Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển du lịch có trách nhiệm tại Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn - Lạng Sơn" của tác giả Hồ Thị Nhung (Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2017) được thực hiện trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng phát triển bền vững. Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đã khẳng định yêu cầu phát triển du lịch bền vững, gắn bảo tồn di sản văn hóa, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên với giải quyết việc làm và an sinh xã hội. Trong tiến trình này, phương thức tiếp cận Du lịch có trách nhiệm (DLCTN) được xem là công cụ trọng tâm nhằm tối đa hóa các tác động tích cực và giảm thiểu các tổn hại về kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường sinh thái.

Khu du lịch Quốc gia (KDLQG) Mẫu Sơn thuộc tỉnh Lạng Sơn sở hữu nguồn tài nguyên phong phú với hơn 80 ngọn núi lớn nhỏ (tiêu biểu là đỉnh Phia Pò cao 1.541 m, Phia Mê cao 1.530 m), gần 5.000 ha rừng tự nhiên, khí hậu á nhiệt đới núi cao thường xuất hiện băng tuyết vào mùa đông, cùng quần thể di tích khảo cổ - tâm linh Linh địa đền cổ Mẫu Sơn và bản sắc văn hóa của cộng đồng người Dao Lù Gang, Tày, Nùng. Mặc dù sở hữu nhiều lợi thế để phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và văn hóa, hoạt động du lịch tại Mẫu Sơn trong giai đoạn 2007–2016 còn mang tính tự phát, chưa khai thác tương xứng với tiềm năng và chưa hình thành cơ chế vận hành có trách nhiệm giữa các bên liên quan.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tiềm năng và hiện trạng phát triển DLCTN tại KDLQG Mẫu Sơn; phân tích các nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm phát triển mô hình DLCTN tại điểm đến, góp phần bảo tồn tài nguyên, giải quyết việc làm và thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Thu thập, phân tích tài liệu và xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về DLCTN.
    2. Tìm hiểu thực trạng môi trường, kinh tế - xã hội và mức độ đảm bảo các nguyên tắc DLCTN tại địa bàn nghiên cứu.
    3. Khảo sát thực địa, điều tra và đánh giá hiện trạng phát triển DLCTN tại KDLQG Mẫu Sơn giai đoạn 2007–2016.
    4. Phân tích, xử lý thông tin, nhận diện điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) và đề xuất các nhóm giải pháp phát triển DLCTN tại KDLQG Mẫu Sơn.
  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về DLCTN; kinh nghiệm phát triển DLCTN trên thế giới và ở Việt Nam; các nguồn lực tài nguyên và thực trạng phát triển DLCTN tại KDLQG Mẫu Sơn; trách nhiệm của các bên liên quan trong hoạt động du lịch.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Phạm vi không gian: Tập trung tại 3 xã thuộc địa bàn KDLQG Mẫu Sơn gồm: xã Mẫu Sơn, xã Công Sơn (huyện Cao Lộc) và xã Mẫu Sơn (huyện Lộc Bình), tỉnh Lạng Sơn.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2007–2016; các đợt khảo sát thực tế và phỏng vấn chuyên sâu được thực hiện từ tháng 11/2016 đến tháng 04/2017 (các đợt điền dã trọng điểm vào tháng 12/2016 và tháng 04/2017).
  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Hiện trạng phát triển DLCTN tại KDLQG Mẫu Sơn diễn ra như thế nào?
    2. Nguyên nhân của những mặt hạn chế trong quá trình phát triển DLCTN tại đây là gì?
    3. Những giải pháp cụ thể nào giúp cải thiện và thúc đẩy sự phát triển của DLCTN tại KDLQG Mẫu Sơn trong thời gian tới?

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp giữa các khung khái niệm quốc tế và chương trình hành động quốc gia về du lịch:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Khái niệm Du lịch: Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 (Điều 4, Chương I).
    • Khái niệm và Nguyên tắc Du lịch có trách nhiệm: Dựa trên Tuyên bố Cape Town (2002) tại Hội thảo quốc tế về DLCTN tại các điểm đến; định nghĩa của Cơ quan Môi trường và Du lịch Nam Phi (1996); luận điểm của GS. Harold Goodwin (2008, 2011) về việc DLCTN là việc giải quyết các vấn đề cụ thể tại từng điểm đến cụ thể.
    • Bộ công cụ DLCTN tại Việt Nam (2013): Được biên soạn trong khuôn khổ Dự án Phát triển Năng lực Du lịch có Trách nhiệm với Môi trường và Xã hội do Liên minh châu Âu tài trợ (Dự án EU-ESRT, 2011–2016, tổng kinh phí 12,1 triệu Euro). Bộ công cụ gồm 13 chuyên đề chuẩn hóa việc áp dụng DLCTN cho lữ hành, lưu trú, điểm đến và cộng đồng.
    • Các khái niệm mở rộng: Du lịch bền vững (WTO, 1992), Du lịch sinh thái (Lê Huy Bá; Hội thảo xây dựng chiến lược phát triển Du lịch sinh thái 1999), Du lịch cộng đồng và Du lịch nông nghiệp.
Trụ cột trách nhiệm Nội dung nguyên tắc theo Tuyên bố Cape Town (2002)
Trách nhiệm Môi trường Đánh giá tác động môi trường suốt vòng đời dự án; sử dụng bền vững tài nguyên, giảm thiểu chất thải; tôn trọng tính nhạy cảm và toàn vẹn của hệ sinh thái; nâng cao nhận thức bảo tồn cho các bên.
Trách nhiệm Xã hội Đảm bảo cộng đồng địa phương chủ động tham gia lập kế hoạch, ra quyết định; tôn trọng và duy trì văn hóa bản địa; chống bóc lột trẻ em; phân bổ cơ hội bình đẳng giới; cải thiện y tế, giáo dục.
Trách nhiệm Kinh tế Tối đa hóa lợi ích kinh tế địa phương; sử dụng du lịch phục vụ xóa đói giảm nghèo; hỗ trợ doanh nghiệp vừa, nhỏ và vi mô; thực hiện thương mại công bằng và điều kiện lao động thỏa đáng.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp: Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, số liệu thống kê du lịch từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL) tỉnh Lạng Sơn, Ban Quản lý (BQL) KDLQG Mẫu Sơn, UBND huyện Cao Lộc và huyện Lộc Bình giai đoạn 2007–2016.
    • Phương pháp khảo sát thực địa (điền dã): Quan sát trực tiếp cảnh quan, tài nguyên tự nhiên, di tích lịch sử, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cơ sở lưu trú và các hoạt động kinh doanh tại 3 xã thuộc khu vực nghiên cứu.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu không cấu trúc: Phỏng vấn đại diện cơ quan quản lý (BQL KDLQG Mẫu Sơn, cán bộ văn hóa xã), các hộ kinh doanh dịch vụ du lịch, người dân bản địa (đồng bào dân tộc Dao, Tày, Nùng) và du khách tại điểm đến.
    • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp các yếu tố Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), Thách thức (Threats) làm căn cứ xây dựng giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề Du lịch có trách nhiệm

Chương này hệ thống hóa các định nghĩa, loại hình, thành phần cấu thành sản phẩm DLCTN và phân tích tác động đa chiều của du lịch đối với ba lĩnh vực: môi trường, xã hội và kinh tế. Tác giả làm rõ vai trò, nghĩa vụ của từng bên liên quan (cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú, đơn vị dịch vụ, cộng đồng cư dân và khách du lịch) theo hướng dẫn của Dự án EU-ESRT.

Chương 1 cũng tổng kết các bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Mô hình chuyển đổi năng lượng xanh và bình đẳng giới tại Cape Verde; việc sử dụng năng lượng mặt trời và luật hóa bảo vệ gia đình tại Tuvalu; chiến lược phổ cập giáo dục kết hợp bảo tồn tự nhiên tại Liên bang Micronesia; cơ chế cấp phép tạm thời 6 tháng có điều kiện, quy chuẩn nghiêm ngặt về giá cả và mô hình người dân góp cổ phần quản lý tại Vang Vieng (Lào).
  • Kinh nghiệm tại Việt Nam: Mô hình du lịch cộng đồng gắn với dệt thổ cẩm và chỉ dẫn thương hiệu "Crafted in Quảng Nam" tại làng Bho Hôồng, Đhrôồng; mô hình du lịch trải nghiệm nông nghiệp và múa rối nước tại làng quê Yên Đức (Quảng Ninh); mô hình du lịch sinh thái khám phá thiên nhiên gắn với cộng đồng người Mường tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông (Hòa Bình).

Từ đó, tác giả đúc kết 4 bài học áp dụng cho Mẫu Sơn: chú trọng tính nhạy cảm môi trường; lấy phát triển con người và bình đẳng giới làm trọng tâm; bảo tồn nguyên vẹn giá trị văn hóa người Dao Lù Gang; đa dạng hóa sản phẩm lưu niệm đặc thù.

Chương 2: Quy trình nghiên cứu

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan địa bàn nghiên cứu và trình bày chi tiết quy trình thực hiện đề tài.

  • Vị trí địa lý và căn cứ quy hoạch: KDLQG Mẫu Sơn cách Hà Nội 175 km, cách TP. Lạng Sơn 30 km về phía Đông Bắc theo Quốc lộ 4B; nằm trong Khu Kinh tế - Quốc phòng Mẫu Sơn theo Quyết định số 4162/QĐ-BQP; được định hướng phát triển thành KDLQG theo Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 và Quy hoạch tổng thể du lịch Lạng Sơn.
  • Điều kiện tự nhiên: Địa hình núi trung bình và thấp với 80 ngọn núi (đỉnh Phia Pò 1.541 m, Phia Mê 1.530 m); khí hậu mang tính chất á nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình mùa đông từ 7,2–13,2°C, mùa hè từ 16–20,9°C, độ ẩm trung bình 82%, có hiện tượng sương muối và băng tuyết; hệ thống thủy văn mật độ 0,6–1,2 km/km² với các suối Pác Đạy, Khuổi Tang, Lập Pịa, Khuổi Cấp đổ về sông Kỳ Cùng; diện tích rừng quy hoạch 1.348 ha (rừng tự nhiên chiếm 17%), giàu cây dược liệu (Vối thuốc, Chanh rừng) và động thực vật đặc hữu.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng: Dân số toàn vùng khoảng 3.000 người, phân bố thưa thớt (mật độ xã Mẫu Sơn - Cao Lộc là 15 người/km², xã Công Sơn 34 người/km², xã Mẫu Sơn - Lộc Bình 14 người/km²). Tỷ lệ hộ nghèo cao (20,45%), thu nhập bình quân chỉ đạt 12–16,8 triệu đồng/người/năm, sản xuất nông - lâm nghiệp chiếm 70%. Hạ tầng giao thông trục chính dài 14,824 km nối từ Quốc lộ 4B và các tuyến liên xã chủ yếu là đường đất xuống cấp; hệ thống điện lưới trạm biến áp 100kVA xây dựng từ năm 2000 chỉ đáp ứng 10% nhu cầu; nước sinh hoạt phụ thuộc nguồn nước mặt tự nhiên.
  • Tài nguyên du lịch nhân văn: Quần thể di tích khảo cổ - tâm linh Linh địa đền cổ Mẫu Sơn (thôn Lập Pịa); di tích danh thắng Núi Phật Chỉ; khu du kích Ba Sơn; làng đá Thạch Khuyên; khu mộ cổ người Dao (niên đại khoảng 1.000 năm); bản văn hóa người Dao Khuổi Cấp; các nghi lễ vòng đời (cấp sắc, đặt tên), lễ hội đình làng (tháng Giêng, tháng Tư, tháng 11 âm lịch) và ẩm thực truyền thống (rượu Mẫu Sơn, ếch hương, lợn quay, đào Mẫu Sơn).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các kết quả đánh giá thực trạng phát triển du lịch tại Mẫu Sơn giai đoạn 2007–2016 dựa trên dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế:

  • Hiện trạng phát triển theo các chỉ tiêu chủ yếu: Số lượng khách du lịch, tổng thu du lịch, hệ thống cơ sở lưu trú và nguồn nhân lực ngành du lịch tại KDLQG Mẫu Sơn giai đoạn 2007–2016 được tổng hợp qua các bảng biểu thống kê trong khóa luận (Bảng 3.1 đến Bảng 3.4). Ngân sách tỉnh dành cho hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch giai đoạn 2010–2016 (Bảng 3.6) cho thấy nguồn lực đầu tư còn hạn chế, chưa có chiến dịch tiếp thị bài bản về DLCTN.
  • Hệ thống sản phẩm du lịch: Hiện hữu chủ yếu là tham quan vãng cảnh, nghỉ dưỡng cuối tuần, ngắm băng tuyết mùa đông và khám phá văn hóa bản làng. Các tuyến tham quan du lịch tại Mẫu Sơn (Bảng 3.5) chưa được kết nối hoàn chỉnh; sản phẩm bổ trợ, quà lưu niệm đặc thù nghèo nàn.
  • Công tác đầu tư và quản lý: Dự án cáp treo Mẫu Sơn khởi công ngày 10/02/2016 với tổng vốn đăng ký hơn 9.000 tỷ đồng; tuy nhiên hạ tầng nội khu, bãi đỗ xe, hệ thống xử lý rác thải và nước thải sinh hoạt vẫn chưa được đầu tư đồng bộ.
  • Đánh giá ma trận SWOT về phát triển DLCTN tại điểm đến:
    • Điểm mạnh (S): Khí hậu độc đáo có băng tuyết; cảnh quan tự nhiên nguyên sơ; giá trị văn hóa bản địa của người Dao thuần khiết; di tích Linh địa cổ có giá trị tâm linh cao.
    • Điểm yếu (W): Hạ tầng giao thông, điện, nước yếu kém; cơ sở lưu trú nhỏ lẻ, xuống cấp; nhân lực du lịch thiếu đào tạo chuyên môn; sản phẩm du lịch đơn điệu, mang tính mùa vụ cao; nhận thức về DLCTN của người dân và doanh nghiệp còn thấp.
    • Cơ hội (O): Được định vị trong quy hoạch KDLQG; chính sách phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn theo Nghị quyết 08-NQ/TW; sự quan tâm của các nhà đầu tư lớn; xu hướng gia tăng nhu cầu du lịch sinh thái, văn hóa có trách nhiệm.
    • Thách thức (T): Nguy cơ phá vỡ cảnh quan và ô nhiễm môi trường do rác thải; nguy cơ thương mại hóa và mai một bản sắc văn hóa; áp lực cạnh tranh từ các điểm du lịch vùng núi phía Bắc; hiện tượng thời tiết khắc nghiệt (sương muối, rét đậm).
  • Đánh giá việc thực hiện trách nhiệm của các bên liên quan: Cộng đồng địa phương tham gia chủ yếu tự phát, chưa được chia sẻ lợi ích công bằng; BQL KDLQG thiếu cơ chế tài chính và nhân sự để giám sát môi trường; các cơ sở kinh doanh chưa chú trọng tiết kiệm tài nguyên và xử lý chất thải; khách du lịch còn xả rác bừa bãi và thiếu hiểu biết về văn hóa bản địa.

Chương 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển Du lịch có trách nhiệm tại Khu du lịch Quốc gia Mẫu Sơn

Dựa trên những hạn chế được nhận diện, tác giả đề xuất 10 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Phát triển sản phẩm DLCTN: Xây dựng tour trải nghiệm văn hóa bản địa người Dao tại bản Khuổi Cấp; tour trekking, cắm trại, khám phá hệ sinh thái rừng tự nhiên; tour thể thao mạo hiểm (dù lượn, leo núi Phia Pò); sản xuất đồ lưu niệm từ biểu tượng núi Cha, núi Mẹ bằng gỗ, đá.
  2. Tiếp thị và truyền thông DLCTN: Xây dựng bộ nhận diện điểm đến DLCTN; số hóa thông tin du lịch; cung cấp ấn phẩm hướng dẫn quy tắc ứng xử cho khách du lịch khi đến Mẫu Sơn.
  3. Đầu tư xây dựng và cơ sở vật chất kỹ thuật: Nâng cấp tuyến đường nối từ Quốc lộ 4B lên đỉnh Mẫu Sơn; cải tạo hệ thống điện lưới và mạng lưới cấp nước sạch; xây dựng các công trình lưu trú sinh thái, homestay thân thiện với môi trường, sử dụng năng lượng mặt trời.
  4. Sử dụng lao động và nâng cao nhận thức: Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương (đặc biệt là phụ nữ và thanh niên dân tộc Dao, Tày, Nùng); mở các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp, vệ sinh an toàn thực phẩm, hướng dẫn viên tại điểm và kiến thức DLCTN.
  5. Phát triển chuỗi cung ứng có trách nhiệm: Khuyến khích cơ sở lưu trú và nhà hàng thu mua thực phẩm an toàn tại chỗ của người dân (chè tuyết san, chanh rừng, ếch hương, rau ngồng, thịt lợn bản), tạo sinh kế bền vững.
  6. Giám sát tác động môi trường - xã hội: Thiết lập hệ thống chỉ số theo dõi lượng rác thải, mức tiêu thụ nước, năng lượng; đánh giá định kỳ sức chứa của điểm đến tại các khu vực nhạy cảm.
  7. Quản lý tài nguyên du lịch: Khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên, khu di tích khảo cổ Linh địa đền cổ Mẫu Sơn và danh thắng núi Phật Chỉ; ngăn chặn triệt để nạn khai thác lâm sản và săn bắt động vật hoang dã.
  8. Kiểm soát nguồn nước, năng lượng và rác thải: Lắp đặt hệ thống thùng rác phân loại dọc các tuyến tham quan; xây dựng khu tập kết và trạm xử lý rác thải tập trung; vận động cơ sở lưu trú cắt giảm đồ nhựa dùng một lần.
  9. Kinh doanh dịch vụ có trách nhiệm: Ban hành quy chế hoạt động, niêm yết công khai giá cả dịch vụ nhằm chống ép giá; thực hiện cơ chế cấp phép kinh doanh du lịch gắn với cam kết bảo vệ môi trường và trật tự an toàn xã hội.
  10. Tăng cường liên kết các bên liên quan: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Sở VHTTDL tỉnh Lạng Sơn, BQL KDLQG Mẫu Sơn, chính quyền 2 huyện Cao Lộc, Lộc Bình, các doanh nghiệp lữ hành và đại diện cộng đồng dân cư.

Kết quả và đóng góp của đề tài

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Hệ thống hóa toàn diện nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn của KDLQG Mẫu Sơn, chỉ rõ tiềm năng nổi bật về địa hình núi cao (Phia Pò 1.541 m, Phia Mê 1.530 m), khí hậu á nhiệt đới mát mẻ có băng tuyết, 1.348 ha rừng quy hoạch và quần thể di tích Linh địa cổ gắn với văn hóa người Dao Lù Gang.
    • Phản ánh thực trạng kinh tế - xã hội địa phương còn nhiều khó khăn với tỷ lệ hộ nghèo 20,45%, thu nhập bình quân 12–16,8 triệu đồng/người/năm; hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông 14,8 km xuống cấp, điện lưới chỉ đáp ứng 10% nhu cầu) là rào cản chính kìm hãm sự phát triển của khu du lịch.
    • Làm rõ sự thiếu hụt trong việc áp dụng các nguyên tắc DLCTN theo Tuyên bố Cape Town và Bộ công cụ EU-ESRT tại điểm đến giai đoạn 2007–2016.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn:
    • Về mặt lý luận: Khóa luận vận dụng thành công khung lý thuyết về DLCTN từ Dự án EU-ESRT và Tuyên bố Cape Town vào nghiên cứu một địa bàn du lịch miền núi đặc thù, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về quản lý điểm đến du lịch bền vững.
    • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh hiện trạng chân thực về KDLQG Mẫu Sơn giai đoạn 2016–2017; đề xuất hệ thống 10 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao, hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách tại địa phương và BQL KDLQG Mẫu Sơn trong công tác quản lý, quy hoạch và thu hút đầu tư có trách nhiệm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn trong 3 xã trọng điểm (Mẫu Sơn, Công Sơn thuộc huyện Cao Lộc và Mẫu Sơn thuộc huyện Lộc Bình) do hạn chế về thời gian và kinh phí thực hiện.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng về hành vi tiêu dùng và mức độ sẵn sàng chi trả của du khách cho sản phẩm DLCTN chưa được triển khai sâu trên quy mô mẫu lớn; chủ yếu dựa trên phỏng vấn sâu không cấu trúc và số liệu thứ cấp giai đoạn 2007–2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu đánh giá sức chứa du lịch (carrying capacity) và giới hạn thay đổi chấp nhận được (LAC) về môi trường tại khu vực đỉnh núi Mẫu Sơn khi các dự án hạ tầng lớn (như cáp treo) đi vào vận hành.
    • Nghiên cứu mô hình liên kết chuỗi giá trị du lịch có trách nhiệm giữa Mẫu Sơn với các tuyến điểm du lịch trọng điểm khác trong và ngoài tỉnh (thành phố Lạng Sơn, cửa khẩu Tân Thanh, Hữu Nghị, Công viên địa chất Lạng Sơn, tuyến biên giới Đông Bắc).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên và giảng viên: Thuộc các ngành Việt Nam học, Du lịch học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản lý tài nguyên môi trường và Địa lý kinh tế - xã hội; cung cấp cơ sở lý luận chuẩn mực về Bộ công cụ EU-ESRT và các phương pháp nghiên cứu điền dã du lịch miền núi.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Sở VHTTDL tỉnh Lạng Sơn, UBND huyện Cao Lộc, UBND huyện Lộc Bình và BQL KDLQG Mẫu Sơn; có thể sử dụng các phân tích SWOT và 10 nhóm giải pháp của đề tài làm căn cứ tham khảo trong quá trình xây dựng quy chế quản lý điểm đến và chính sách phát triển du lịch cộng đồng.
  • Doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư: Các tổ chức mong muốn xây dựng sản phẩm tour du lịch sinh thái, du lịch thể thao mạo hiểm, trải nghiệm văn hóa bản địa gắn với trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường tại khu vực miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm cốt lõi phân biệt Du lịch có trách nhiệm với du lịch truyền thống được khóa luận xác định là gì?
Khóa luận căn cứ Tuyên bố Cape Town (2002) và tài liệu Dự án EU-ESRT để khẳng định DLCTN không phải là một loại hình hay điểm đến du lịch riêng biệt, mà là một phương thức tiếp cận và quản lý du lịch. DLCTN đòi hỏi sự cam kết và hành động cụ thể từ tất cả các bên liên quan (chính quyền, doanh nghiệp, cộng đồng, du khách) nhằm giảm thiểu tổn hại và tối đa hóa lợi ích về kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường, hướng tới tạo ra "những địa điểm tốt hơn cho người dân sinh sống và cho du khách đến thăm".

2. Điều kiện tự nhiên và khí hậu của Mẫu Sơn mang lại những lợi thế đặc thù nào cho phát triển du lịch?
Mẫu Sơn sở hữu độ cao trung bình từ 800–1.000 m với hơn 80 ngọn núi lớn nhỏ, khí hậu á nhiệt đới mát mẻ quanh năm (nhiệt độ mùa hè 16–20,9°C, mùa đông 7,2–13,2°C), độ ẩm cao đạt 82%. Đặc biệt, hiện tượng sương muối và băng tuyết xuất hiện vào mùa đông trên đỉnh Phia Pò và Phia Mê tạo nên cảnh quan thiên nhiên độc đáo, rất thuận lợi cho du lịch nghỉ dưỡng núi, du lịch ngắm tuyết và thể thao mạo hiểm.

3. Những rào cản hạ tầng kỹ thuật lớn nhất tại Mẫu Sơn trong giai đoạn nghiên cứu (2016–2017) là gì?
Theo số liệu khảo sát của tác giả, hệ thống giao thông trục chính dài 14,824 km nối từ Quốc lộ 4B lên đỉnh Mẫu Sơn và các đường liên xã đã xuống cấp, nhiều đoạn là đường đất; hệ thống điện lưới trạm biến áp 100kVA xây dựng từ năm 2000 chỉ đáp ứng được 10% nhu cầu sinh hoạt và sản xuất; nguồn nước sinh hoạt phụ thuộc hoàn toàn vào nước mặt tự nhiên từ khe suối; hệ thống thu gom và xử lý rác thải, nước thải hầu như chưa được đầu tư đồng bộ.

4. Cộng đồng dân cư chủ yếu tại KDLQG Mẫu Sơn là dân tộc nào và họ nắm giữ giá trị văn hóa nổi bật gì?
Cộng đồng dân cư tại khu vực nghiên cứu chủ yếu là đồng bào dân tộc Dao (nhóm Dao Lù Gang), bên cạnh người Tày, Nùng và Kinh. Đồng bào người Dao tại các bản như Khuổi Cấp vẫn lưu giữ nguyên vẹn trang phục truyền thống, nếp nhà trình tường, tiếng nói, tri thức sử dụng cây thuốc nam (Vối thuốc, Chanh rừng), nghệ thuật ẩm thực (rượu Mẫu Sơn, ếch hương) và các sinh hoạt tín ngưỡng vòng đời như lễ cấp sắc, lễ đặt tên, thờ cúng Bàn Vương.

5. Tác giả đề xuất các giải pháp kinh tế nào nhằm hỗ trợ giảm nghèo cho người dân địa phương thông qua du lịch?
Tác giả đề xuất tích hợp người dân bản địa vào chuỗi cung ứng du lịch có trách nhiệm thông qua việc phát triển mô hình homestay sinh thái; thu mua nông sản, thực phẩm sạch tại chỗ phục vụ nhà hàng; tuyển dụng và đào tạo người dân làm nhân viên phục vụ, hướng dẫn viên tại điểm; đồng thời hỗ trợ sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, quà lưu niệm mang tính đặc thù của Mẫu Sơn để gia tăng thu nhập trực tiếp cho cộng đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Nhung là công trình nghiên cứu hệ thống và nghiêm túc về việc áp dụng phương thức Du lịch có trách nhiệm tại Khu du lịch Quốc gia Mẫu Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Dựa trên khung lý thuyết của Tuyên bố Cape Town và Bộ công cụ Dự án EU-ESRT kết hợp khảo sát thực tế giai đoạn 2016–2017, tác giả đã chỉ rõ tiềm năng to lớn về tự nhiên, văn hóa cũng như những nút thắt hạ tầng và quản lý đang kìm hãm sự phát triển của điểm đến. Hệ thống 10 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và khả thi cao, góp phần định hướng phát triển Mẫu Sơn thành khu du lịch quốc gia bền vững, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo tồn sinh thái và nâng cao phúc lợi cho cộng đồng dân tộc thiểu số tại địa phương.