cho các ký hiệu và biểu tượng mà bên kia gửi tới Người nhận là người nhận thông điệp do người gửi truyền tới còn được gọi là khán giả hay công chúng mục tiêu Phản ứng đáp lại là tập hợp những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận thông điệp Thông tin phản hồi: Là sự đáp ứng của người nhận được trưyền thông trở lại người gửi Nhiễu là những ảnh hưởng của môi trường hoặc các biến lệch ngoài dự kiến xuất hiện trong quá trình truyền thông làm cho thông tin không đến được với người nhận khách với thông tin do người gửi truyền đi. Qua mô hình tổng quát quá trình XTTM trên ta có thể thấy được rằng thông qua 9 yếu tố quan trọng của quá trình chúng ta có thể truyền tải thông điệp tới các khách hàng của mình, như vậy đối tượng tác động của truyền thông hay của XTTM là gì? Đối tượng tác động của XTTM là:  Tập khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp  Nhu cầu của tập khách hàng  Đặc điểm nhân khẩu học của khách hàng như sở thích, phong cách … Trong qua trình truyền thông không thể không nói tới nguồn thông tin, các nguồn thông điệp và nguồn phát thông điệp phải phù hợp với ngân sách của công ty cũng như phải tạo ra sự tin tưởng cho khách hàng từ đó hiệu quả của truyền thông mới được đánh giá cao tạo ra niềm tin cho tập khách hàng từ đó mới thúc đẩy hành động mua cho khách hàng. SV: Vũ Văn Quang 9 Lớp: K45C5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài Một yếu tố nữa không thể không nhắc tới trong quá trình XTTM nó ảnh hưởng trực tiếp và tạo ra các khó khăn cho hoạt động XTTM đó là các rào cản, đó là những khó khăn về: - Ngân sách, các chương trình quảng cáo của đối thủ cạnh tranh - Hàng rào trở ngại những khác biệt về ngôn ngữ - Sự kiểm tra của cơ quan chính phủ - Những giới hạn về Media kênh truyền tin có thể sử dụng - Sự không ăn khớp trong kênh phân phối - Thị hiếu và tập tính tiêu dùng có tính địa phương - Nhiễu của đối thủ cạnh tranh - Sức ép khác Người muốn truyền tải thông tin cần phải cú ý tới các rào cản này để có các biện pháp giải quyết giúp cho việc mã hoá và hiểu thông tin một cách đúng nhất Quyết định Quyết định Quyết định mục tiêu nội dung người nhận Quyết định thông điệp trọng điểm phối thức Mã Hoá và lượng XTTM giá sự chấp Quyết định nhận hiện Quyết định kênh truyền thời Ngân quỹ thông Phản hồi Truyền Đáp ứng Nhận và tải thông giải mã tin Hình 2.2: Mô hình kế hoạch XTTM SV: Vũ Văn Quang 10 Lớp: K45C5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài Với 2 loại mô hình này ta có thể thấy mỗi loại có ưu nhược điểm riêng.1 là mô hình quá trình XTTM thì các thông điệp mà công ty truyền tải tới số đông khách hàng khi đó lượng khách hàng nhận được thông tin sẽ nhiều hơn tuy nhiên lượng khách hàng đó sẽ bao gồm rất nhiều các khách hàng khác nhau trên các đoạn thị trường khác nhau không nhắm tới khách hàng mục tiêu chính vì vậy mà hiệu quả của thông điệp truyền thông là chưa cao, đôi khi còn gây tác động ngược lại.

Nhưng với mô hình 2.2 thì thông điệp sẽ được truyền tải tới tập khách hàng mục tiêu, trên các đoạn thị trường nhất định khi đó sẽ thu được hiệu quả cao trong quá trình truyền thông mà không gây ra tác động ngược lại. Với mô hình 2.1 thì chịu tác động khá nhiều của các yếu tố gây nhiễu, yếu tố này cũng làm giảm hiệu quả cuả quá trình truyền thông. Chính từ những lý do trên kết hợp với đề tài nghiên cứu của mình tôi chọn dạng mô hình 2.2 làm mô hình phục vụ cho quá trình nghiên cứu của mình. Phân tích những nội dung cơ bản nhằm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công nghệ Hà Nội.

Với nội dung của đề tài là phát triển chính sách xúc tiến thương mại với dịch vụ in ấn của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội trên thị trường Hà Nội thì tôi lựa chọn nghiên cứu một số vấn đề cơ bản sau: Xác định đối tượng tác động mục tiêu Xác định mục tiêu XTTM và ngân quỹ xúc tiến Xác định phối thức XTTM Xác lập và lựa chọn thông điệp và các kênh truyền thông Triển khai các chương trình XTTM Đánh giá hiệu quả của các chính sách XTTM 2. Xác định đối tượng tác động mục tiêu Đối tượng tác động mục tiêu của hoạt động XTTM chính là tập khách hàng mục tiêu mà công ty nhắm tới và cũng chính là đối tượng nhận các thông điệp truyền thông, họ là những người mà nguồn phát muốn chia sẻ, phân phát các ý tưởng hay thông tin tới. Là những người đọc, nghe, nhìn, thấy các thông điệp truyền thông và giải mã chúng theo tư duy của mình. SV: Vũ Văn Quang 11 Lớp: K45C5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ