Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển du lịch văn hóa tâm linh ở thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang hiện nay" do sinh viên Nguyễn Thị Tuyết Nhi thực hiện tại Khoa Luật và Khoa học Chính trị, Trường Đại học An Giang (tháng 05/2022), dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Kim Ngân.

Trong bối cảnh du lịch được xác định là ngành kinh tế dịch vụ quan trọng và là phương thức thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế, tỉnh An Giang nói chung và thành phố Châu Đốc nói riêng sở hữu vị trí chiến lược tại vùng biên giới Tây Nam. Thành phố Châu Đốc là trung tâm du lịch nổi tiếng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, hội tụ các điều kiện tự nhiên độc đáo cùng hệ thống di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia thuộc khu danh thắng Núi Sam (như Miếu Bà Chúa Xứ, Chùa Tây An, Lăng Thoại Ngọc Hầu, Chùa Hang). Mặc dù lượng khách hàng năm đổ về chiêm bái và tham quan rất lớn, hoạt động du lịch văn hóa tâm linh tại địa phương vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng sẵn có; sản phẩm du lịch còn đơn điệu, chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch còn thấp và năng lực cạnh tranh chưa cao. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng nhằm tìm kiếm các giải pháp vừa khai thác giá trị văn hóa tâm linh vừa bảo tồn di sản là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Góp phần phát triển du lịch văn hoá tâm linh ở thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang; đồng thời góp phần bảo tồn di sản văn hoá trong hoạt động kinh doanh du lịch của địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa một số quan điểm lý luận liên quan đến du lịch văn hóa tâm linh.
    • Nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động du lịch văn hóa tâm linh diễn ra hiệu quả, phù hợp với lợi ích của du khách và sự phát triển của xã hội.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm các điểm du lịch văn hóa tâm linh trọng điểm tại Châu Đốc (Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam, Chùa Tây An, Lăng Thoại Ngọc Hầu, Chùa Hang - Phước Điền) và các yếu tố cấu thành hoạt động phát triển du lịch (cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực, sản phẩm du lịch, thị trường khách, công tác quản lý nhà nước, xúc tiến quảng bá).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Địa bàn thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang, trọng tâm là Khu du lịch quốc gia Núi Sam.
  • Thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Tác giả xây dựng khung lý luận dựa trên việc kế thừa các quan điểm học thuật trong nước và quốc tế về du lịch và du lịch tâm linh:

  • Khái niệm và loại hình du lịch: Sử dụng định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 1994), Luật Du lịch Việt Nam (2005) và quan điểm của Pirogionic (1985). Tác giả phân định ba loại hình du lịch cơ bản gồm du lịch văn hóa, du lịch sinh thái và du lịch MICE.
  • Khái niệm du lịch văn hóa tâm linh: Tiếp cận theo các nghiên cứu của Vukonic (1996), Varun Aggarwal (2008), Sharpley & Sundram (2005), Hàn Tất Ngạn (1999), kết hợp quan điểm của cơ quan quản lý ngành (phát biểu của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Nguyễn Văn Tuấn tại Hội nghị quốc tế về du lịch tâm linh năm 2013). Du lịch văn hóa tâm linh được xác định là loại hình du lịch văn hóa khai thác các yếu tố tín ngưỡng, tôn giáo gắn liền với di sản vật thể và phi vật thể nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần, đức tin và trải nghiệm văn hóa của con người.
  • Phân loại điểm đến tâm linh: Hệ thống hóa các dạng di tích tôn giáo (Văn Miếu, Chùa, Nhà thờ Kitô giáo) và di tích tín ngưỡng dân gian (Đình, Đền, Miếu, Phủ).
  • Các yếu tố cấu thành và tác động: Xác định 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển du lịch tâm linh gồm: (1) Tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn), (2) Nguồn nhân lực, (3) Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, (4) An ninh trật tự và an toàn điểm đến, (5) Không gian, cảnh quan và vệ sinh môi trường.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng hai phương pháp chính:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Thu thập thông tin từ sách chuyên khảo, giáo trình, tạp chí chuyên ngành, các văn bản quy phạm pháp luật, quyết định quy hoạch và báo cáo hành chính định kỳ của UBND thành phố Châu Đốc, Phòng Văn hóa và Thông tin thành phố Châu Đốc.
  • Phương pháp thống kê, phân loại, so sánh: Tổng hợp chuỗi số liệu về cơ sở lưu trú, nguồn nhân lực, công tác thanh tra kiểm tra và đầu tư hạ tầng trong giai đoạn 2015–2020 để làm căn cứ đánh giá định tính và định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này thiết lập cơ sở phương pháp luận cho toàn bộ đề tài:

  • Trình bày tính cấp thiết và lý do lựa chọn nghiên cứu phát triển du lịch tâm linh tại thành phố Châu Đốc.
  • Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng khảo sát và phạm vi giới hạn về không gian (thành phố Châu Đốc) và thời gian (2015–2020).
  • Nêu rõ ý nghĩa khoa học về mặt lý luận (hệ thống hóa khái niệm du lịch văn hóa tâm linh địa phương) và giá trị ứng dụng thực tiễn (cung cấp tư liệu cho cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành).

Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch văn hóa tâm linh ở thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang

Nội dung chương 2 tập trung giải quyết các vấn đề lý thuyết nền tảng:

  • Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến văn hóa tâm linh (Trần Ngọc Thêm, Nguyễn Đăng Duy, Nguyễn Duy Hinh, Hồ Văn Khánh) và các luận văn nghiên cứu thực địa du lịch (Đoàn Thị Thùy Trang, Tô Minh Châu, Trần Quốc Trung, Trương Thiên Trang & Nguyễn Thị Kim Thoa).
  • Phân tích cấu trúc điểm đến tâm linh: Đặc trưng kiến trúc và công năng sinh hoạt tâm linh của chùa Phật giáo, thánh đường Kitô giáo, đình làng thờ Thành hoàng, đền, miếu thờ thần tự nhiên/danh nhân và phủ thờ Mẫu.
  • Xác định mục đích và vai trò của du lịch tâm linh: Kết hợp hành vi tham quan, chiêm bái, tham dự lễ hội truyền thống, củng cố đức tin và giải tỏa áp lực tinh thần; đồng thời đóng vai trò bảo tồn di sản văn hóa và thúc đẩy kinh tế dịch vụ địa phương.
  • Phân tích chi tiết 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành, nhấn mạnh mối quan hệ giữa đầu tư cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân lực và quản lý môi trường du lịch.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình thao tác hóa nghiên cứu:

  • Trình bày kỹ thuật thu thập, đối chiếu và thẩm định nguồn dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
  • Xác định nguyên tắc thống kê, phân loại và so sánh dữ liệu kinh tế - xã hội, chỉ tiêu ngành du lịch thành phố Châu Đốc giai đoạn 2015–2020 nhằm đảm bảo tính khách quan và nhất quán của các kết luận rút ra.

Chương 4: Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch văn hoá tâm linh ở thành phố Châu Đốc - tỉnh An Giang

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện bức tranh du lịch Châu Đốc qua các nhóm dữ liệu thực chứng:

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Châu Đốc là đô thị loại II trực thuộc tỉnh An Giang, gồm 5 phường (Châu Phú A, Châu Phú B, Núi Sam, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Ngươn) và 2 xã (Vĩnh Tế, Vĩnh Châu). Thành phố nằm ở ngã ba sông (sông Hậu và sông Châu Đốc), tiếp giáp 4 cửa khẩu kinh tế (Tịnh Biên, Khánh Bình, Vĩnh Xương và đường bộ giáp Campuchia). Địa phương sở hữu 6 di tích cấp quốc gia: Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam, Chùa Phước Điền (Chùa Hang), Chùa Tây An, Lăng Thoại Ngọc Hầu, Đình Châu Phú và Đình Vĩnh Nguơn. Hoạt động du lịch Núi Sam đóng góp trên 7% GDP thành phố, thu hút trung bình giai đoạn 2015–2020 trên 4,5 đến 5 triệu lượt khách mỗi năm.

Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và doanh nghiệp du lịch:

  • Toàn thành phố có 35 cơ sở lưu trú du lịch và 7 công ty lữ hành.
  • Phân hạng cơ sở lưu trú gồm: 01 khách sạn 4 sao, 04 khách sạn 3 sao, 05 khách sạn 2 sao, 09 khách sạn 1 sao và 07 khách sạn đạt tiêu chuẩn tối thiểu phục vụ khách du lịch. Đến thời điểm khảo sát, có 19 doanh nghiệp thực hiện phân loại sao.
  • Thu hút 20 doanh nghiệp đến đăng ký, tìm hiểu đầu tư và 05 dự án được UBND tỉnh An Giang phê duyệt chủ trương đầu tư (Khu vui chơi giải trí Hải Đến Châu Đốc, Chợ đầu mối nông sản thực phẩm, Khu dịch vụ thương mại kết hợp văn hóa du lịch Núi Sam, Khu dân cư bắc Thủ Khoa Huân, Trung tâm nông nghiệp và đặc sản các vùng miền).
  • Hỗ trợ triển khai dự án Khu văn hóa tâm linh Bà Chúa Xứ - Cáp treo Núi Sam của Công ty TNHH MGA Việt Nam và công trình tượng Phật Thích Ca cao 81m khắc vào vách đá Núi Sam (khởi công ngày 05/03/2015).

Sản phẩm du lịch và bảo tồn di sản:

  • Triển khai Quyết định số 2688/QĐ-UBND ngày 16/8/2017 của UBND thành phố Châu Đốc về phát triển sản phẩm du lịch giai đoạn 2017–2020; hình thành 4 tour nội tỉnh.
  • Nâng chất Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ Núi Sam, Lễ Nghinh Ông, Lễ giỗ danh thần Thoại Ngọc Hầu; hoàn thành biên soạn tài liệu truyền thuyết và giai thoại vùng biên thùy Châu Đốc.
  • Thực hiện lập hồ sơ công nhận Vệ Thủy Thần Miếu là di tích lịch sử cấp tỉnh (Quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30/09/2020); giám sát trùng tu các di tích Chùa Bồng Lai, Chùa Tây An, Lăng Thoại Ngọc Hầu, Đình Hòa Thạnh, Đình Vĩnh Nguơn.

Thực trạng nguồn nhân lực và quản lý nhà nước:

  • Cơ cấu nhân sự Phòng Văn hóa và Thông tin thành phố gồm 7 biên chế (1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 5 chuyên viên; 1 người có trình độ thạc sĩ, 3 người đang theo học thạc sĩ du lịch). Phối hợp với Trường Đại học Cửu Long đào tạo cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh dịch vụ du lịch và lữ hành cho 44 học viên; tổ chức 160 lớp tập huấn nghiệp vụ cho cộng đồng và doanh nghiệp.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý trật tự:
Lĩnh vực kiểm tra Số lượng kiểm tra Kết quả phát hiện vi phạm Biện pháp / Mức xử lý
Cơ sở lưu trú 07 lượt / 35 cơ sở 20 cơ sở vi phạm Vi phạm về chứng chỉ nghề, lưu trữ hồ sơ, chậm hạn xếp hạng sao; đoàn nhắc nhở khắc phục
Văn minh thương mại 513 cơ sở 45 cơ sở vi phạm Không niêm yết giá; xử phạt hành chính tổng cộng 41 triệu đồng
Trật tự lòng lề đường Địa bàn toàn thành phố 5.374 trường hợp lấn chiếm; 5.192 trường hợp bán hàng rong, chèo kéo Di dời, giải tỏa 5.374 trường hợp; tháo dỡ 870 trường hợp; ký cam kết 1.152 người, nuôi dưỡng tập trung 40 người

Công tác xúc tiến, quảng bá:

  • Thiết kế bộ nhận diện thương hiệu du lịch Châu Đốc gồm logo "Miếu Bà và sen đá" và slogan "An Nhiên Châu Đốc".
  • Tổ chức cuộc thi trực tuyến tìm hiểu du lịch Châu Đốc (thu hút 578 người tham gia với hơn 19.000 lượt tương tác).
  • Phối hợp tổ chức 5 đợt xúc tiến ngoài tỉnh, 11 hội nghị/hội thảo; phát hành 60.500 sơ đồ du lịch, 9.000 cuốn Bộ Quy tắc ứng xử trong hoạt động du lịch, lắp đặt 32 pano tuyên truyền điểm đến và 19 pano quy tắc ứng xử.

Định hướng và giải pháp giai đoạn 2021–2025: Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp lớn:

  1. Giải pháp quy hoạch và quản lý: Triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Núi Sam đến năm 2025, tầm nhìn 2030 (Quyết định số 2098/QĐ-TTg ngày 27/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2646/QĐ-BVHTTDL ngày 13/07/2018); hoàn thiện hồ sơ khoa học trình công nhận di tích quốc gia đặc biệt cho danh thắng Núi Sam và trình UNESCO ghi danh Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại; triển khai 4 dự án hạ tầng giao thông kết nối (đường Nguyễn Thị Minh Khai - Lê Hồng Phong, tuyến đường dẫn cầu Cồn Tiên đến Công viên văn hóa Núi Sam, đường vòng Núi Sam, đường Hoàng Đạo Cật).
  2. Giải pháp tuyên truyền, quảng bá và liên kết: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ 4.0, xây dựng cổng thông tin và cơ sở dữ liệu du lịch thông minh; đa dạng hóa sản phẩm sang du lịch khám phá, thể thao, nghỉ dưỡng và ẩm thực (phối hợp tổ chức Ngày hội Mắm An Giang - Nam Bộ); tăng cường kiểm soát an ninh trật tự, vệ sinh thực phẩm và xử lý dứt điểm tình trạng chèo kéo du khách.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được thực trạng phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại thành phố Châu Đốc giai đoạn 2015–2020 qua các số liệu cụ thể:

  • Làm rõ quy mô thị trường khách (đạt trên 4,5–5 triệu lượt khách/năm) và mức đóng góp kinh tế của khu vực Núi Sam (chiếm trên 7% GDP của thành phố Châu Đốc).
  • Thống kê chi tiết năng lực cung ứng dịch vụ lưu trú (35 cơ sở với 19 đơn vị đạt chuẩn xếp sao), quy mô nhân lực quản lý chuyên trách (7 cán bộ Phòng VHTT) và kết quả triển khai 160 lớp tập huấn chuyên môn.
  • Cung cấp số liệu cụ thể về kết quả xử lý vi phạm thương mại (phạt 41 triệu đồng đối với 45 cơ sở vi phạm niêm yết giá) và trật tự đô thị (giải tỏa hơn 5.300 trường hợp lấn chiếm và chèo kéo du khách).

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về du lịch văn hóa tâm linh, làm rõ mối liên hệ giữa bảo tồn di sản văn hóa nhân văn và khai thác kinh doanh dịch vụ du lịch tại một địa bàn đô thị biên giới đặc thù.
  • Về mặt thực tiễn: Công trình cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ số liệu rõ ràng về thực trạng hạ tầng, nhân lực, công tác quy hoạch và quản lý du lịch tại thành phố Châu Đốc giai đoạn 2015–2020. Các kiến nghị về đầu tư 4 tuyến đường giao thông kết nối, xây dựng sản phẩm phụ trợ và ứng dụng công nghệ du lịch thông minh có giá trị tham khảo trực tiếp cho các cơ quan hoạch định chính sách tại địa phương và các doanh nghiệp thiết kế tour tuyến.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn số liệu thứ cấp từ các báo cáo hành chính của địa phương giai đoạn 2015–2020; chưa thực hiện khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi định lượng trên tập mẫu du khách để đánh giá mức độ hài lòng hoặc chi tiêu thực tế. Bên cạnh đó, tác giả thừa nhận đây là cách tiếp cận bước đầu đối với lĩnh vực du lịch văn hóa tâm linh tại địa phương nên một số phân tích chuyên sâu về thị trường còn mang tính khái quát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát sơ cấp thu thập ý kiến trực tiếp của du khách trong và ngoài nước; nghiên cứu sâu hơn về liên kết tour du lịch tâm linh xuyên biên giới Việt Nam - Campuchia và đánh giá tác động môi trường du lịch tại Khu danh thắng Núi Sam sau khi các dự án hạ tầng lớn hoàn thành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với:

  • Sinh viên, học viên các ngành Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Việt Nam học, Văn hóa học và Quản lý nhà nước khi nghiên cứu về mô hình phát triển du lịch tâm linh tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Cán bộ quản lý tại Phòng Văn hóa và Thông tin thành phố Châu Đốc, Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Sam trong việc theo dõi dữ liệu quản lý trật tự đô thị, lưu trú và quy hoạch giai đoạn 2015–2020.
  • Các doanh nghiệp lữ hành đang khai thác tuyến điểm du lịch An Giang - Châu Đốc để nắm bắt thông tin về hạ tầng, điểm đến di tích và các sự kiện lễ hội truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Thành phố Châu Đốc sở hữu những di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia nào được phân tích trong khóa luận? Theo văn bản, thành phố Châu Đốc có 6 di tích cấp quốc gia được xếp hạng gồm: Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam, Chùa Phước Điền (Chùa Hang), Chùa Tây An, Lăng Thoại Ngọc Hầu, Đình Châu Phú và Đình Vĩnh Nguơn; trong đó cụm di tích tại Núi Sam là trọng tâm phát triển du lịch văn hóa tâm linh.

2. Thực trạng hệ thống cơ sở lưu trú tại thành phố Châu Đốc được ghi nhận như thế nào? Tại thời điểm khảo sát, thành phố có 35 cơ sở lưu trú du lịch và 7 công ty lữ hành. Cơ cấu xếp hạng lưu trú gồm: 01 khách sạn 4 sao, 04 khách sạn 3 sao, 05 khách sạn 2 sao, 09 khách sạn 1 sao và 07 khách sạn đủ điều kiện phục vụ du lịch (trong đó có 19 doanh nghiệp đã thực hiện phân loại sao theo quy định).

3. Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra lĩnh vực du lịch và trật tự thương mại đạt được những số liệu nào? Công tác kiểm tra ghi nhận: kiểm tra 7 lượt với 35 cơ sở lưu trú (phát hiện 20 cơ sở vi phạm về chứng chỉ nghề, lưu trữ hồ sơ, thủ tục phân hạng); kiểm tra 513 cơ sở văn minh thương mại (xử phạt hành chính 45 cơ sở không niêm yết giá với tổng số tiền 41 triệu đồng); di dời, giải tỏa 5.374 trường hợp lấn chiếm lòng lề đường và xử lý 5.192 trường hợp bán hàng rong, chèo kéo khách (buộc làm cam kết 1.152 người).

4. Bộ nhận diện thương hiệu du lịch của thành phố Châu Đốc được xác lập với các yếu tố nào? Thành phố đã thiết kế bộ nhận diện thương hiệu du lịch gồm biểu trưng (logo) hình ảnh “Miếu Bà và sen đá” kết hợp cùng khẩu hiệu (slogan) “An Nhiên Châu Đốc”.

5. Khóa luận nêu các dự án giao thông trọng điểm nào cần tranh thủ nguồn vốn đầu tư để phục vụ du lịch Núi Sam? Văn bản nêu rõ 04 dự án hạ tầng giao thông trọng điểm gồm: (1) Nâng cấp mở rộng đường Nguyễn Thị Minh Khai - Lê Hồng Phong; (2) Tuyến đường từ đường dẫn cầu Cồn Tiên đến khu Công viên văn hóa Núi Sam; (3) Nâng cấp, mở rộng đường vòng Núi Sam; (4) Nâng cấp mở rộng đường Hoàng Đạo Cật.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch văn hóa tâm linh và phản ánh bức tranh thực trạng phát triển ngành tại thành phố Châu Đốc giai đoạn 2015–2020. Dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp về lượng khách, cơ sở lưu trú, nguồn nhân lực và công tác quản lý trật tự đô thị, nghiên cứu đã chỉ ra các thành tựu đạt được cùng những điểm nghẽn về tính đơn điệu của sản phẩm và chất lượng phục vụ. Các định hướng và giải pháp đề xuất bám sát Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Núi Sam, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác quản lý và khai thác du lịch tại địa phương.