Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ địa lí học với đề tài "Phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hà thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Xuân Hậu và TS. Đàm Nguyễn Thùy Dương, hoàn thành vào năm 2024. Công trình thuộc chuyên ngành Địa lí học, mã số 62 31 05 01.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng du lịch mang bản chất là ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Hoạt động phát triển du lịch không thể giới hạn trong một địa giới hành chính đơn lẻ mà đòi hỏi sự vươn rộng không gian nhằm tạo nguồn thu nhập, thúc đẩy các ngành kinh tế khác và giải quyết việc làm. Các văn bản chỉ đạo chiến lược như "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030" (Quyết định ban hành năm 2020) và "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Tây Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" (ban hành năm 2013) đều nhấn mạnh quan điểm phát triển du lịch vùng theo hướng tăng cường liên kết giữa Tây Nguyên với các vùng phụ cận nhằm phát huy tối đa tiềm năng thế mạnh của từng địa phương. Tỉnh Lâm Đồng sở hữu nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, giữ vị trí tiếp giáp giữa Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ. Tuy nhiên, kết quả phát triển du lịch trên thực tế chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Do đó, việc nghiên cứu phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận là yêu cầu thực tiễn nhằm tạo ra các giải pháp dài hạn và đa dạng hóa sản phẩm du lịch.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là vận dụng cơ sở lý thuyết và thực tiễn về phát triển du lịch cùng liên kết vùng; tập trung đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, phân tích thực trạng phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận; từ đó đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp phát triển trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua 5 nội dung đánh số trong văn bản:
- Hệ thống hóa có chọn lọc cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch và liên kết trong phát triển du lịch.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến du lịch tỉnh Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá điểm du lịch (vận dụng cho địa bàn tỉnh Lâm Đồng) và điểm tài nguyên du lịch (vận dụng cho địa bàn vùng phụ cận).
- Phân tích thực trạng phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận.
- Đề xuất định hướng và giải pháp cơ bản nhằm phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng trong mối liên kết với vùng phụ cận trong tương lai.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng đặt trong mối liên kết không gian với vùng phụ cận.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn rõ ràng:
- Phạm vi nội dung: Đánh giá nhân tố ảnh hưởng nội tỉnh và ngoại tỉnh; phân tích sự phát triển du lịch theo ngành (chỉ tiêu khách, doanh thu, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật) và theo lãnh thổ (điểm du lịch, khu du lịch, tuyến du lịch); phân tích thực trạng liên kết du lịch.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Lâm Đồng và vùng phụ cận gồm 5 tỉnh: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk, Đắk Nông. Nhóm 5 tỉnh này được lựa chọn dựa trên hai cơ sở địa lý: Đắk Lắk và Đắk Nông có nét tương đồng về tự nhiên, văn hóa Tây Nguyên; còn Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận sở hữu sự khác biệt lớn về tài nguyên biển đảo duyên hải, tạo điều kiện thuận lợi để bổ trợ và đa dạng hóa sản phẩm du lịch.
- Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích giai đoạn 2010 - 2020, tầm nhìn định hướng phát triển đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:
Hướng nghiên cứu về phát triển du lịch và tài nguyên du lịch trên thế giới:
Tác giả ghi nhận các nghiên cứu sớm về điều kiện tự nhiên phục vụ du lịch của V. Docutraev; các vấn đề sức chứa vùng du lịch của L. Kandaxkia (1973), I. Misonhitrenco (1969); nghiên cứu tài nguyên giải trí theo lãnh thổ của B. Likhanov (1973); đánh giá tổng hợp hệ thống lãnh thổ du lịch của Ixatsenko (1985). Về khía cạnh xã hội và kinh tế của địa lý du lịch có công trình của I. Veđenin, Janaki, I. Dorin và Wiktor L. Adamovic (2000), Machado A (2003). Về tổ chức lãnh thổ, M. Buchovarov (1975) đề xuất sơ đồ hệ thống lãnh thổ du lịch gồm 4 phân hệ; I. Pirojnik (1985) nghiên cứu quan hệ giữa phát triển du lịch và phân bố không gian. Hu và Ritchie J (1993) phát triển phương pháp đánh giá độ hấp dẫn của điểm du lịch. Denis Tolkach và Brian King (2015) nghiên cứu ảnh hưởng của tài nguyên đến sản phẩm du lịch; Choon (2017) khảo sát tác động môi trường; Economic Development Research Group (2004) và Norbert Vanhove (2005) phân tích mối quan hệ giữa du lịch và động lực kinh tế; Castia Jesus và Mário Franco (2016) nghiên cứu sự phân bố tài nguyên thúc đẩy nhu cầu liên kết chuỗi cung ứng.
Hướng nghiên cứu về liên kết trong phát triển du lịch trên thế giới:
Stephen Williams (1998) trong tác phẩm "Tourism Geography" nhấn mạnh việc mở rộng không gian biến du lịch thành ngành kinh tế mở có tính liên kết cao. Tove Oliver và Tim Jenkins (2003) phân tích vai trò liên kết với bảo tồn cảnh quan. Mathilda van Niekerk (2014) khảo sát liên kết gắn với phát triển bền vững. Các nghiên cứu chỉ ra xu thế hình thành các tổ chức liên kết khu vực như Hiệp hội Du lịch châu Á - Thái Bình Dương.
Các nghiên cứu về phát triển du lịch và liên kết vùng tại Việt Nam:
Về lý luận và tổ chức lãnh thổ du lịch có công trình của Vũ Tuấn Cảnh (1995), Lê Thông, Đặng Duy Lợi, Nguyễn Minh Tuệ, Phạm Xuân Hậu, Phạm Trung Lương (1988, 2000, 2002); Nguyễn Minh Tuệ và cs (2010); Nguyễn Minh Tuệ và Vũ Đình Hòa (2017); Lê Trọng Bình (2007); Nguyễn Tưởng (1999); Trương Phước Minh (2003); Đỗ Trọng Dũng (2009); Nguyễn Hữu Xuân (2009); Nguyễn Hà Quỳnh Giao (2015). Về liên kết vùng du lịch có Đỗ Quốc Thông (2004) tại TP. Hồ Chí Minh và phụ cận; Nguyễn Lan Anh (2014) tại Thái Nguyên; Nguyễn Phương Nga (2016) tại Hà Giang; Lê Văn Minh (2015) về vùng Tây Nguyên; Nguyễn Duy Phương (2016); Nguyễn Thị Hồng Hải (2018) tại Hải Phòng; Nguyễn Phú Thắng (2019) tại An Giang.
Các nghiên cứu riêng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng:
Luận án chỉ rõ các công trình của Nguyễn Tấn Vinh (2008) về quản lý nhà nước về du lịch tại Lâm Đồng giai đoạn 2001 - 2007; các đề tài đánh giá điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển du lịch thành phố Đà Lạt và phụ cận; cùng các quy hoạch phát triển du lịch vùng Tây Nguyên và tỉnh Lâm Đồng.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Dù các nghiên cứu trước đã đề cập đến tiềm năng tự nhiên của Đà Lạt hoặc liên kết du lịch ở một số địa bàn, nhưng chưa có công trình nào đánh giá một cách toàn diện và định lượng sự phát triển du lịch của toàn tỉnh Lâm Đồng đặt trong mối liên kết không gian cụ thể với 5 tỉnh phụ cận (Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk, Đắk Nông) dưới góc độ Địa lí học, đồng thời xây dựng bộ công cụ tiêu chí phân hạng khoa học áp dụng đồng thời cho điểm du lịch nội tỉnh và điểm tài nguyên vùng phụ cận.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm
Luận án dựa trên nền tảng lý luận địa lý du lịch và kinh tế du lịch, hệ thống hóa các định nghĩa chuyên ngành:
- Du lịch: Khái quát từ quan niệm của Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2021), định nghĩa của I. Pirojnik (1985), Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 và Luật Du lịch sửa đổi năm 2017 (Điều 3).
- Phát triển du lịch: Tiếp cận từ bản chất phát triển kinh tế (Đinh Văn Hải và Lương Thu Thủy, 2014), xác định phát triển du lịch là sự thay đổi mọi mặt của hoạt động du lịch theo hướng tích cực hơn, biểu hiện qua quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực, sản phẩm, lượng khách, doanh thu và đóng góp cho kinh tế - xã hội.
- Khách du lịch: Tổng hợp khái niệm của Tổ chức Du lịch Thế giới UNWTO (1968, dẫn theo Candela & Fini, 2012), Trần Đức Thanh (2005) và Điều 3 Luật Du lịch năm 2017 (phân loại thành khách nội địa, khách quốc tế đến và khách ra nước ngoài).
- Sản phẩm du lịch và Tài nguyên du lịch: Sử dụng định nghĩa của Bùi Thị Hải Yến và Phạm Hồng Long (2010), Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự (2017), Luật Du lịch 2017; phân loại tài nguyên thành nhóm tự nhiên (địa hình, khí hậu, tài nguyên nước, sinh vật, di sản thế giới) và nhóm nhân văn (di tích lịch sử - văn hóa, lễ hội, đối tượng dân tộc học, làng nghề truyền thống, cơ sở văn hóa thể thao).
- Liên kết vùng trong phát triển du lịch: Luận án làm rõ khái niệm "vùng", "liên kết" và xác định liên kết vùng trong du lịch là sự hợp tác tự nguyện giữa các chủ thể trên không gian xác định nhằm khai thác thế mạnh, tối ưu hóa nguồn lực và gia tăng năng lực cạnh tranh tổng thể.
Quan điểm nghiên cứu
Luận án quán triệt 5 quan điểm khoa học:
- Quan điểm hệ thống: Nhìn nhận du lịch Lâm Đồng là một phân hệ gắn kết hữu cơ với hệ thống du lịch Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Quan điểm lãnh thổ: Nhấn mạnh sự phân bố không gian của các điểm, cụm và tuyến du lịch trên một lãnh thổ xác định.
- Quan điểm tổng hợp: Tiếp cận đa chiều về tự nhiên, văn hóa, kinh tế, xã hội, cung và cầu du lịch.
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Đánh giá quá trình vận động của tài nguyên và hoạt động du lịch trong quá khứ để dự báo xu thế tương lai.
- Quan điểm phát triển bền vững: Bảo đảm khai thác tài nguyên hiệu quả đi đôi với bảo vệ môi trường, văn hóa và nâng cao đời sống dân cư.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu: Xử lý tài liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê các tỉnh Lâm Đồng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk, Đắk Nông, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch các địa phương; dữ liệu sơ cấp từ khảo sát, phỏng vấn; xử lý tính toán trên phần mềm Microsoft Excel 2019.
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: So sánh các chỉ tiêu tăng trưởng khách, doanh thu, cơ sở lưu trú giữa Lâm Đồng và vùng phụ cận.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành qua 3 giai đoạn (Giai đoạn 1: khảo sát tổng quan và lựa chọn điểm đánh giá; Giai đoạn 2: điều tra hiện trạng hoạt động và mức độ khai thác; Giai đoạn 3: kiểm tra, cập nhật bổ sung dữ liệu).
- Phương pháp thang điểm tổng hợp và phân hạng:
- Công thức tính tổng điểm đánh giá:
$$X = \sum_{i=1}^n W_i \cdot S_i$$
Trong đó: $X$ là tổng điểm; $i$ là tiêu chí; $W_i$ là hệ số của tiêu chí (quy định theo bậc 1, 2, 3); $S_i$ là điểm đánh giá từng bậc (thang điểm 5 bậc từ 1 đến 5).
- Công thức phân hạng của Armand (1975):
$$I = \frac{I_{max} - I_{min}}{M}$$
Trong đó: $I$ là khoảng cách thứ bậc; $I_{max}$ là điểm tổng cao nhất; $I_{min}$ là điểm tổng thấp nhất; $M$ là số nhóm phân loại.
- Luận án xây dựng 8 tiêu chí đánh giá điểm du lịch cho Lâm Đồng: (1) Độ hấp dẫn; (2) Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật; (3) Độ bền vững đối với hoạt động du lịch; (4) Khả năng quản lý; (5) Thời gian hoạt động; (6) Khả năng liên kết; (7) Sức chứa khách du lịch; (8) Vị trí và khả năng tiếp cận.
- Luận án xây dựng 3 tiêu chí đánh giá điểm tài nguyên cho vùng phụ cận: (1) Độ hấp dẫn; (2) Vị trí và khả năng tiếp cận điểm tài nguyên; (3) Mạng lưới giao thông vận tải.
- Phương pháp điều tra xã hội học:
- Chọn mẫu thuận tiện, áp dụng công thức xác định cỡ mẫu của Cochran (1977):
$$n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1 - p)}{e^2}$$
Với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), chọn $p = 0,5$, sai số $e = 5%$ ($0,05$), cỡ mẫu tối thiểu tính được là 384. Tác giả phát ra 500 phiếu hỏi, thu về 467 phiếu, loại bỏ 17 phiếu không hợp lệ, thu được mẫu chính thức $n = 450$ (gồm 364 khách nội địa và 86 khách quốc tế).
- Thời gian điều tra: Tiến hành trong các năm 2019 và 2022.
- Địa bàn khảo sát: Tại Lâm Đồng gồm Thung lũng Tình Yêu, Thiền viện Trúc Lâm (KDL Hồ Tuyền Lâm), Langbiang, Thác Datanla, Vườn hoa Đà Lạt, Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt, Ga Đà Lạt. Tại vùng phụ cận gồm Vịnh Nha Trang (Khánh Hòa), Biển Ninh Chữ (Ninh Thuận), Biển Mũi Né (Bình Thuận), Vườn quốc gia Tà Đùng (Đắk Nông), KDL Hồ Lắk (Đắk Lắk).
- Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý (GIS): Xây dựng 6 bản đồ chuyên đề phục vụ phân tích không gian và quy hoạch tuyến liên kết.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà quản lý nhà nước về du lịch, doanh nghiệp lữ hành nhằm xác định trọng số, hệ số tiêu chí và định hướng liên kết.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch và liên kết vùng trong phát triển du lịch
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận nền tảng và kinh nghiệm thực tiễn. Tác giả làm rõ nội hàm các khái niệm du lịch, khách du lịch, sản phẩm du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, tài nguyên du lịch và liên kết vùng. Về nhân tố ảnh hưởng, chương phân tích nhóm nhân tố cầu (kinh tế - xã hội, mức sống, thời gian rỗi) và nhóm nhân tố cung (vị trí địa lý, tài nguyên, lao động, hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, chính sách).
Bên cạnh đó, tác giả cụ thể hóa 4 biểu hiện của liên kết vùng trong phát triển du lịch:
- Liên kết khai thác tài nguyên du lịch để tạo sản phẩm du lịch.
- Kết nối phát triển các điểm, khu và tuyến du lịch.
- Hoàn thiện và mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông kết nối.
- Mở rộng thị trường, phối hợp xúc tiến và quảng bá hình ảnh.
Điểm nhấn phương pháp luận của Chương 1 là xây dựng hệ thống thang đo đánh giá. Đối với điểm tài nguyên vùng phụ cận, tác giả thiết lập các bảng tiêu chí định lượng:
| Bậc đánh giá |
Tiêu chí độ hấp dẫn (Tự nhiên / Văn hóa) |
Tiêu chí cự ly tới điểm DL Lâm Đồng gần nhất và đường QL |
Tiêu chí cự ly tới trung tâm DL Đà Lạt và đường QL |
Tiêu chí mạng lưới GTVT |
| Bậc 1: Rất thuận lợi / Rất hấp dẫn |
Cảnh quan đa dạng hoặc có $\ge 1$ yếu tố xếp hạng quốc gia; đáp ứng $> 5$ loại hình du lịch / Công trình văn hóa, DTLS, làng nghề, lễ hội đặc sắc xếp hạng quốc gia |
Cự ly tới điểm DL đang khai thác $< 70\text{ km}$; cự ly tới QL $< 5\text{ km}$ |
Cự ly tới trung tâm DL $< 100\text{ km}$; cự ly tới QL $< 10\text{ km}$ |
Mạng lưới đồng bộ, thông suốt; đi lại thuận tiện 12 tháng/năm; sử dụng 2 - 3 loại phương tiện |
| Bậc 2: Thuận lợi / Hấp dẫn |
Có danh thắng cấp quốc gia; đáp ứng 3 - 5 loại hình du lịch / Công trình, DTLS độc đáo xếp hạng cấp quốc gia |
Cự ly tới điểm DL đang khai thác $70 - 120\text{ km}$; cự ly tới QL $5 - 10\text{ km}$ |
Cự ly tới trung tâm DL $100 - 150\text{ km}$; cự ly tới QL $10 - 15\text{ km}$ |
Mạng lưới đồng bộ; đi lại thuận tiện $> 8$ tháng/năm; sử dụng 2 - 3 loại phương tiện |
| Bậc 3: Trung bình |
Cảnh quan khá đẹp, ít đa dạng, đáp ứng 1 - 2 loại hình du lịch / Công trình, lễ hội cấp tỉnh |
Cự ly tới điểm DL đang khai thác $120 - 180\text{ km}$; cự ly tới QL $10 - 25\text{ km}$ |
Cự ly tới trung tâm DL $150 - 200\text{ km}$; cự ly tới QL $15 - 25\text{ km}$ |
Mạng lưới chưa đồng bộ; đi lại thuận tiện khoảng 6 tháng/năm; sử dụng 1 - 2 loại phương tiện |
| Bậc 4: Ít thuận lợi / Ít hấp dẫn |
Cảnh quan khá đơn điệu, đáp ứng 1 loại hình du lịch / Quy mô khá nhỏ, chưa xếp hạng |
Cự ly tới điểm DL đang khai thác $180 - 250\text{ km}$; cự ly tới QL $25 - 30\text{ km}$ |
Cự ly tới trung tâm DL $200 - 250\text{ km}$; cự ly tới QL $25 - 35\text{ km}$ |
Mạng lưới thiếu đồng bộ; đi lại thuận tiện trong 5 tháng/năm; sử dụng 1 - 2 loại phương tiện |
| Bậc 5: Kém thuận lợi / Kém hấp dẫn |
Cảnh quan đơn điệu, đáp ứng 1 loại hình du lịch / Quy mô nhỏ, chưa xếp hạng |
Cự ly tới điểm DL đang khai thác $> 250\text{ km}$; cự ly tới QL $> 30\text{ km}$ |
Cự ly tới trung tâm DL $> 250\text{ km}$; cự ly tới QL $> 35\text{ km}$ |
Mạng lưới chất lượng kém; đi lại thuận tiện $< 5$ tháng/năm; sử dụng 1 - 2 loại phương tiện |
Đối với các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, luận án đưa ra hệ tiêu chí tương ứng, tiêu biểu là tiêu chí cơ sở hạ tầng, kỹ thuật:
| Bậc đánh giá |
Mức độ đáp ứng |
Tỷ lệ nhựa hóa giao thông nội bộ |
Tiêu chuẩn cơ sở lưu trú |
| Bậc 1 |
Rất tốt |
$90% - 100%$ đường nhựa |
Đạt chuẩn 4 sao trở lên |
| Bậc 2 |
Tốt |
$70% - 90%$ đường nhựa |
Đạt chuẩn 2 đến 3 sao |
| Bậc 3 |
Trung bình |
$50% - 70%$ đường nhựa |
Đạt chuẩn 1 đến 2 sao |
| Bậc 4 |
Yếu |
$< 50%$ đường nhựa |
Cơ sở nhà nghỉ |
| Bậc 5 |
Kém |
$< 50%$ đường nhựa |
Cơ sở nhà trọ |
Chương 1 cũng tổng kết thực tiễn liên kết phát triển du lịch tại vùng Tây Nguyên và đúc rút các bài học kinh nghiệm từ mô hình hợp tác du lịch quốc tế và trong nước.
Chương 2. Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng và 5 địa phương vùng phụ cận (Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk, Đắk Nông). Tác giả phân tích chi tiết tác động của các nhân tố cung và cầu:
- Về nhân tố cầu: Phân tích cơ cấu kinh tế, mức sống của dân cư, thu nhập bình quân và sự gia tăng thời gian rỗi của người lao động thúc đẩy nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng.
- Về nhân tố cung: Phân tích vị trí địa lý kết nối cao nguyên - duyên hải; sự phân bố tài nguyên du lịch tự nhiên (khí hậu mát mẻ quanh năm, địa hình đồi núi, hệ thống thác nước hồ cảnh quan, Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà) và tài nguyên văn hóa (không gian văn hóa Cồng chiêng, kiến trúc đô thị Đà Lạt, văn hóa các dân tộc bản địa); cơ cấu dân cư và lực lượng lao động; mạng lưới giao thông đường bộ (Quốc lộ 20, Quốc lộ 27, Quốc lộ 27C, Quốc lộ 28, Quốc lộ 55) và Cảng hàng không Liên Khương.
Về thực trạng phát triển du lịch giai đoạn 2010 - 2020:
- Tác giả tổng hợp sự tăng trưởng quy mô kinh tế ngành qua các chỉ tiêu: Tổng GRDP, GRDP khu vực dịch vụ và doanh thu du lịch của tỉnh Lâm Đồng; so sánh cơ cấu doanh thu du lịch giữa Lâm Đồng và 5 tỉnh vùng phụ cận.
- Thống kê lượng khách du lịch nội địa và khách quốc tế đến Lâm Đồng và các địa phương vùng phụ cận qua các mốc 2010, 2020.
- Đánh giá biến động lực lượng lao động trực tiếp trong ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng giữa hai năm 2010 và 2020.
- Đánh giá sự gia tăng cơ sở lưu trú và số lượng buồng phòng tại Lâm Đồng giai đoạn 2010 - 2020; so sánh đối chiếu chỉ tiêu cơ sở lưu trú, doanh nghiệp lữ hành giữa Lâm Đồng và vùng phụ cận năm 2020.
- Luận án ứng dụng phương pháp thang điểm tổng hợp và công thức Armand (1975) để phân hạng toàn bộ các điểm du lịch tại Lâm Đồng thành 4 thứ cấp: Hạng I, Hạng II, Hạng III và Hạng IV; đồng thời đánh giá tổng hợp mức độ hấp dẫn và khả năng tiếp cận của hệ thống điểm tài nguyên vùng phụ cận.
Về thực trạng liên kết với vùng phụ cận: Phân tích các mối liên kết tuyến hiện trạng như trục Đà Lạt - Nha Trang (kết nối Quốc lộ 27C "hoa và biển"), trục Đà Lạt - Phan Thiết (kết nối Quốc lộ 28, 55), trục Đà Lạt - Phan Rang (Quốc lộ 27 qua đèo Ngoạn Mục), và trục liên kết Tây Nguyên Đà Lạt - Buôn Ma Thuột - Đắk Nông (Quốc lộ 27). Phân tích kết quả khảo sát 450 du khách cho thấy đánh giá khách quan về chất lượng dịch vụ, thời gian lưu trú và sự hấp dẫn của các tuyến du lịch liên vùng. Bên cạnh những kết quả đạt được, luận án chỉ rõ các nút thắt: sự trùng lặp sản phẩm giữa các tỉnh Tây Nguyên, hạ tầng giao thông kết nối chưa hoàn chỉnh, thiếu cơ chế điều phối liên tỉnh và công tác xúc tiến quảng bá chung còn mang tính hình thức.
Chương 3. Định hướng và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận
Chương 3 xây dựng hệ thống định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2030 dựa trên các căn cứ khoa học và văn bản pháp lý:
-
Căn cứ pháp lý: Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030; Nghị quyết phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quy hoạch chung xây dựng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2035, tầm nhìn 2050; Nghị quyết phát triển du lịch chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quy hoạch phát triển du lịch của 5 tỉnh phụ cận.
-
Hệ thống định hướng:
- Định hướng thị trường khách: Tập trung khai thác khách nội địa từ Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Hà Nội; mở rộng các thị trường quốc tế trọng điểm kết nối từ các cảng hàng không Cam Ranh và Liên Khương.
- Định hướng sản phẩm: Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng núi, du lịch canh nông công nghệ cao kết hợp sản phẩm nghỉ dưỡng biển đảo tại Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận; sản phẩm văn hóa cồng chiêng, cảnh quan hồ núi lửa tại Đắk Lắk, Đắk Nông.
- Định hướng liên kết và đầu tư: Ưu tiên nguồn vốn đầu tư hạ tầng đồng bộ, khuyến khích các doanh nghiệp lữ hành xây dựng gói sản phẩm chung.
- Định hướng tổ chức không gian du lịch: Xác lập không gian hạt nhân tại thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận mở rộng, kết nối theo các hành lang giao thông hướng tâm liên kết với 5 tỉnh phụ cận.
-
Hệ thống giải pháp chủ yếu gồm 7 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách liên kết: Xây dựng ban điều phối liên kết du lịch liên vùng; hoàn thiện khung pháp lý hợp tác công - tư; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp lữ hành các tỉnh.
- Giải pháp đẩy mạnh các nội dung liên kết: Chủ động phối hợp tổ chức các sự kiện chung (Festival Hoa Đà Lạt gắn với Lễ hội Cà phê Buôn Ma Thuột, Festival Biển Nha Trang); phối hợp phát triển sản phẩm tour liên tỉnh theo chuyên đề.
- Giải pháp về nguồn vốn đầu tư du lịch: Đa dạng hóa nguồn vốn xã hội hóa; ưu tiên ngân sách cho hạ tầng kết nối then chốt; kêu gọi các nhà đầu tư chiến lược vào các khu du lịch chất lượng cao.
- Phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất - kỹ thuật: Nâng cấp các trục quốc lộ huyết mạch kết nối Lâm Đồng với 5 tỉnh phụ cận (Quốc lộ 27, 27C, 28, 55); nâng cấp năng lực vận chuyển hành khách quốc tế của Cảng hàng không Liên Khương; chuẩn hóa hệ thống cơ sở lưu trú đạt chuẩn xếp hạng.
- Xây dựng hình ảnh và xúc tiến quảng bá: Xây dựng thương hiệu du lịch chung "Rừng - Biển", ứng dụng công nghệ thông tin trong quảng bá hình ảnh điểm đến liên kết.
- Giải pháp khai thác tài nguyên du lịch vùng phụ cận: Phối hợp chia sẻ dữ liệu tài nguyên; khai thác hợp lý các điểm tài nguyên tự nhiên và văn hóa đặc trưng của Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk, Đắk Nông để bổ trợ cho sản phẩm du lịch Lâm Đồng, tránh nguy cơ xâm hại môi trường.
- Phát triển nguồn nhân lực du lịch: Tăng cường liên kết đào tạo giữa các trường đại học, cao đẳng với doanh nghiệp lữ hành; bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, ngoại ngữ và kỹ năng nghề cho lao động du lịch trực tiếp tại địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý thuyết:
- Kế thừa, bổ sung và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển du lịch và liên kết vùng trong phát triển du lịch dưới góc độ Địa lí học.
- Xây dựng thành công hệ thống tiêu chí định lượng đánh giá điểm du lịch áp dụng cho tỉnh Lâm Đồng (8 tiêu chí, thang đo 5 bậc) và hệ thống tiêu chí đánh giá điểm tài nguyên áp dụng cho vùng phụ cận (3 tiêu chí, thang đo 5 bậc, kết hợp cự ly giao thông và độ hấp dẫn).
- Vận dụng công thức Armand (1975) để phân hạng khách quan các điểm du lịch và điểm tài nguyên.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích và đánh giá hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2010 - 2020 trên cả hai phương diện: theo ngành kinh tế (khách, doanh thu, lao động, cơ sở lưu trú) và theo tổ chức không gian lãnh thổ (điểm, khu, tuyến du lịch).
- Đánh giá cụ thể thành tựu đạt được cũng như chỉ rõ những hạn chế, điểm nghẽn trong thực tiễn liên kết du lịch giữa tỉnh Lâm Đồng với 5 tỉnh vùng phụ cận (Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk, Đắk Nông).
- Đề xuất hệ thống định hướng không gian, tuyến du lịch liên vùng cụ thể và 7 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng nhằm phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng trong liên kết vùng phụ cận đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung giới hạn không gian vùng phụ cận gồm 5 tỉnh tiếp giáp trực tiếp (Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk, Đắk Nông); chưa mở rộng khảo sát sâu các địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (như Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai) - vốn là thị trường gửi khách lớn nhất của Lâm Đồng.
- Về phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2020 chịu sự gián đoạn và biến động cục bộ bởi đại dịch toàn cầu trong năm 2020, gây ảnh hưởng đến tính ổn định của một số chỉ tiêu tăng trưởng du lịch dài hạn.
- Về mẫu khảo sát: Kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện với quy mô 450 mẫu phân bổ tại các điểm du lịch tập trung ở trung tâm, khả năng bao quát các nhóm khách phân tán ở các khu vực vùng sâu, vùng xa còn hạn chế.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá liên kết du lịch giữa Lâm Đồng với toàn bộ vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các tuyến hành lang kinh tế quốc tế kết nối tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng.
- Nghiên cứu cơ chế chia sẻ lợi ích kinh tế và trách nhiệm bảo tồn môi trường cụ thể giữa các địa phương trong chuỗi cung ứng sản phẩm du lịch liên kết.
Giá trị tham khảo
Luận án là nguồn tài liệu hữu ích cho nhiều đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng và các tỉnh phụ cận, Ủy ban nhân dân tỉnh): Cung cấp cơ sở khoa học để hoạch định chính sách liên kết vùng, phân bổ nguồn vốn đầu tư hạ tầng giao thông kết nối liên tỉnh và xây dựng quy hoạch phát triển du lịch địa phương đến năm 2030.
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành: Tham khảo hệ thống định hướng tuyến du lịch liên vùng để thiết kế các chương trình tour kết nối đa dạng giữa Đà Lạt với biển Nha Trang, Ninh Chữ, Mũi Né hoặc cao nguyên Tà Đùng, Hồ Lắk.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Địa lí học, Du lịch học: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng, bộ tiêu chí đánh giá điểm du lịch, điểm tài nguyên và quy trình xử lý dữ liệu điều tra xã hội học bằng công thức Cochran và Armand.
Câu hỏi thường gặp
1. Vùng phụ cận của tỉnh Lâm Đồng trong nghiên cứu bao gồm những tỉnh nào và dựa trên cơ sở nào để lựa chọn?
Vùng phụ cận gồm 5 tỉnh: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk và Đắk Nông. Tác giả lựa chọn 5 tỉnh này dựa trên mối quan hệ không gian địa lý tiếp giáp và đặc điểm tài nguyên: Đắk Lắk và Đắk Nông có sự tương đồng về tự nhiên, văn hóa Tây Nguyên để hợp tác phát triển; trong khi Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận có sự khác biệt rõ rệt về tài nguyên biển đảo duyên hải, tạo điều kiện thuận lợi để bổ trợ và đa dạng hóa sản phẩm du lịch cho Lâm Đồng.
2. Quy mô mẫu khảo sát xã hội học của luận án được xác định như thế nào?
Tác giả áp dụng công thức của Cochran (1977) với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), tỷ lệ ước lượng an toàn $p = 0,5$, sai số cho phép $e = 5%$, cho ra cỡ mẫu tối thiểu là 384 phiếu. Để nâng cao tính đại diện, tác giả phát ra 500 phiếu, thu về 467 phiếu, loại 17 phiếu không hợp lệ, giữ lại 450 phiếu hợp lệ để xử lý (gồm 364 phiếu khách nội địa và 86 phiếu khách quốc tế), khảo sát tại các điểm du lịch ở Lâm Đồng và 5 tỉnh phụ cận trong các năm 2019 và 2022.
3. Phương pháp định lượng nào được sử dụng để tính điểm và phân hạng các điểm du lịch tại Lâm Đồng?
Luận án sử dụng phương pháp thang điểm tổng hợp kết hợp công thức phân hạng của Armand (1975). Điểm tổng hợp được tính theo công thức $X = \sum_{i=1}^n W_i \cdot S_i$ (thang đo 5 bậc từ 1 đến 5, hệ số bậc từ 1 đến 3). Khoảng cách phân hạng tính bằng $I = \frac{I_{max} - I_{min}}{M}$, qua đó phân loại các điểm du lịch của tỉnh Lâm Đồng thành 4 thứ cấp từ Hạng I đến Hạng IV.
4. Khung tiêu chí đánh giá điểm tài nguyên du lịch vùng phụ cận gồm những tiêu chí nào?
Hệ thống gồm 3 tiêu chí chính: (1) Độ hấp dẫn của tài nguyên (chia theo nhóm tự nhiên và nhóm văn hóa qua 5 bậc); (2) Vị trí địa lý của điểm tài nguyên (gồm 2 chỉ tiêu: khoảng cách đến điểm du lịch gần nhất đang khai thác của Lâm Đồng kết hợp cự ly ra quốc lộ; khoảng cách đến trung tâm du lịch Đà Lạt kết hợp cự ly ra quốc lộ); (3) Mạng lưới giao thông vận tải (tính đồng bộ của đường giao thông, thời gian đi lại thuận tiện trong năm và số loại hình phương tiện).
5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch Lâm Đồng trong liên kết vùng?
Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách về liên kết; (2) Đẩy mạnh các nội dung liên kết; (3) Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư; (4) Phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất - kỹ thuật phục vụ du lịch; (5) Xây dựng hình ảnh và xúc tiến du lịch; (6) Khai thác hợp lý tài nguyên du lịch vùng phụ cận; (7) Phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Lâm Đồng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà là công trình khoa học chuyên ngành Địa lí học, giải quyết trọn vẹn bài toán phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng dưới góc độ không gian liên kết vùng với 5 tỉnh phụ cận thuộc Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ. Công trình đã chuẩn hóa hệ thống lý luận, xây dựng hai bộ tiêu chí định lượng đánh giá điểm đến du lịch nội tỉnh và điểm tài nguyên ngoại tỉnh, đồng thời phân tích hiện trạng phát triển theo ngành và lãnh thổ giai đoạn 2010 - 2020. Dựa trên các cơ sở pháp lý và hiện trạng thực tế, tác giả đã đề xuất hệ thống định hướng tổ chức không gian và 7 nhóm giải pháp đồng bộ đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý nhà nước, quy hoạch du lịch và xây dựng sản phẩm liên kết vùng.