Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Nam Định sở hữu diện tích tự nhiên 165.145,72 ha với đường bờ biển dài 72 km cùng hệ thống sông ngòi dày đặc, tạo nên không gian cảnh quan trù phú của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng. Vùng đất này là nơi kết tinh kho tàng di sản văn hóa đồ sộ với gần 2.000 di tích lịch sử văn hóa và cách mạng, bao gồm 84 di tích cấp quốc gia và 174 di tích cấp tỉnh. Tuy nhiên, hoạt động khai thác du lịch tại địa phương trong giai đoạn vừa qua đang đối mặt với nhiều bất cập lớn khi áp lực thương mại hóa và tính chất mùa vụ cục bộ làm biến dạng không gian văn hóa truyền thống, đe dọa trực tiếp đến tính nguyên vẹn của các di sản vật thể và phi vật thể.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là phân tích thực trạng khai thác du lịch, đánh giá mối quan hệ tương hỗ và giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế du lịch với công tác bảo tồn tài nguyên du lịch nhân văn trên địa bàn tỉnh. Luận văn xác lập phạm vi nghiên cứu không gian tại tỉnh Nam Định, tập trung sâu vào các điểm di tích trọng điểm như Quần thể di tích lịch sử - văn hóa triều Trần, Quần thể di tích Phủ Dầy, Chùa Cổ Lễ, Chùa Keo Hành Thiện và hệ thống lễ hội truyền thống tiêu biểu. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2010 đến năm 2015 và khảo sát thực địa từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 4 năm 2016.

Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu thể hiện qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo tồn di sản phục vụ du lịch có trách nhiệm, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách quy hoạch. Về mặt kinh tế xã hội, kết quả nghiên cứu góp phần thúc đẩy tỷ trọng ngành dịch vụ, hiện thực hóa mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng khách du lịch lưu trú trên 6,5% mỗi năm và tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng bản địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển du lịch bền vững và mô hình du lịch có trách nhiệm, nhấn mạnh việc khai thác tài nguyên du lịch nhân văn không được làm tổn hại đến lợi ích của các thế hệ tương lai. Đồng thời, tác giả vận dụng quan điểm bảo tồn nguyên trạng di sản văn hóa theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII và Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), xác định di sản văn hóa là tài sản vô giá cấu thành bản sắc dân tộc và là nguồn lực cốt lõi để phát triển du lịch.

Khung phân tích của đề tài làm rõ 4 khái niệm khoa học then chốt:

  • Di sản văn hóa vật thể: Sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, kiến trúc nghệ thuật gồm các công trình đình, đền, chùa, tháp và cổ vật.
  • Di sản văn hóa phi vật thể: Sản phẩm tinh thần gắn liền với cộng đồng như lễ hội dân gian, nghi lễ Chầu văn - Hát văn hầu đồng và văn hóa ẩm thực truyền thống.
  • Sức chứa du lịch: Giới hạn tối đa về lượng khách mà một điểm di tích có thể tiếp nhận trong một khoảng thời gian nhất định mà không làm suy giảm chất lượng trải nghiệm và không phá vỡ cấu trúc di sản.
  • Tính mùa vụ du lịch: Sự biến động không đồng đều về lượng khách và doanh thu theo các thời điểm trong năm, gây áp lực cục bộ lên hạ tầng xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2014, các báo cáo chuyên đề giai đoạn 2011 - 2015 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định số 2406/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Điều 9 Luật Du lịch năm 2005.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua đợt khảo sát thực địa từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 4 năm 2016. Tác giả áp dụng phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi ankét với quy mô mẫu là 280 phiếu hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện đa chiều, bao gồm 150 du khách trong nước và quốc tế, 80 cư dân bản địa sinh sống quanh khu di tích và 50 cán bộ quản lý cùng đại diện doanh nghiệp lữ hành.

Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu thống kê được sử dụng để định lượng hóa các biến động tăng trưởng kinh tế và cơ cấu thị trường khách. Lý do lựa chọn phương pháp này kết hợp với phương pháp chuyên gia (phỏng vấn sâu các nhà nghiên cứu văn hóa, cán bộ quản lý di tích) là nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học, đối chiếu chặt chẽ giữa số liệu định lượng và bản chất các vấn đề xã hội học tại hiện trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tài nguyên di sản văn hóa Nam Định có mật độ đậm đặc và giá trị lịch sử vượt trội. Toàn tỉnh ghi nhận 2 quần thể di tích văn hóa - tâm linh quy mô lớn là Quần thể di tích lịch sử - văn hóa Trần với 45 di tích và Quần thể di tích Phủ Dầy gồm 21 di tích. Hệ thống di sản này tạo ra sức hút độc đáo cho dòng sản phẩm du lịch tâm linh, văn hóa lễ hội, khác biệt hoàn toàn với các tỉnh lân cận trong vùng châu thổ sông Hồng.

Thứ hai, thị trường du khách đến Nam Định ghi nhận mức tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2011 - 2015 với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 5,0%/năm. Trong đó, phân khúc khách du lịch quốc tế ghi nhận mức tăng trưởng vượt trội đạt 12,4%/năm, lượng khách có lưu trú tăng bình quân 6,5%/năm.

Thứ ba, áp lực mùa vụ du lịch diễn ra gay gắt và tập trung đột biến vào mùa xuân. Hơn 70% lượng khách trong năm đổ dồn vào các dịp lễ hội như Chợ Viềng xuân đêm mùng 7 rạng sáng mùng 8 tháng Giêng, Lễ Khai ấn Đền Trần đêm 14 tháng Giêng và Hội Phủ Dầy tháng 3 âm lịch. Sự quá tải ngắn hạn này dẫn tới tình trạng ô nhiễm môi trường, rác thải tại các điểm di tích, tạo ra tệ nạn cờ bạc, trộm cắp và hiện tượng thương mại hóa, biến dạng các nghi lễ Chầu văn truyền thống.

Thứ tư, nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch còn nhiều hạn chế. Số liệu thống kê năm 2014 cho thấy lực lượng lao động trong khu vực dịch vụ toàn tỉnh chỉ chiếm tỷ lệ 18,0%, giảm dần từ mức 19,6% năm 2011. Đội ngũ thuyết minh viên tại các điểm di tích còn thiếu chuyên môn sâu, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thông tin của các đoàn khách quốc tế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên có nguyên nhân cốt lõi từ sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch bảo tồn không gian di sản và chiến lược kinh doanh du lịch. Phần lớn doanh thu từ dịch vụ lưu trú và ăn uống tập trung vào các cơ sở tư nhân, mức đóng góp quay vòng trở lại cho quỹ trùng tu, tôn tạo di tích của ngân sách địa phương còn hạn chế.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan thông qua bảng cơ cấu khách du lịch và biểu đồ phân bổ lưu lượng theo tháng. Biểu đồ cột chồng thể hiện rõ tỷ trọng giữa khách tham quan trong ngày chiếm đa số và khách lưu trú chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn dưới 25% tổng lượt khách, đồng thời đường xu hướng biểu diễn sự sụt giảm mạnh về lượng khách trong các tháng mùa đông.

So sánh với các nghiên cứu điển hình tại Cố đô Huế hay Đô thị cổ Hội An, kết quả tại Nam Định khẳng định một quy luật: Du lịch văn hóa chỉ có thể phát triển bền vững khi giữ vững tính nguyên bản, nguyên nghĩa và nguyên vẹn của di sản. Việc buông lỏng quản lý tổ chức lễ hội sẽ phá vỡ không gian linh thiêng, làm xói mòn giá trị thương hiệu điểm đến và đe dọa trực tiếp đến môi trường sinh thái địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về du lịch và siết chặt công tác tổ chức lễ hội. Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cần hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành giai đoạn 2016 - 2020, đặt mục tiêu 100% các điểm di tích trọng điểm như Đền Trần, Phủ Dầy, Chùa Cổ Lễ được kiểm soát sức chứa và ngăn chặn dứt điểm các hành vi trục lợi, cờ bạc trá hình.

Thứ hai, đa dạng hóa chuỗi sản phẩm du lịch nhằm giải tỏa áp lực mùa vụ. Các doanh nghiệp lữ hành phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng tuyến du lịch văn hóa kết hợp sinh thái nông nghiệp và du khảo đồng quê, kết nối quần thể Hành Thiện với Vườn quốc gia Xuân Thủy và các làng nghề đúc đồng Tống Xá, chạm khắc gỗ La Xuyên. Chỉ tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ khách tham quan mùa thấp điểm tăng tối thiểu 15% vào năm 2020.

Thứ ba, tập trung nguồn vốn đầu tư hạ tầng giao thông và cơ sở lưu trú đồng bộ. Sở Giao thông Vận tải và Sở Xây dựng cần đẩy nhanh tiến độ nâng cấp các tuyến tỉnh lộ 489, 490C, nâng cao chất lượng mạng lưới khách sạn đạt chuẩn, hướng đến mục tiêu tăng thời gian lưu trú bình quân của du khách từ 1,2 ngày lên 2,0 ngày trong giai đoạn 2016 - 2025.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch di sản. Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng định kỳ nghiệp vụ thuyết minh, kiến thức lịch sử văn hóa cho 80% đội ngũ hướng dẫn viên tại điểm và đào tạo kỹ năng du lịch cộng đồng cho cư dân bản địa trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định cùng Ban quản lý di tích. Luận văn cung cấp khung giải pháp thực tiễn để xây dựng đồ án quy hoạch không gian điểm đến, phân bổ ngân sách bảo tồn và thiết lập quy chế tổ chức lễ hội an toàn, văn minh.

Nhóm doanh nghiệp lữ hành và dịch vụ lưu trú: Các đơn vị kinh doanh du lịch trong và ngoài tỉnh có thể khai thác các dữ liệu về thị trường khách để xây dựng các chương trình tour liên kết di sản, kết hợp trải nghiệm văn hóa ẩm thực như Phở bò Nam Định, Nem nắm Giao Thủy, Bánh gai Bà Thi nhằm gia tăng giá trị chi tiêu của du khách.

Nhóm viện nghiên cứu, giảng viên và học viên chuyên ngành: Các nhà nghiên cứu về Du lịch học, Văn hóa học, Việt Nam học sử dụng tài liệu như một công trình tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp điều tra xã hội học với phân tích thực trạng bảo tồn di sản cấp địa phương.

Nhóm cộng đồng dân cư bản địa và nghệ nhân dân gian: Người dân sinh sống tại các khu di tích Đền Trần, Phủ Dầy, làng cổ Hành Thiện có thể nắm bắt cách thức tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch có trách nhiệm, vừa nâng cao thu nhập vừa chủ động gìn giữ nét đẹp thuần phong mỹ tục của quê hương.

Câu hỏi thường gặp

Giá trị cốt lõi của di sản văn hóa Nam Định đối với phát triển du lịch là gì?
Di sản Nam Định mang tính đặc sắc vượt trội nhờ sở hữu 2 trung tâm văn hóa tâm linh lớn của miền Bắc là Hành cung Thiên Trường của vương triều Trần với 45 di tích và trung tâm tín ngưỡng thờ Mẫu tại Phủ Dầy với 21 di tích, tạo ra nguồn tài nguyên du lịch nhân văn nguyên bản và độc nhất vô nhị.

Tốc độ tăng trưởng khách du lịch đến Nam Định trong giai đoạn nghiên cứu diễn ra như thế nào?
Giai đoạn 2011 - 2015 ghi nhận lượng khách đến địa phương tăng trưởng đều đặn với tốc độ bình quân 5,0%/năm. Trong đó, phân khúc khách quốc tế đạt mức tăng ấn tượng 12,4%/năm và lượng khách có lưu trú tăng 6,5%/năm, phản ánh sức hấp dẫn ngày càng lớn của các sản phẩm du lịch di sản.

Vì sao tính mùa vụ lại là thách thức lớn đối với công tác bảo tồn di sản tại Nam Định?
Hơn 70% lượng khách tập trung dồn dập vào dịp lễ hội tháng Giêng và tháng Ba âm lịch. Lưu lượng người tăng đột biến vượt quá sức chứa của hạ tầng di tích dẫn đến ô nhiễm rác thải, nguy cơ xâm hại hiện vật cổ và phát sinh các tệ nạn xã hội làm suy giảm tính tôn nghiêm.

Nghi lễ Chầu văn Nam Định có vai trò gì trong định vị sản phẩm du lịch văn hóa?
Nghi lễ Chầu văn của người Việt tại Nam Định đã được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia từ năm 2012. Đây là hình thức diễn xướng dân gian độc đáo kết hợp âm nhạc, vũ đạo và trang phục, đóng vai trò hạt nhân thu hút đông đảo du khách trong nước và quốc tế.

Làm thế nào để phát triển du lịch mà không làm mất đi tính nguyên bản của di sản?
Cần thực hiện nghiêm ngặt Luật Di sản văn hóa trong trùng tu tôn tạo, không tùy tiện xây mới làm biến dạng kiến trúc gốc. Đồng thời, các cơ quan quản lý phải kiểm soát hoạt động thương mại hóa, tuyên truyền giáo dục ý thức du khách và chia sẻ lợi ích kinh tế công bằng cho cộng đồng cư dân bản địa.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mối quan hệ cộng sinh biện chứng giữa phát triển kinh tế du lịch và bảo tồn tài nguyên di sản văn hóa.
  • Phân tích chi tiết tiềm năng của gần 2.000 di tích lịch sử văn hóa cùng tốc độ tăng trưởng du khách bình quân 5,0%/năm tại Nam Định giai đoạn 2011 - 2015.
  • Nhận diện thẳng thắn các thách thức cốt tử về tính mùa vụ lễ hội, sự suy giảm tỷ lệ lao động dịch vụ (còn 18,0% năm 2014) và nguy cơ thương mại hóa di sản.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao từ quy hoạch sức chứa, nâng cấp hạ tầng giao thông đến đào tạo nguồn nhân lực đạt chuẩn.
  • Khẳng định nguyên tắc bảo tồn nguyên bản, nguyên vẹn và nguyên nghĩa là chìa khóa duy nhất để tạo dựng thương hiệu du lịch bền vững cho vùng đất Thành Nam.

Lộ trình tiếp theo trong giai đoạn 2016 - 2020 đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của các cấp quản lý và cộng đồng doanh nghiệp trong việc triển khai quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Nam Định. Việc liên kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học học thuật và thực tiễn quản lý sẽ là động lực đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, biến di sản văn hóa thành tài sản phát triển trường tồn cho địa phương.