Tổng quan nghiên cứu

Huyện Cần Giờ sở hữu tổng diện tích tự nhiên 71.361 héc-ta, nằm cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 50 km với bờ biển dài hơn 20 km. Ngày 21 tháng 01 năm 2000, rừng ngập mặn Cần Giờ chính thức được tổ chức UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới đầu tiên tại Việt Nam nằm trong mạng lưới 368 khu dự trữ sinh quyển toàn cầu. Mặc dù nắm giữ mật độ dân số thấp nhất thành phố với khoảng 106 người/km2 và sở hữu tài nguyên thiên nhiên phong phú, hoạt động du lịch tại Cần Giờ trong nhiều năm qua vẫn chủ yếu mang tính tự phát, sản phẩm đơn điệu và chưa phát huy hết tiềm năng vốn có.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự xung đột giữa áp lực tăng trưởng lượng khách du lịch và yêu cầu bảo tồn nghiêm ngặt hệ sinh thái rừng ngập mặn cũng như các giá trị nhân văn địa phương. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Việt Nam học của tác giả Nguyễn Hoài Thanh, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Thơ, tập trung nghiên cứu thực trạng và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái kết hợp du lịch văn hóa dưới góc nhìn văn hóa học đương đại.

Mục tiêu cụ thể của công trình là đánh giá toàn diện các nguồn lực tự nhiên và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể tại Cần Giờ giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017; làm rõ mối quan hệ tương tác đa chiều giữa môi trường sinh thái, sinh kế cộng đồng và các thực hành văn hóa; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp phát triển bền vững. Phạm vi khảo sát điền dã tập trung tại 4 địa bàn trọng điểm gồm thị trấn Cần Thạnh, xã Long Hòa, xã Thạnh An và xã Lý Nhơn. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học để triển khai Nghị quyết số 33-NQ/TW về phát triển văn hóa ngang tầm với kinh tế, hiện thực hóa mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đưa Cần Giờ trở thành đô thị du lịch sinh thái rừng - biển bền vững của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Sinh thái văn hóa (Cultural Ecology) do Julian Steward khởi xướng từ năm 1938 để lý giải cách thức cộng đồng cư dân Cần Giờ thích ứng với môi trường tự nhiên ngập mặn và biển đảo thông qua các thực hành tín ngưỡng, tri thức dân gian đi biển và mô hình làng vạn chài. Bên cạnh đó, lý thuyết Vốn xã hội (Social Capital) của Pierre Bourdieu được sử dụng để phân tích mối tương quan giữa vốn kinh tế, vốn văn hóa và vốn xã hội, khẳng định văn hóa là nguồn vốn chiến lược chi phối trực tiếp đến sự thành công của kinh tế du lịch.

Về mô hình phát triển bền vững, nghiên cứu kế thừa mô hình tương tác 3 hệ thống của Jacobs và Sadler (1990), mô hình cân bằng 3 trụ cột của Ngân hàng Thế giới (1987) và mô hình 3 vòng tròn của Villen (1990) gồm kinh tế, xã hội và môi trường. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình phát triển bền vững văn hóa 10R đặc thù cho Cần Giờ với 10 yếu tố liên hoàn: Tái giáo dục (Re-education), Khen thưởng (Reward), Tái thiết kế (Re-engineering), Giảm thiểu (Reduction), Ghi nhận (Recognization), Từ chối (Refusion), Tái sử dụng (Re-using), Tái chế (Recycling), Đào tạo lại (Retraining) và Thay thế (Replacement). Các khái niệm nền tảng về du lịch sinh thái theo chuẩn IUCN, du lịch văn hóa theo UNWTO và ICOMOS, cùng hành vi của du khách hậu hiện đại được chuẩn hóa làm thước đo đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đáng tin cậy. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát định lượng với cỡ mẫu 100 phiếu điều tra, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản đối với du khách tại các điểm tham quan Cần Giờ và Nhà Văn hóa Thanh Niên Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm khách du lịch trẻ, học sinh, sinh viên và người dân đô thị có nhu cầu du lịch sinh thái cuối tuần.

Nghiên cứu kết hợp 10 cuộc phỏng vấn sâu bán cấu trúc theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích đối với các bậc cao niên, chức sắc Ban tế lễ Lăng Ông Thủy Tướng, nghệ nhân làm muối, người nuôi chim yến và cán bộ quản lý du lịch địa phương. Phương pháp quan sát tham dự được thực hiện trong lễ hội Nghinh Ông và sinh hoạt thường nhật tại thị trấn Cần Thạnh và xã Long Hòa. Dữ liệu định lượng được làm sạch và phân tích tương quan bằng phần mềm SPSS, kết hợp ma trận phân tích SWOT nhằm nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Phương pháp tiếp cận liên ngành giữa Văn hóa học, Việt Nam học, Du lịch học và Sinh thái học được lựa chọn để giải quyết thấu đáo tính đa diện của đề tài trong khung thời gian nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Cần Giờ sở hữu tiềm năng sinh thái vượt trội với độ che phủ rừng tái sinh đạt gần 80% diện tích tự nhiên, bao gồm 47.614,61 héc-ta đất nông lâm nghiệp. Khu hệ động thực vật vô cùng phong phú với hơn 700 loài động vật thủy sinh không xương sống thuộc 44 họ, 137 loài cá thuộc 39 họ, 31 loài bò sát và khoảng 130 loài chim thuộc 47 họ. Cảnh quan nước lợ, rừng ngập mặn và bờ biển hoang sơ tạo nên giá trị độc nhất vô nhị cho du lịch sinh thái Thành phố Hồ Chí Minh.

Thứ hai, nguồn lực văn hóa Cần Giờ mang đậm dấu ấn lịch sử với di chỉ khảo cổ học Giồng Cá Vồ có niên đại khoảng 3.000 năm, căn cứ kháng chiến Rừng Sác của Đoàn 10 Đặc công, cùng kho tàng di sản phi vật thể đặc sắc như Lễ hội Nghinh Ông Cần Thạnh được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Toàn huyện có 74.960 cư dân sinh sống chủ yếu bằng nghề ngư nghiệp, diêm nghiệp, nông nghiệp và nuôi chim yến, lưu giữ tri thức đi biển truyền thống vô cùng phong phú.

Thứ ba, hiệu quả khai thác kinh tế du lịch còn rất khiêm tốn so với tiềm năng. Thời gian lưu trú của du khách vô cùng ngắn, bình quân chỉ từ 1 đến 2 ngày, trong đó hơn 70% du khách chỉ tham quan đi về trong ngày. Công suất sử dụng buồng phòng tại các cơ sở lưu trú như Cần Giờ Resort (quy mô 60 héc-ta), Khu du lịch Tâm Ngọc (28 phòng), Khu resort Hòn Ngọc Phương Nam (71 phòng) chỉ đạt mức tối đa 100% vào các dịp lễ tết, trong khi ngày thường tỷ suất lấp đầy phòng chỉ dao động ở mức thấp từ 20% đến 30%.

Thảo luận kết quả

Các số liệu thống kê thu thập từ bảng câu hỏi điều tra 100 mẫu có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu nghề nghiệp và kênh tiếp cận thông tin của du khách, kết hợp biểu đồ cột phân tích mức chi tiêu bình quân và mức độ hài lòng về hạ tầng giao thông. Dữ liệu cũng được hệ thống hóa qua bảng phân tích ma trận SWOT cho Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ, chỉ ra rõ nét sự mất cân đối giữa tiềm năng tự nhiên to lớn và khả năng cung ứng dịch vụ thực tế.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng du lịch kém phát triển là do hạ tầng giao thông cách trở, điểm nghẽn phà Bình Khánh chưa được thay thế, sản phẩm du lịch đơn điệu, thiếu các chuỗi dịch vụ giải trí về đêm và chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa tuyến du lịch sinh thái rừng với các điểm di tích văn hóa. So sánh với bài học kinh nghiệm từ Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình) và Cù Lao Chàm (Quảng Nam), khi du khách tăng nhanh nhưng thiếu cơ chế quản lý bền vững, môi trường sẽ đối mặt với nguy cơ ô nhiễm rác thải nghiêm trọng và người dân bản địa bị gạt ra ngoài chuỗi giá trị du lịch. Việc đặt văn hóa làm trụ cột thứ tư theo tinh thần Hội nghị Thượng đỉnh Nam Phi và Nghị quyết 33-NQ/TW khẳng định rằng bảo tồn tri thức bản địa và nâng cao văn hóa ứng xử với thiên nhiên chính là chìa khóa then chốt để phát triển kinh tế du lịch bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc và đa dạng hóa sản phẩm du lịch sinh thái kết hợp văn hóa biển đảo. Đơn vị thực hiện là Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ phối hợp cùng Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu nâng thời gian lưu trú bình quân của du khách từ 1 ngày lên 2 đến 3 ngày, nâng tỷ suất sử dụng buồng phòng ngày thường từ mức 20% - 30% lên trên 55% trước năm 2025. Giải pháp hành động bao gồm: xây dựng tuyến du lịch trải nghiệm làng nghề làm muối Lý Nhơn, tour khám phá làng chài Thạnh An, chương trình giáo dục môi trường tại rừng ngập mặn cho học sinh, sinh viên, và tổ chức biểu diễn nghệ thuật dân gian gắn với lễ hội Nghinh Ông.

Thứ hai, triển khai đồng bộ mô hình quản trị bền vững 10R tại tất cả các điểm đến và cơ sở kinh doanh lưu trú. Đơn vị chủ trì là Ban Quản lý Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ phối hợp với các doanh nghiệp lữ hành và cộng đồng dân cư. Mục tiêu đạt 100% cơ sở kinh doanh du lịch áp dụng hệ thống phân loại rác tại nguồn, xử lý nước thải đạt chuẩn ISO 14001 và giảm thiểu 60% rác thải nhựa dùng một lần vào năm 2023. Tăng cường chương trình khen thưởng (Reward) và đào tạo lại (Retraining) cho đội ngũ nhân lực dịch vụ.

Thứ ba, hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ phụ trợ đạt chuẩn đô thị du lịch biển. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao thông Vận tải cần tập trung đẩy nhanh tiến độ dự án cầu Cần Giờ, nâng cấp trục đường Rừng Sác và quy hoạch khu đô thị lấn biển Cần Thạnh - Long Hòa giai đoạn đầu 600 héc-ta đến 2.000 héc-ta bảo đảm không xâm hại diện tích 71.361 héc-ta vùng lõi sinh quyển. Đồng thời xem xét phê duyệt dự án cánh đồng điện gió 5.000 héc-ta kết hợp tham quan trải nghiệm năng lượng sạch trước năm 2025.

Thứ tư, xây dựng chính sách hỗ trợ sinh kế và phát triển nguồn nhân lực du lịch cộng đồng. Phòng Kinh tế huyện Cần Giờ liên kết với các trường đại học tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng đón tiếp, nghiệp vụ hướng dẫn viên tại điểm cho khoảng 500 lao động nông nhàn địa phương giai đoạn 2021 - 2025. Tạo điều kiện vay vốn ưu đãi để người dân trực tiếp kinh doanh dịch vụ homestay sinh thái, chế biến đặc sản khô cá dứa, xoài cát Cần Giờ và yến sào, bảo đảm phân phối công bằng lợi ích kinh tế cho cộng đồng bản địa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các cơ quan quản lý nhà nước, chuyên viên hoạch định chính sách thuộc Sở Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cùng Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học sắc bén, số liệu thực chứng và khung mô hình 10R để xây dựng đề án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế du lịch Cần Giờ tầm nhìn đến năm 2030.

Nhóm thứ hai là các doanh nghiệp lữ hành, nhà đầu tư du lịch và ban quản trị các khu nghỉ dưỡng như Saigontourist, Cần Giờ Resort, Hòn Ngọc Phương Nam. Công trình gợi mở các định hướng phát triển sản phẩm tour chuyên đề liên kết văn hóa - sinh thái, cách thức tối ưu hóa công suất phòng nghỉ dưỡng và phương thức vận hành du lịch xanh đạt chuẩn quốc tế ISO 14001.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học, sinh viên thuộc các chuyên ngành Việt Nam học, Du lịch học, Văn hóa học, Nhân học và Quản lý Môi trường. Bộ dữ liệu khảo sát 100 mẫu cùng phương pháp tiếp cận liên ngành và ma trận SWOT trong luận văn là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao cho các đề tài nghiên cứu về sinh thái nhân văn và nhân học biển.

Nhóm thứ tư là cộng đồng cư dân địa phương, các hội đoàn làng nghề và các tổ chức phi chính phủ bảo tồn thiên nhiên. Tài liệu giúp cộng đồng nâng cao nhận thức bảo tồn 130 loài chim, hơn 700 loài động vật thủy sinh, hiểu rõ quyền lợi kinh tế khi tham gia mô hình du lịch dựa vào cộng đồng và bảo vệ không gian văn hóa lễ hội truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

Giá trị đặc sắc nhất của tài nguyên sinh thái huyện Cần Giờ đối với phát triển du lịch là gì? Rừng ngập mặn Cần Giờ có diện tích tự nhiên 71.361 héc-ta, được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới ngày 21 tháng 01 năm 2000. Nơi đây sở hữu độ che phủ rừng gần 80%, bảo tồn hơn 700 loài động vật thủy sinh không xương sống, 137 loài cá và 130 loài chim quý, đóng vai trò là lá phổi xanh và tấm lá chắn sinh thái độc nhất vô nhị của Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại sao luận văn lại tiếp cận phát triển du lịch sinh thái dưới góc độ văn hóa? Nghị quyết số 33-NQ/TW năm 2014 khẳng định văn hóa là trụ cột thứ tư của phát triển bền vững bên cạnh kinh tế, xã hội và môi trường. Cần Giờ không chỉ có rừng biển mà còn sở hữu di chỉ Giồng Cá Vồ 3.000 năm tuổi, căn cứ Rừng Sác và lễ hội Nghinh Ông. Tiếp cận từ góc độ văn hóa giúp phát huy tri thức bản địa, nâng cao ý thức bảo tồn và tạo ra sản phẩm du lịch có chiều sâu nhân văn.

Thực trạng lưu trú của du khách tại Cần Giờ hiện nay đang đối mặt với rào cản nào? Khảo sát thực tế trên 100 mẫu cho thấy trên 70% du khách chỉ đi tour trong ngày, thời gian lưu trú bình quân chỉ từ 1 đến 2 ngày. Mặc dù các điểm nghỉ dưỡng như Cần Giờ Resort (60 héc-ta) hay Hòn Ngọc Phương Nam (71 phòng) đạt 100% công suất vào dịp lễ, nhưng ngày thường chỉ đạt 20% đến 30% do thiếu trầm trọng dịch vụ giải trí kinh tế đêm và hạ tầng kết nối còn chậm.

Mô hình phát triển bền vững 10R đề xuất trong luận văn có điểm gì đột phá? Mô hình 10R liên kết chặt chẽ ba bên gồm chính quyền, doanh nghiệp lữ hành và cư dân bản địa dựa trên 10 giải pháp hành động như Tái giáo dục (Re-education), Khen thưởng (Reward), Giảm thiểu (Reduction), Tái chế (Recycling)... Mô hình này giúp khai thác hiệu quả 47.614 héc-ta đất nông lâm nghiệp cho du lịch mà vẫn kiểm soát tối đa lượng rác thải và giữ vững cân bằng sinh thái.

Phương pháp điều tra khảo sát trong luận văn được thực hiện như thế nào để bảo đảm độ tin cậy? Tác giả đã triển khai 100 phiếu điều tra ngẫu nhiên du khách tại Cần Giờ và Nhà Văn hóa Thanh Niên, kết hợp 10 cuộc phỏng vấn sâu với các nghệ nhân làng nghề, ban quản lý lăng Ông Cần Thạnh và cán bộ du lịch. Toàn bộ số liệu định lượng được xử lý qua phần mềm SPSS kết hợp phân tích ma trận SWOT, đảm bảo tính khách quan và khoa học cho các kết luận nghiên cứu.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về du lịch sinh thái và du lịch văn hóa, khẳng định vị thế của văn hóa là trụ cột thứ tư của phát triển bền vững theo chuẩn mực quốc tế và đường lối đổi mới của Việt Nam.
  • Công trình đã khảo sát, đánh giá chi tiết bức tranh tài nguyên tự nhiên của Khu dự trữ sinh quyển thế giới 71.361 héc-ta gắn liền với kho tàng văn hóa khảo cổ 3.000 năm và lễ hội Nghinh Ông đặc sắc của 74.960 cư dân huyện Cần Giờ.
  • Kết quả khảo sát thực chứng 100 mẫu chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất của du lịch địa phương là thời gian lưu trú ngắn (1 đến 2 ngày) và công suất phòng ngày thường chỉ đạt từ 20% đến 30%, đòi hỏi phải chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu.
  • Đề xuất sáng tạo mô hình phát triển bền vững 10R, tạo cơ chế liên kết đồng bộ giữa chính quyền, doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư trong quản trị tài nguyên và chia sẻ lợi ích kinh tế.
  • Đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp hành động khả thi về sản phẩm, hạ tầng giao thông, bảo vệ môi trường và đào tạo 500 lao động bản địa hướng tới lộ trình quy hoạch đô thị du lịch sinh thái giai đoạn 2021 - 2025.

Đóng góp chính của luận văn là đã đặt nền móng nghiên cứu liên ngành vững chắc, soi rọi vấn đề phát triển kinh tế du lịch Cần Giờ dưới lăng kính văn hóa học và nhân học biển. Lộ trình tiếp theo cần tập trung thể chế hóa mô hình 10R vào các đề án quy hoạch của huyện Cần Giờ và đẩy nhanh đầu tư hạ tầng cầu đường kết nối trước năm 2025. Các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và nhà khoa học hãy cùng chung tay khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch Cần Giờ theo hướng bền vững, nhân văn, giữ gìn trọn vẹn lá phổi xanh quý báu cho các thế hệ tương lai.