Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển du lịch được Đảng và Nhà nước xác định là định hướng chiến lược quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội, được cụ thể hóa tại Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của các hoạt động khai thác du lịch đơn thuần vì mục tiêu kinh tế đã và đang tạo ra nhiều hệ lụy tiêu cực đối với môi trường tự nhiên và nền văn hóa bản địa – vấn đề đã được giới khoa học cảnh báo từ đầu thập niên 70 của thế kỷ 20. Trước sức ép của tình trạng suy thoái môi trường và biến động xã hội, phương thức phát triển du lịch bền vững trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm tối ưu hóa lợi ích kinh tế, giảm thiểu chi phí và bảo toàn tài nguyên sinh thái cho tương lai.

Thành phố Đà Nẵng là đô thị trung tâm của khu vực miền Trung và Tây Nguyên, có diện tích tự nhiên 1.255,53 km² (gồm 06 quận nội thành với diện tích 213,05 km² và 02 huyện ngoại thành là Hòa Vang và huyện đảo Hoàng Sa). Ngành du lịch thành phố có bước phát triển mạnh mẽ; đến năm 2023, tỷ lệ đóng góp của du lịch vào GRDP của thành phố đạt 31,4%, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế địa phương. Mặc dù đạt tốc độ tăng trưởng cao, hoạt động du lịch tại Đà Nẵng vẫn bộc lộ những hạn chế về hạ tầng, sự đứt gãy do khủng hoảng dịch bệnh và áp lực ô nhiễm môi trường sinh thái. Khóa luận "Phát triển du lịch bền vững trên địa bàn thành phố Đà Nẵng" của tác giả Bùi Giang Sơn được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Câu hỏi nghiên cứu: UBND Thành phố Đà Nẵng cần có giải pháp nào nhằm phát triển du lịch bền vững trên địa bàn thành phố?

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng, trên cơ sở nhận diện những hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng theo hướng bền vững trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển du lịch bền vững.
    2. Phân tích thực trạng phát triển du lịch bền vững trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2018–2022.
    3. Đề xuất những giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển du lịch bền vững.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2018–2022 và đề xuất giải pháp định hướng giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
  • Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung phân tích 8 nội dung cấu thành gồm: cơ sở hạ tầng; nguồn nhân lực du lịch; cơ sở vật chất kỹ thuật; môi trường; doanh thu, lượng khách, chi tiêu và số ngày lưu trú bình quân; công tác quảng bá; chuyển đổi số; hợp tác phát triển du lịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị, vận dụng lý thuyết phát triển bền vững trong kinh tế học để tiếp cận hoạt động du lịch địa phương. Tác giả xây dựng khung khái niệm dựa trên các văn bản học thuật và pháp lý:

  • Khái niệm phát triển bền vững: Trích dẫn định nghĩa của Ủy ban Môi trường và Phát triển thế giới (WCED, 1987) và Tuyên bố Hội nghị thượng đỉnh Trái đất tại Rio de Janeiro (1992), nhấn mạnh sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai trên ba trụ cột: kinh tế – xã hội – môi trường.
  • Khái niệm du lịch bền vững: Kế thừa quan điểm của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 1992), World Conservation Union (1996) và Machado (2003), xác định du lịch bền vững là phương thức cân bằng lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương với việc bảo tồn tính toàn vẹn của văn hóa, đa dạng sinh học và các hệ sinh thái hỗ trợ đời sống.
  • Khung pháp lý: Vận dụng Luật Du lịch năm 2017 của Việt Nam, trong đó áp dụng Điều 15 để phân loại tài nguyên du lịch (tự nhiên và văn hóa) và Điều 73 quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch.
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá: Tác giả xây dựng các tiêu chí định tính và định lượng nhằm đo lường tính bền vững của du lịch cấp địa phương, bao gồm: mức tăng trưởng lượng khách đạt không dưới 5%/năm; thời gian lưu trú bình quân của du khách không thấp hơn 2 ngày/khách; tính kết nối nội vùng của hạ tầng giao thông; cơ cấu vốn đầu tư dàn trải hợp lý; năng lực xử lý chất thải và kiểm soát ô nhiễm của chính quyền.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng phương thức phân tích dữ liệu thứ cấp kết hợp các kỹ thuật phân tích định tính và thống kê mô tả, hoàn toàn không tiến hành điều tra chọn mẫu sơ cấp bằng bảng hỏi:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của UBND thành phố Đà Nẵng, Báo cáo tình hình hoạt động du lịch Đà Nẵng giai đoạn 2018–2022 và dữ liệu từ cổng thông tin các cơ quan chức năng.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng để tổng hợp, hệ thống hóa chuỗi dữ liệu thực trạng về số tuyến đường, hệ thống cầu cống, lượt khách du lịch, doanh thu và thời gian lưu trú bình quân.
  • Phương pháp so sánh: Đặt các chỉ tiêu tăng trưởng qua các năm trong chu kỳ nghiên cứu vào thế tương quan đối chiếu nhằm chỉ ra xu hướng biến động và tác động của các cú sốc bên ngoài.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Chắt lọc thông tin từ các nghiên cứu đi trước để xây dựng cơ sở lý luận ở Chương 1, phân tích nguyên nhân của các tồn tại ở Chương 3, kết hợp kỹ thuật phân tích ma trận SWOT để làm căn cứ hình thành giải pháp ở Chương 4.
Nhóm phương pháp Nguồn tài liệu / Kỹ thuật thực hiện Mục đích ứng dụng trong khóa luận
Thu thập dữ liệu thứ cấp Báo cáo kinh tế - xã hội UBND TP. Đà Nẵng; Báo cáo hoạt động du lịch 2018–2022; Cổng thông tin Chính phủ Thu thập các chỉ số về tài nguyên, hạ tầng, doanh thu, lượt khách, hiện trạng môi trường
Thống kê mô tả Bảng số liệu, biểu đồ chỉ số tăng trưởng, số tuyệt đối và tương đối Hệ thống hóa thực trạng hạ tầng giao thông, cơ sở vật chất, ngày lưu trú và doanh thu du lịch
So sánh Đối chiếu chuỗi thời gian giai đoạn 2018–2022; đối chiếu các định nghĩa học thuật Đánh giá mức độ sụt giảm và phục hồi của ngành du lịch; làm rõ sự khác biệt giữa các mô hình
Phân tích - Tổng hợp Tổng quan tài liệu trong/ngoài nước; ma trận phân tích SWOT Chỉ ra khoảng trống nghiên cứu, nhận diện điểm mạnh - yếu - cơ hội - thách thức, xây dựng 6 nhóm giải pháp

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển khu du lịch theo hướng bền vững

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong nước (như nghiên cứu của Nguyễn Tư Lương, Lê Chí Công, Vũ Văn Phúc, Vũ Quốc Trí, Nguyễn Hoàng Phương, Nguyễn Thị Minh Tân, Trương Bảo Thanh, Nguyễn Văn Mạnh, Lê Thị Diệu Hoa, Phạm Trương Hoàng, Nguyễn Trùng Khánh) và các ấn phẩm quốc tế từ UNWTO, UNEP cùng các học giả Daniela Dumbraveanu, Engelbert Ruoss, Jeffrey D. Kline, Al-mughrabi, Greg Richards. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các tài liệu trước đây chủ yếu tiếp cận theo góc độ quản lý kinh tế đơn thuần hoặc chia cắt ba trụ cột, chưa có công trình làm rõ một cách hệ thống các nội dung và đặc điểm phát triển du lịch bền vững trên địa bàn một đô thị ven biển đặc thù như Đà Nẵng.

Về cơ sở thực tiễn, chương này nghiên cứu mô hình phát triển tại ba địa phương:

  • Nha Trang: Khai thác hệ sinh thái vịnh biển với sự đa dạng sinh học cao (rạn san hô, hải sâm, cầu gai, ốc đụn) gắn với các tour du lịch đảo.
  • Hội An: Mô hình gắn kết không gian đô thị lấy phố cổ làm hạt nhân, kết nối vùng đệm làng quê sông nước (Tân An, Thanh Hà, Cẩm Nam, Cẩm Châu) và bảo tồn sinh thái biển đảo Cù Lao Chàm.
  • Phú Quốc: Bài học về sự phát triển nhanh của hạ tầng du lịch kéo theo sức ép quá tải môi trường, dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt và du lịch lên đến 718 tấn/ngày vào năm 2030, đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ công tác xử lý chất thải.

Từ đó, tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm cho Đà Nẵng về: lập quy hoạch du lịch sinh thái biển bền vững, đào tạo nhân lực du lịch sinh thái, yêu cầu doanh nghiệp tôn trọng nguyên tắc bảo tồn, quy hoạch giao thông công cộng kết nối điểm mua sắm và tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại định kỳ.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Tác giả trình bày cấu trúc và quy trình triển khai nghiên cứu dựa trên việc tiếp cận nguồn dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước tại Đà Nẵng. Chương này làm rõ nguyên lý của ba phương pháp phân tích cốt lõi: phương pháp thống kê mô tả (áp dụng chính tại Chương 3 để mô tả chuỗi số liệu tài nguyên, hạ tầng, lượng khách, doanh thu), phương pháp so sánh (đối chiếu các luận điểm lý thuyết và đo lường sự dịch chuyển của các chỉ tiêu kinh tế du lịch giai đoạn 2018–2022) và phương pháp phân tích - tổng hợp (đánh giá thành tựu, nguyên nhân hạn chế và xây dựng khung giải pháp).

Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch bền vững trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Chương 3 trình bày chi tiết về tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch của địa phương:

  • Tiềm năng tự nhiên: Tọa độ địa lý từ 15°55' đến 16°14' vĩ Bắc, 107°18' đến 108°20' kinh Đông; nằm tại trung độ cả nước, kết nối 4 di sản văn hóa thế giới (Huế, Hội An, Mỹ Sơn, Phong Nha - Kẻ Bàng) và là cửa ngõ ra biển của Hành lang kinh tế Đông Tây qua cảng Tiên Sa. Vùng biển gồm quần đảo Hoàng Sa (15°45’ đến 17°15’ vĩ Bắc, 111° đến 113° kinh Đông, diện tích phần nổi khoảng 10 km², đảo Phú Lâm chiếm 1,5 km² theo nguồn Việt Nam). Địa chất gồm 5 hệ tầng: A Vương, Long Đại, Tân Lâm, Ngũ Hành Sơn và trầm tích Đệ Tứ; địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ dốc trên 40° với độ cao từ 700–1.500 m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa đan xen, nhiệt độ trung bình 25,8 °C (vùng núi Bà Nà trung bình 20 °C), lượng mưa trung bình 2.153 mm, số giờ nắng 2.182 giờ/năm, từng chịu ảnh hưởng nặng từ bão Xangsane năm 2006. Mạng lưới sông ngòi có sông Hàn (dài 204 km, lưu vực 5.180 km²) và sông Cu Đê (dài 38 km, lưu vực 426 km²), chịu chế độ bán nhật triều không đều và hiện tượng xâm nhập mặn.
  • Hiện trạng môi trường: Ghi nhận nhiều áp lực môi trường như sự kiện thiếu nước ngọt sinh hoạt năm 2013 do thủy điện đầu nguồn tích nước; điểm nóng ô nhiễm môi trường Thọ Quang năm 2012; kết quả điều tra năm 2006 cho thấy 81% diện tích san hô ven biển không có khả năng phục hồi; các chỉ số coliform, BOD5, COD ở hạ lưu sông và nồng độ bụi, SO₂ trong nội đô vượt chuẩn. Thành phố đã triển khai Đề án "Xây dựng Đà Nẵng - Thành phố môi trường" từ tháng 10/2008 hướng đến mục tiêu năm 2020.
  • Tiềm năng văn hóa: Sở hữu Di tích quốc gia đặc biệt danh thắng Ngũ Hành Sơn (gồm 2 di sản phi vật thể quốc gia: Nghề đá mỹ nghệ Non Nước, Lễ hội Quán Thế Âm; di sản tư liệu khu vực châu Á - Thái Bình Dương: Ma nhai); Di tích Hải Vân Quan; Lễ hội Cầu ngư, lễ hội Mục đồng Phong Lệ, các lễ hội đình làng Hải Châu, Túy Loan, Hòa Mỹ. Về thiết chế văn hóa, thành phố đang đầu tư trên 500 tỷ đồng cải tạo cơ sở 42 Bạch Đằng thành Bảo tàng Lịch sử (dự kiến hoàn thành năm 2024 kết nối Thành Điện Hải); Bảo tàng Điêu khắc Chăm lưu giữ 6 bảo vật quốc gia và đang quy hoạch cơ sở 2 tại di tích Phong Lệ; Bảo tàng Mỹ thuật (hoạt động từ 2018); Nhà hát Tuồng Nguyễn Hiên Dĩnh với chương trình "Tuồng xuống phố" và "Hồn Việt"; Nhà hát Trưng Vương; Lễ hội pháo hoa quốc tế (DIFF) và Liên hoan phim châu Á.
  • Hạ tầng và các chỉ số du lịch: Hạ tầng đường bộ đạt 2.342 tuyến đường với chiều dài 1.396,36 km và 72 cây cầu dài hơn 25 m. Tác giả thiết lập chuỗi số liệu từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.6 phản ánh biến động tổng doanh thu, số lượng khách nội địa và quốc tế, chi tiêu bình quân và số ngày lưu trú của du khách giai đoạn 2018–2022.

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch bền vững thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới

Chương 4 bám sát quan điểm phát triển theo Nghị quyết 08-NQ/TW và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2050. Tác giả thực hiện phân tích SWOT:

  • Điểm mạnh (Strengths): Vị trí địa lý đắc địa kết nối di sản miền Trung, tài nguyên thiên nhiên phong phú (biển, bán đảo, rừng), hạ tầng giao thông đồng bộ.
  • Điểm yếu (Weaknesses): Cơ cấu kinh tế có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại, sản phẩm du lịch chưa khai thác hết giá trị văn hóa, thiếu tính kết nối chuỗi cung ứng.
  • Cơ hội (Opportunities): Sự bùng nổ của công nghệ 4.0 và chuyển đổi số du lịch, xu hướng tiêu dùng du lịch xanh và có trách nhiệm của du khách quốc tế.
  • Thách thức (Threats): Ô nhiễm môi trường, suy giảm rạn san hô, biến đổi khí hậu gây thiên tai bão lũ, sự cạnh tranh điểm đến từ các địa phương lân cận.

Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng về phát triển du lịch bền vững.
  2. Tập trung, đẩy mạnh phát triển thị trường khách quốc tế.
  3. Thúc đẩy công tác quảng bá, xúc tiến du lịch thành phố qua các kênh trực tuyến.
  4. Phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu bền vững, chú trọng chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ.
  5. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm bảo vệ môi trường, an ninh trật tự.
  6. Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, gắn khai thác kinh tế với bảo tồn di sản văn hóa và hệ sinh thái tự nhiên.

Kết quả và đóng góp

Luận văn đã tổng hợp các kết quả và chỉ số thực tế về hoạt động du lịch và các điều kiện phát triển bền vững tại Đà Nẵng:

  • Đóng góp kinh tế: Ghi nhận tỷ lệ đóng góp của ngành du lịch vào GRDP thành phố Đà Nẵng năm 2023 đạt mức 31,4%, khẳng định vai trò là ngành kinh tế trụ cột hàng đầu của địa phương.
  • Hiện trạng cơ sở vật chất - hạ tầng: Thống kê mạng lưới giao thông đường bộ với 2.342 tuyến đường có tổng chiều dài 1.396,36 km; 72 cầu vượt sông có chiều dài lớn hơn 25 m.
  • Đầu tư bảo tồn văn hóa phục vụ du lịch: Dự án cải tạo cơ sở 42 Bạch Đằng thành Bảo tàng Lịch sử thành phố với tổng mức vốn đầu tư hơn 500 tỷ đồng, dự kiến đi vào hoạt động năm 2024 để kết nối đồng bộ với Di tích quốc gia đặc biệt Thành Điện Hải.
  • Thực trạng môi trường sinh thái: Khái quát các dữ liệu môi trường nền tảng: diện tích rạn san hô ven bờ không có khả năng phục hồi chiếm 81% (theo điều tra năm 2006); lưu vực sông Hàn (5.180 km²) và sông Cu Đê (426 km²) chịu áp lực ô nhiễm cục bộ bởi các chỉ tiêu BOD5, COD, coliform; thành phố triển khai Đề án "Xây dựng Đà Nẵng - Thành phố môi trường" từ tháng 10/2008.
  • Đóng góp học thuật và chính sách: So với các công trình nghiên cứu trước đây vốn chỉ nhìn nhận du lịch dưới lăng kính kinh doanh dịch vụ hoặc tách rời các chỉ tiêu tăng trưởng, luận văn đã lồng ghép 8 nội dung đánh giá tính bền vững vào thực tiễn địa phương. Đề tài xây dựng được hệ thống 6 nhóm giải pháp mang tính khả thi cho UBND thành phố, gắn liền việc phục hồi kinh tế du lịch sau dịch bệnh với việc quản lý tài nguyên và giữ gìn môi trường sinh thái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Đề tài chỉ sử dụng thuần túy dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của các cơ quan quản lý nhà nước, chưa triển khai được các cuộc khảo sát thực địa định lượng (sơ cấp) để lấy ý kiến trực tiếp của khách du lịch, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư địa phương với quy mô mẫu cụ thể.
    • Chuỗi số liệu phân tích giai đoạn 2018–2022 bị đứt gãy và biến động bất thường do tác động trực tiếp của đại dịch COVID-19, dẫn đến việc đánh giá tốc độ tăng trưởng bình quân dài hạn chưa phản ánh đầy đủ xu thế ổn định của các chỉ tiêu kinh tế du lịch.
    • Văn bản chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng hoặc các hàm hồi quy để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố môi trường, hạ tầng đến doanh thu và thời gian lưu trú của du khách.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cần thực hiện các khảo sát thực chứng bằng bảng hỏi đối với du khách quốc tế và người dân bản địa nhằm đo lường mức độ hài lòng và mức sẵn sàng chi trả cho các dịch vụ du lịch xanh.
    • Mở rộng giai đoạn nghiên cứu sau năm 2022 để phân tích xu hướng phục hồi toàn diện của ngành du lịch trong trạng thái bình thường mới.
    • Ứng dụng các mô hình định lượng tính toán sức chứa du lịch (carrying capacity) tại các vùng sinh thái nhạy cảm như Bán đảo Sơn Trà, rạn san hô Nam Ô và các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế, Kinh tế chính trị, Quản trị du lịch và lữ hành, Quản lý kinh tế có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo về khung lý thuyết và phương pháp tiếp cận du lịch bền vững cấp địa phương.
    • Cán bộ quản lý tại Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, UBND các quận/huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các tỉnh duyên hải miền Trung trong công tác hoạch định chính sách du lịch.
    • Các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch trong việc xây dựng sản phẩm gắn với tiêu chí sinh thái và trách nhiệm cộng đồng.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Khung bài học kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững từ Nha Trang, Hội An và Phú Quốc tại Chương 1.
    • Toàn bộ bức tranh phân tích điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa chất 5 hệ tầng, thủy văn, hệ thống di tích lịch sử và các thiết chế bảo tàng tại Chương 3.
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tính bền vững và khung phân tích SWOT phục vụ xây dựng giải pháp tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận tỷ lệ đóng góp của ngành du lịch vào GRDP thành phố Đà Nẵng năm 2023 là bao nhiêu? Theo số liệu tác giả trình bày tại phần Mở đầu của khóa luận, năm 2023, tỷ lệ đóng góp của du lịch vào GRDP của thành phố Đà Nẵng đạt tới 31,4%, thuộc nhóm địa phương có tỷ lệ đóng góp từ du lịch lớn nhất cả nước.

2. Danh thắng Ngũ Hành Sơn hội tụ những danh hiệu di sản văn hóa nào được tác giả nêu trong văn bản? Danh thắng Ngũ Hành Sơn là Di tích quốc gia đặc biệt, hội tụ các giá trị di sản gồm: hai di sản văn hóa phi vật thể quốc gia (Nghề đá mỹ nghệ Non Nước và Lễ hội Quán Thế Âm) cùng một di sản tư liệu thuộc chương trình Ký ức thế giới khu vực châu Á - Thái Bình Dương (văn khắc Hán Nôm trên vách đá - Ma nhai).

3. Đề án "Xây dựng Đà Nẵng - Thành phố môi trường" được thành phố phê duyệt vào thời gian nào và hướng tới mục tiêu gì? Đề án được phê duyệt vào tháng 10 năm 2008 với mục tiêu đến năm 2020 đảm bảo các yêu cầu về chất lượng môi trường đất, nước, không khí trên toàn thành phố, tạo lập sự an toàn về môi trường và sức khỏe cho người dân, nhà đầu tư và du khách.

4. Khóa luận chỉ ra bài học kinh nghiệm cụ thể nào từ mô hình phát triển du lịch của Phú Quốc? Tác giả dẫn chứng bài học từ Phú Quốc về áp lực quá tải môi trường do phát triển nóng; với dự báo đến năm 2030 lượng chất thải rắn phát sinh đạt 718 tấn/ngày, nếu chính quyền không có phương án giải quyết căn bản hạ tầng kỹ thuật và xử lý rác thải thì hình ảnh du lịch và tính bền vững của môi trường biển đảo sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

5. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu nào để đánh giá thực trạng du lịch bền vững tại Đà Nẵng? Tác giả sử dụng ba phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp gồm: phương pháp thống kê mô tả (áp dụng ở Chương 3 để tổng hợp chuỗi số liệu về hạ tầng, lượt khách, doanh thu), phương pháp so sánh (đối chiếu các định nghĩa ở Chương 1 và tăng trưởng qua các năm ở Chương 3) và phương pháp phân tích - tổng hợp (đánh giá thành tựu, hạn chế và xây dựng ma trận SWOT ở Chương 4).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Giang Sơn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch bền vững trên ba trụ cột kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường sinh thái, đồng thời phân tích thực trạng phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2018–2022 qua chuỗi số liệu thứ cấp. Công trình làm rõ những thế mạnh về vị trí địa lý, địa chất, hạ tầng và giá trị di sản văn hóa, song cũng chỉ ra các điểm nghẽn về suy thoái san hô, xử lý nước thải và tính ổn định của chuỗi cung ứng dịch vụ. Các phân tích SWOT và 6 nhóm giải pháp đề xuất cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu học thuật và định hướng chính sách phát triển du lịch địa phương đến năm 2030, tầm nhìn 2050.