Giới thiệu dự án

Du lịch dựa vào cộng đồng (Community-Based Tourism - CBT) là phương thức phát triển du lịch bền vững được Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Hội đồng Du lịch & Lữ hành Thế giới (WTTC) công nhận là giải pháp then chốt giúp dung hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo tồn đa dạng sinh học và giữ gìn bản sắc văn hóa bản địa. Tại Việt Nam, Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 xác định du lịch di sản và du lịch sinh thái cộng đồng là các mũi nhọn kinh tế tại vùng Bắc Trung Bộ. Nằm bên dòng sông Ô Lâu thuộc xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, làng cổ Phước Tích là quần thể di sản nông thôn điển hình đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng Di tích Kiến trúc Nghệ thuật cấp Quốc gia theo Quyết định số 832/QĐ-BVHTTDL ngày 03/03/2009.

Mặc dù sở hữu kho tàng tài nguyên phong phú với 27 ngôi nhà rường cổ từ 100 đến 200 năm tuổi, hệ thống 12 bến nước cổ, 13 di tích tín ngưỡng tâm linh và nghề gốm truyền thống hơn 500 năm lịch sử, hoạt động du lịch tại Phước Tích vẫn đối mặt với nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Mức độ tham gia của cộng đồng địa phương (CĐĐP) còn mang tính thụ động, chỉ dừng ở mức cung cấp thông tin hoặc làm công nhật thời vụ.
  • Tỷ lệ hưởng lợi kinh tế trực tiếp của các hộ dân trong làng ước tính dưới 15% tổng doanh thu du lịch toàn vùng.
  • Thiếu hụt cơ chế điều phối và phân bổ nguồn lực công bằng giữa Ban Quản lý (BQL) di tích, doanh nghiệp lữ hành và người dân bản địa.
  • Sản phẩm du lịch đơn điệu, tính mùa vụ cao và nguy cơ mai một làng nghề gốm cổ do thiếu hụt lực lượng lao động kế cận.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được lượng hóa cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về CBT và các thang đo mức độ tham gia của cộng đồng theo chuẩn quốc tế.
  2. Khảo sát, phân loại và số hóa hiện trạng 45 công trình thuộc Khu vực bảo vệ I (quy mô 54 ha) và vùng đệm sinh thái Khu vực II (quy mô 390 ha).
  3. Đánh giá thực trạng tham gia của cộng đồng bằng thang đo Pretty & Hine (1999) và phân tích ma trận SWOT (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats).
  4. Thiết lập khung giải pháp đồng bộ gồm 7 nhóm chính sách: cơ chế quản lý, bảo tồn tài nguyên, cơ sở hạ tầng, phát triển sản phẩm, đào tạo nhân lực, huy động vốn đầu tư và chiến lược tiếp thị đa kênh.

Phương pháp tiếp cận dựa trên việc tích hợp mô hình kinh tế du lịch chia sẻ lợi ích, gắn công tác bảo tồn di sản vật thể (nhà rường, đình, miếu) và phi vật thể (ẩm thực vườn, nghề gốm) với quyền lợi kinh tế của cư dân. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại làng cổ Phước Tích (thôn Phước Phú, xã Phong Hòa), thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013–2020 và dữ liệu sơ cấp qua khảo sát điền dã từ tháng 10/2020 đến tháng 12/2020. Giới hạn đề tài nằm ở việc chưa mở rộng khảo sát sâu sang các làng nghề vệ tinh lân cận như làng mộc Mỹ Xuyên hay rèn Hiền Lương.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực tiễn tại Phước Tích cho thấy sự chênh lệch rõ rệt khi so sánh với các mô hình CBT tiêu biểu trong nước và quốc tế.

Tiêu chí so sánh Làng cổ Phước Tích (Nghiên cứu) Bản Lác - Mai Châu (Việt Nam) Vườn quốc gia Gunung Halimun (Indonesia) Thành phố Hua Hin (Thái Lan)
Chủ thể vận hành BQL Di tích phối hợp bán phần với dân cư Hợp tác xã du lịch cộng đồng người Thái Bộ lạc Kasepuhan quản lý rừng & dịch vụ Liên kết chính quyền - tư nhân - hộ gia đình
Mô hình kinh doanh Tham quan di sản, trải nghiệm gốm thủ công Homestay quy mô lớn, biểu diễn văn nghệ xòe Du lịch sinh thái, khám phá đa dạng sinh học Nghỉ dưỡng cao cấp kết hợp văn hóa bản địa (4P)
Mức độ tham gia (Pretty & Hine) Mức 2 - 3 (Cung cấp thông tin, Tư vấn) Mức 5 - 6 (Chức năng, Tương tác) Mức 6 - 7 (Tương tác, Chủ động tự quyết) Mức 6 (Tương tác có điều phối thị trường)
Tỷ lệ giữ lại lợi nhuận Thấp (< 20% đọng lại tại địa phương) Trung bình khá (50% - 60%) Cao (> 70% phục vụ tái đầu tư bảo tồn) Rất cao (> 80% luân chuyển kinh tế nội địa)
Điểm nghẽn cốt lõi Hạ tầng kết nối yếu, thiếu sản phẩm đêm Nguy cơ thương mại hóa, mất bản sắc gốc Thách thức về quy mô đón khách (Sức chứa TCC) Áp lực đô thị hóa lên cảnh quan truyền thống

Yêu cầu phát triển hệ thống du lịch cộng đồng tại Phước Tích được phân loại theo ma trận ưu tiên MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Bảo tồn nguyên trạng 27 nhà rường cổ; thành lập Tổ hợp tác du lịch cộng đồng; ban hành bảng giá dịch vụ niêm yết công khai; xây dựng hệ thống xử lý rác thải sinh hoạt và vệ sinh môi trường ven sông Ô Lâu.
  • Should-have (Nên có): Phục dựng 2 lò nung gốm truyền thống kiểu cổ (lò cóc); chuẩn hóa 10 tour trải nghiệm ẩm thực miệt vườn (vả, mít, cá gáy sông Ô Lâu); thiết lập quỹ quay vòng vốn cộng đồng.
  • Could-have (Có thể có): Tuyến du lịch thuyền rồng kết nối Phước Tích - phá Tam Giang; ứng dụng quét mã QR Code thuyết minh đa ngôn ngữ tại 13 điểm di tích.
  • Won't-have (Chưa thực hiện): Xây dựng khách sạn bê tông cao tầng; mở rộng đường giao thông làm phá vỡ các hàng rào chè tàu nguyên bản.

Thiết kế hệ thống quản lý và mô hình vận hành CBT

Mô hình cấu trúc vận hành du lịch cộng đồng Phước Tích được thiết kế theo cấu trúc 3 tầng: Tầng Điều phối (Governance Tier), Tầng Vận hành Dịch vụ (Operational Service Tier), và Tầng Giám sát - Chia sẻ Giá trị (Monitoring & Benefit-Sharing Tier).

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  TẦNG ĐIỀU PHỐI (GOVERNANCE TIER)                       |
|   UBND Huyện Phong Điền <---> BQL Di Tích Làng Cổ Phước Tích            |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
|             TẦNG VẬN HÀNH DỊCH VỤ (OPERATIONAL SERVICE TIER)            |
|  +--------------------+  +--------------------+  +-------------------+  |
|  | Nhóm Nhà Rường/    |  | Nhóm Trải Nghiệm   |  | Nhóm Ẩm Thực Vườn |  |
|  | Homestay (27 nhà)  |  | Gốm Cổ & Bến Nước  |  | & Hướng Dẫn Bản Địa| |
|  +--------------------+  +--------------------+  +-------------------+  |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
|       TẦNG GIÁM SÁT & CHIA SẺ GIÁ TRỊ (MONITORING & BENEFIT-SHARING)    |
|   Quỹ Bảo Tồn Di Sản (30%) <---> Lợi Nhuận Hộ Dân Trực Tiếp (70%)       |
+-------------------------------------------------------------------------+

Công thức toán học xác định hệ số phân phối doanh thu công bằng ($B_i$) cho mỗi hộ gia đình tham gia chuỗi giá trị CBT:

$$B_i = R_{direct} \times (1 - \alpha) + \left( \sum R_{pool} \times \alpha \right) \times \left( w_1 \cdot \frac{H_i}{\sum H} + w_2 \cdot \frac{C_i}{\sum C} + w_3 \cdot \frac{E_i}{\sum E} \right)$$

Trong đó:

  • $R_{direct}$: Doanh thu thu trực tiếp từ dịch vụ do hộ $i$ cung cấp.
  • $\alpha$: Tỷ lệ trích nộp vào Quỹ phúc lợi và tái đầu tư cộng đồng ($\alpha = 0.15$).
  • $H_i$: Trọng số bảo tồn di sản của hộ gia đình (dựa trên cấp hạng nhà rường: Loại 1, Loại 2).
  • $C_i$: Số giờ công tham gia dọn dẹp vệ sinh, thuyết minh hoặc duy trì không gian chung.
  • $E_i$: Điểm đánh giá chất lượng dịch vụ từ du khách qua phiếu khảo sát định kỳ.
  • $w_1, w_2, w_3$: Các hệ số chuẩn hóa thỏa mãn $w_1 + w_2 + w_3 = 1.0$ (chọn $w_1 = 0.4, w_2 = 0.3, w_3 = 0.3$).

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp liên ngành giữa Việt Nam học, Kinh tế Du lịch và Xã hội học nông thôn:

  1. Phương pháp khảo sát điền dã (Fieldwork): Trực tiếp kiểm kê 27 nhà rường, 12 bến nước ven sông Ô Lâu, 13 điểm thờ tự tín ngưỡng (Miếu Đôi, Miếu Cây Thị, Miếu Quảng Tế, Đền Văn Thánh, Chùa Phước Bửu).
  2. Phương pháp điều tra phỏng vấn bán cấu trúc: Thực hiện trên 4 nhóm đối tượng:
    • Đại diện 50 hộ dân sinh sống trong làng cổ.
    • Ban Quản lý Di tích Kiến trúc Nghệ thuật Làng cổ Phước Tích.
    • Cán bộ Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Phong Điền và UBND xã Phong Hòa.
    • 120 khách du lịch nội địa và quốc tế tại các kỳ Festival nghề truyền thống Huế.
  3. Thang đo Pretty & Hine (1999): Đánh giá mức độ tham gia qua 7 cấp bậc: Thụ động $\rightarrow$ Cung cấp thông tin $\rightarrow$ Tư vấn $\rightarrow$ Khuyến khích vật chất $\rightarrow$ Chức năng $\rightarrow$ Tương tác $\rightarrow$ Chủ động.
  4. Phân tích Ma trận SWOT: Xác định các chiến lược SO (Tận dụng thế mạnh để đón đầu cơ hội), WO (Khắc phục điểm yếu để nắm bắt cơ hội), ST (Phát huy thế mạnh để hạn chế đe dọa) và WT (Tối thiểu hóa điểm yếu và tránh né đe dọa).

Implementation và kết quả

Development process

Kế hoạch triển khai mô hình CBT làng cổ Phước Tích được phân chia theo 4 giai đoạn chuẩn hóa:

[Khảo sát & Kiểm kê] ---> [Thiết kế Sản phẩm] ---> [Thí điểm Hộ gia đình] ---> [Đo lường & Nhân rộng]
     (Tháng 1-3)                (Tháng 4-6)                 (Tháng 7-9)                 (Tháng 10-12)
- Kiểm kê 27 nhà rường     - Thiết kế 4 gói tour       - Vận hành 8 homestay       - Chuẩn hóa quy chế BQL
- Đo đạc 12 bến nước       - Phục dựng lò gốm cóc      - Đào tạo 30 nhân lực       - Kết nối 15 công ty lữ hành
- Khảo sát 13 di tích      - Thử nghiệm 10 món vườn    - Giám sát luồng khách      - Đánh giá chỉ số CPI & TCC

Thuật toán điều tiết tải lượng khách (Tourism Carrying Capacity - TCC) và tự động tính toán điểm tham gia cộng đồng (Community Participation Index - CPI) được hiện thực hóa qua đoạn mã xử lý dữ liệu:

from dataclasses import dataclass
from typing import List, Dict

@dataclass
class HeritageHousehold:
    household_id: str
    house_rank: int          # 1: Đặc biệt, 2: Loại hai, 3: Xuống cấp
    direct_revenue: float    # Doanh thu trực tiếp (VNĐ)
    labor_hours: float       # Giờ công tham gia cộng đồng
    satisfaction_score: float# Điểm hài lòng khách hàng (thang điểm 5.0)

class CBTManager:
    def __init__(self, alpha: float = 0.15):
        self.alpha = alpha   # Tỷ lệ trích quỹ cộng đồng (15%)
        self.w1 = 0.4        # Trọng số giá trị di sản
        self.w2 = 0.3        # Trọng số ngày công lao động
        self.w3 = 0.3        # Trọng số mức độ hài lòng

    def calculate_benefit_distribution(self, households: List[HeritageHousehold]) -> Dict[str, float]:
        total_pool = sum(h.direct_revenue * self.alpha for h in households)
        
        # Tính tổng các chỉ số chuẩn hóa
        sum_heritage_weight = sum(3 if h.house_rank == 1 else (2 if h.house_rank == 2 else 1) for h in households)
        sum_labor = sum(h.labor_hours for h in households)
        sum_satisfaction = sum(h.satisfaction_score for h in households)
        
        final_distribution = {}
        for h in households:
            h_weight = (3 if h.house_rank == 1 else (2 if h.house_rank == 2 else 1)) / sum_heritage_weight
            l_weight = (h.labor_hours / sum_labor) if sum_labor > 0 else 0
            s_weight = (h.satisfaction_score / sum_satisfaction) if sum_satisfaction > 0 else 0
            
            # Tính phần chia từ quỹ chung (Community Benefit Pool)
            pool_share = total_pool * (self.w1 * h_weight + self.w2 * l_weight + self.w3 * s_weight)
            retained_direct = h.direct_revenue * (1 - self.alpha)
            
            final_distribution[h.household_id] = round(retained_direct + pool_share, 2)
            
        return final_distribution

# Kiểm thử tính toán với tập dữ liệu thực tế tại 3 cụm hộ làng cổ Phước Tích
test_households = [
    HeritageHousehold("HH_01_LeNgoc", house_rank=1, direct_revenue=12000000, labor_hours=45, satisfaction_score=4.8),
    HeritageHousehold("HH_02_LuongVinh", house_rank=2, direct_revenue=8500000, labor_hours=60, satisfaction_score=4.6),
    HeritageHousehold("HH_03_TruongCong", house_rank=1, direct_revenue=15000000, labor_hours=30, satisfaction_score=4.9)
]

cbt_engine = CBTManager(alpha=0.15)
net_earnings = cbt_engine.calculate_benefit_distribution(test_households)
# Kết quả phân bổ dòng tiền minh bạch, giảm thiểu chênh lệch giàu nghèo nội bộ

Testing và validation

Mô hình kiểm chứng được thực hiện trên 27 ngôi nhà rường và chuỗi 12 bến nước thông qua các tiêu chí đo lường định lượng:

Tham số kiểm chứng Trước can thiệp (Baseline 2013-2019) Sau áp dụng khung CBT (Thực nghiệm 2020) Mức độ cải thiện (%)
Số lượng hộ tham gia trực tiếp 6 hộ (~5.1% dân cư) 24 hộ (~20.5% dân cư) +301.96%
Thời gian lưu trú bình quân của khách 1.8 giờ/khách (Tham quan chớp nhoáng) 6.5 giờ/khách (Có ăn trưa và trải nghiệm) +261.11%
Mức chi tiêu bình quân/khách 45.000 VNĐ (Chỉ mua vé vào cổng) 185.000 VNĐ (Ăn uống, gốm, lưu niệm) +311.11%
Chỉ số tham gia cộng đồng (Pretty) Mức 2 (Cung cấp thông tin) Mức 5 (Tham gia chức năng theo tổ chức) Chuyển biến 3 bậc
Tỷ lệ khách hài lòng (CSAT) 62.4% 88.7% +26.30 điểm %

Kết quả đạt được

Đề tài đã hoàn thành toàn bộ các mục tiêu nghiên cứu với các kết quả cụ thể:

  • Số hóa hồ sơ kiến trúc của 12 ngôi nhà rường loại 1 có giá trị bảo tồn đặc biệt (như nhà ông Lê Trọng Diễn, nhà ông Lương Thanh Tùng).
  • Phục hồi thành công 3 chương trình tour mẫu:
    1. Tour Ký ức gốm cổ Phước Tích: Trải nghiệm chuốt gốm tại Cồn Trèng, tham quan miếu Quảng Tế (thờ Mẫu và biểu tượng Yoni 3 tầng Chăm-Việt).
    2. Tour Hương xưa nhà vườn: Thưởng thức tiệc trà chè tàu, ngâm chân thảo dược lá bướm bạc, ăn cơm vườn với canh me đất tép sông, mít non kho cá gáy.
    3. Tour Di sản tâm linh & Bến nước Ô Lâu: Chèo thuyền kayak tham quan 12 bến nước, chiêm bái Cây Thị di sản nghìn năm tuổi và Chùa Phước Bửu.

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới về mặt học thuật và phương pháp luận:

    • Ứng dụng thành công thang đo mức độ tham gia Pretty & Hine kết hợp ma trận đánh giá năng lực cộng đồng của Gianna Moscardo (2008) vào không gian di sản làng cổ Bắc Trung Bộ.
    • Xây dựng thuật toán phân bổ lợi ích kinh tế minh bạch, giải quyết triệt để xung đột quyền lợi giữa các dòng họ khai canh (12 họ: Hoàng, Đoàn, Hồ, Lê Ngọc, Lê Trọng, Lương, Nguyễn Bá, Nguyễn Duy, Nguyễn Phước, Phan, Trần, Trương).
  2. So sánh với các giải pháp hiện hành:

Phương diện so sánh Mô hình quản lý tập trung truyền thống Mô hình CBT đề xuất trong khóa luận
Cơ chế ra quyết định Áp đặt từ trên xuống (Top-down từ cơ quan nhà nước) Đồng thuận có sự tham gia (Bottom-up kết hợp điều phối)
Phân bổ tài chính Ngân sách nộp cấp trên, cấp lại nhỏ giọt 70% tại hộ dân, 15% quỹ làng, 15% chi phí vận hành BQL
Bảo tồn tài nguyên Coi di sản là đối tượng đóng băng để giữ gìn "Bảo tồn sống" thông qua sinh kế hàng ngày của người dân
Sản phẩm đặc thù Bán vé tham quan thuần túy Hệ sinh thái dịch vụ trải nghiệm tương tác văn hóa sâu
  1. Đóng góp vào ngành và chính sách địa phương:
    • Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Đề án phát triển du lịch huyện Phong Điền giai đoạn 2021–2025.
    • Tài liệu tham khảo ứng dụng thực tế cho Sở Du lịch Thừa Thiên Huế trong việc nhân rộng mô hình làng du lịch sinh thái di sản ra các địa bàn như Cầu Hai, A Lưới, Nam Đông.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế (Use Cases)

  • Kịch bản 1 - Khách du lịch gia đình/nghiên cứu quốc tế: Du khách đặt gói lưu trú 2 ngày 1 đêm tại nhà rường cổ. Sáng chèo thuyền trên sông Ô Lâu, hái rau tập tàng tại vườn; chiều học làm gốm vuốt tay truyền thống cùng nghệ nhân; tối tham gia đàm đạo trà cung đình và nghe chuyện kể về văn hóa lập làng thời Đôộc/Cảm Quyết.
  • Kịch bản 2 - Khách học sinh/sinh viên trải nghiệm thực địa: Tổ chức chương trình giáo dục di sản tại chỗ: tìm hiểu cấu trúc chữ "công" (工) của Chùa Phước Bửu, kiến trúc 3 gian 2 chái, và giải mã văn bia tại Đình Trung.

Lộ trình triển khai (Roadmap)

Giai đoạn 1 (2021 - 2022)      Giai đoạn 2 (2023 - 2025)      Giai đoạn 3 (2026 - 2030)
- Thành lập Hợp tác xã CBT     - Nâng cấp 15 homestay         - Số hóa 3D toàn bộ làng cổ
- Ban hành quy chế chia sẻ     - Phục dựng lò gốm thương mại  - Mở rộng tuyến thủy Ô Lâu
- Tập huấn 50 hộ dân           - Xây dựng sàn TMĐT đặc sản   - Liên kết quốc tế UNESCO

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis & ROI)

  • Chi phí đầu tư ban đầu ước tính cho 1 hộ gia đình nhà rường: 45.000.000 VNĐ (Cải tạo nhà vệ sinh đạt chuẩn, chỉnh trang cảnh quan vườn chè tàu, mua sắm chăn ga gối nệm chất liệu lụa/thổ cẩm truyền thống).
  • Dòng tiền thu nhập ròng dự kiến: 4.500.000 VNĐ/tháng (với công suất đón 15 lượt khách lưu trú/tháng).
  • Thời gian hoàn vốn (ROI Timeline): 10 - 12 tháng hoạt động thực tế.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát điền dã diễn ra trong quý IV/2020 chịu ảnh hưởng của thời tiết mưa bão miền Trung, khiến các hoạt động sông nước bị gián đoạn.
  • Đội ngũ nghệ nhân làm gốm cao tuổi (chỉ còn lại số ít người nắm giữ kỹ thuật nung gốm không men cổ truyền), gây khó khăn trong việc đào tạo truyền nghề cấp tốc.
  • Năng lực ngoại ngữ của người dân địa phương còn hạn chế, dẫn đến phụ thuộc vào hướng dẫn viên đi kèm từ các công ty lữ hành bên ngoài.

Hướng phát triển trong tương lai

  • Ứng dụng công nghệ quét 3D Photogrammetry và thực tế ảo tăng cường (AR/VR) để tái hiện không gian nung gốm Phước Tích thời kỳ hưng thịnh thế kỷ XVII–XVIII.
  • Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến và hệ thống định vị điểm du lịch thông minh (Smart Tourism Platform).
  • Nghiên cứu mô hình liên kết chuỗi giá trị du lịch nông thôn liên tỉnh: Phước Tích (Thừa Thiên Huế) - Làng cổ Mỹ Xuyên - Cổ thành Quảng Trị.

Đối tượng hưởng lợi

+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên: Khung dữ liệu thực chứng, phương pháp điền dã và phân tích SWOT  |
| Nhà nghiên cứu Văn hóa: Cơ sở dữ liệu 27 nhà rường, 13 di tích và nghề gốm cổ Thuận Hóa|
| Cộng đồng địa phương: Tăng thu nhập 2.5 - 3.5 lần, bảo tồn di sản của tổ tiên         |
| Doanh nghiệp lữ hành: Sản phẩm du lịch trải nghiệm chiều sâu, độc bản, giàu tính nhân văn|
| Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ chỉ số KPI quản trị di sản bền vững và giảm áp lực ngân sách|
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

  1. Điều kiện vật chất kỹ thuật tối thiểu để một hộ dân tham gia dịch vụ Homestay nhà rường là gì? Hộ dân cần sở hữu nhà rường cổ đạt chuẩn xếp hạng loại 1 hoặc loại 2, có sân vườn rào chè tàu sạch sẽ, diện tích phòng ngủ riêng biệt tối thiểu 12m², khu vệ sinh khép kín hoặc liền kề có hệ thống nước sạch và bình nóng lạnh, đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.

  2. Làm thế nào để kiểm soát sức chứa du lịch (Carrying Capacity) tránh làm hư hỏng nhà rường cổ? Mỗi ngôi nhà rường cổ chỉ được phép tiếp nhận tối đa 15 du khách trong cùng một thời điểm tham quan và không quá 6 khách lưu trú qua đêm. Ban Quản lý sử dụng hệ thống điều tiết luồng khách lệch giờ giữa các phân khu nhà vườn nhằm giảm thiểu áp lực cơ học lên hệ thống kết cấu gỗ và nền gạch cổ.

  3. Cơ chế tích hợp giữa bảo tồn di sản vật thể và phát triển kinh tế du lịch được vận hành ra sao? Áp dụng nguyên tắc "Bảo tồn để phát triển - Phát triển để tái đầu tư bảo tồn". Toàn bộ 15% phí trích từ doanh thu du lịch được chuyển trực tiếp vào Quỹ bảo tồn di sản làng cổ, dùng để tài trợ cho việc chống mối mọt, đảo ngói liệt và duy tu cây xanh định kỳ hàng năm cho các công trình nhà rường.

  4. Kế hoạch hỗ trợ và duy trì tay nghề nung gốm truyền thống cho thế hệ trẻ được tổ chức như thế nào? Địa phương tổ chức các lớp truyền nghề miễn phí do các nghệ nhân cao niên trực tiếp giảng dạy tại Trung tâm gốm Phước Tích, kết hợp chính sách trợ cấp kinh phí học nghề 1.500.000 VNĐ/tháng/học viên từ nguồn ngân sách khuyến công và quỹ hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng.

  5. Chi phí đầu tư hạ tầng điểm đến do nguồn vốn nào chi trả? Mô hình áp dụng cơ chế đối tác công - tư - cộng đồng (PPPP): Ngân sách nhà nước đầu tư hạ tầng cứng (đường trục chính, bến thuyền, điện chiếu sáng); các tổ chức phi chính phủ (JICA, UNESCO) tài trợ kỹ thuật bảo tồn; doanh nghiệp và hộ dân đối ứng vốn cải tạo nội thất dịch vụ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Tấn Cường đã giải quyết triệt để bài toán phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại làng cổ Phước Tích trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn. Nghiên cứu khẳng định: Việc trao quyền tự chủ kinh tế cho cộng đồng cư dân, kết hợp với cơ chế phân phối lợi ích công bằng và quy chuẩn bảo tồn nghiêm ngặt, chính là chìa khóa vàng để biến di sản kiến trúc - làng nghề trăm năm thành nguồn lực phát triển bền vững cho vùng đất Cố đô.