Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đặt ra những yêu cầu mang tính bước ngoặt đối với hệ thống giáo dục, chuyển dịch căn bản từ việc truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển phẩm chất và năng lực toàn diện của học sinh. Tại huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai, một địa bàn vùng cao có 15 xã, thị trấn với đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 46,57% dân số, công tác nâng cao chất lượng giáo dục trung học cơ sở giữ vai trò then chốt trong việc phát triển nguồn nhân lực địa phương. Toàn huyện hiện có 16 trường trung học cơ sở công lập phục vụ hơn 8.000 học sinh. Tuy nhiên, đội ngũ nhà giáo tại địa phương đang đối mặt với nhiều áp lực lớn về quy mô và năng lực đáp ứng chương trình mới.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự thiếu hụt về số lượng và sự mất cân đối về cơ cấu bộ môn của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Chư Sê. Thực tế năm học 2018-2019 ghi nhận tỷ lệ giáo viên trên lớp chỉ đạt 1,64, thiếu hụt tới 57 biên chế giáo viên so với định mức 1,9 giáo viên trên một lớp theo quy định. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng đội ngũ tại 16 trường trung học cơ sở trong giai đoạn 2018-2021, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý mang tính chiến lược và khả thi đến năm 2026. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần chuẩn hóa 100% trình độ cử nhân sư phạm theo Luật Giáo dục 2019, giải quyết bài toán thiếu hụt dự báo lên tới 150 giáo viên vào năm 2026 và bảo đảm điều kiện thực hiện thành công các môn học tích hợp tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler với ba trụ cột cốt lõi: phát triển nguồn nhân lực qua đào tạo bồi dưỡng, khai thác sử dụng nhân sự qua tuyển dụng bố trí, và thiết lập môi trường lao động thuận lợi. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết chức năng quản trị cổ điển của Henri Fayol gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, điều phối và kiểm tra, kết hợp cùng các quan điểm hiện đại của các chuyên gia quản lý giáo dục trong nước để làm sáng tỏ bản chất của hoạt động quản lý nhà trường.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm nền tảng: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường trung học cơ sở, Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở và Phát triển đội ngũ giáo viên. Đội ngũ giáo viên được nhìn nhận như một tập thể sư phạm thống nhất về mục tiêu giáo dục, chịu sự điều chỉnh của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 và Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT. Năng lực nghề nghiệp của giáo viên được đối chiếu dựa trên 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT. Ngoài ra, các yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT đóng vai trò là hệ quy chiếu chuyên môn để định hình các phẩm chất, kỹ năng dạy học tích hợp và phương pháp kiểm tra đánh giá năng lực người học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa toàn diện tại toàn bộ 16 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Chư Sê trong giai đoạn từ năm học 2018-2019 đến năm học 2020-2021. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 345 đối tượng, bao gồm 35 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 310 giáo viên trực tiếp giảng dạy. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu khảo sát toàn bộ kết hợp phân tầng theo nhóm chuyên môn (Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội, Ngoại ngữ, Nghệ thuật và Thể chất) nhằm phản ánh trung thực tiếng nói của toàn bộ lực lượng sư phạm cốt lõi trên địa bàn.

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua hệ thống phiếu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 điểm - Kém đến 5 điểm - Tốt, với điểm trung bình chuẩn là 3,0), kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và tổng hợp ý kiến chuyên gia. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hồ sơ quản lý, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chư Sê. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê toán học để tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm và hệ số tương quan nhằm lượng hóa mức độ cần thiết cũng như tính khả thi của các giải pháp. Phương pháp này giúp loại bỏ định kiến chủ quan, bảo đảm tính xác thực và độ tin cậy khoa học cao cho các kết luận nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn giai đoạn 2018-2021 tại 16 trường trung học cơ sở huyện Chư Sê đã làm rõ 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, tình trạng thiếu hụt số lượng và mất cân đối cơ cấu bộ môn diễn ra nghiêm trọng. Tỷ lệ giáo viên trên lớp chỉ đạt bình quân từ 1,54 đến 1,70, thấp hơn đáng kể so với định mức chuẩn 1,9 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn huyện có 141 giáo viên Khoa học tự nhiên và 105 giáo viên Khoa học xã hội nhưng phân bổ đơn môn rất lệch: môn Tin học chỉ có duy nhất 1 giáo viên chính quy, môn Giáo dục công dân chỉ có 6 giáo viên trên toàn bộ 16 trường, buộc các trường phải phân công dạy chéo chuyên môn.

Thứ hai, sự chênh lệch lớn về cơ cấu giới tính tạo áp lực quản lý. Tỷ lệ giáo viên nữ luôn duy trì ở mức cao trên 62% (năm học 2018-2019 có 115 nam chiếm 36,33%, trong khi nữ chiếm tới 63,67%). Quỹ thời gian dành cho bồi dưỡng nâng cao tay nghề của giáo viên nữ bị hạn chế do gánh nặng gia đình và chế độ thai sản, ảnh hưởng trực tiếp đến việc bố trí nhân sự liên tục.

Thứ ba, khoảng cách về trình độ đào tạo chuẩn mới theo Luật Giáo dục 2019. Năm học 2018-2019, tỷ lệ giáo viên có trình độ Thạc sĩ chỉ đạt 1,82% (6 người). Mặc dù trên 90% giáo viên đạt chuẩn theo quy định cũ (Cao đẳng sư phạm), nhưng khi Luật Giáo dục 2019 có hiệu lực, số lượng giáo viên cần được đào tạo nâng trình độ lên Đại học là rất lớn.

Thứ tư, áp lực gia tăng sĩ số học sinh và nhu cầu bổ sung giáo viên giai đoạn 2021-2026. Dự báo năm học 2021-2022 toàn huyện có 8.118 học sinh với 198 lớp (cần bổ sung 53 giáo viên). Đến năm học 2025-2026, quy mô dự kiến tăng lên 10.611 học sinh với 251 lớp, tạo nhu cầu tuyển dụng bổ sung lên tới 150 giáo viên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những hạn chế trên bắt nguồn từ cơ chế giao chỉ tiêu biên chế hành chính chưa theo kịp tốc độ gia tăng dân số cơ học và đặc thù vùng sâu, vùng xa. Chính sách đãi ngộ chưa đủ mạnh để thu hút giáo viên giỏi gắn bó lâu dài, dẫn đến tình trạng chuyển vùng về các đô thị thuận lợi. Cơ sở vật chất dù được quan tâm đầu tư nhưng tỷ lệ phòng học kiên cố mới đạt 53,41% (375 trên tổng số 702 phòng học văn hóa), thiếu phòng chức năng để triển khai dạy học thực hành tích hợp.

Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn một cách trực quan qua biểu đồ cơ cấu bộ môn và bảng phân tích tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp. Kết quả kiểm định cho thấy mức độ tương quan thuận chiều chặt chẽ với điểm trung bình dao động từ 3,8 đến 4,6 điểm trên thang 5 điểm. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu giáo dục tại các tỉnh Tây Nguyên, khẳng định tính tất yếu của việc tái cấu trúc đội ngũ giáo viên để thích ứng với việc giảng dạy các môn Khoa học tự nhiên và Lịch sử - Địa lý trong chương trình mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo nghiệm thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch, dự báo và tuyển dụng giáo viên. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Phòng Nội vụ huyện Chư Sê xây dựng đề án vị trí việc làm định kỳ, bảo đảm mục tiêu đạt định mức 1,9 giáo viên trên một lớp. Target cụ thể là tuyển dụng và điều chuyển bổ sung từ 53 đến 150 giáo viên giai đoạn 2021-2026, ưu tiên tuyển dụng giáo viên các môn Tin học, Ngoại ngữ và Nghệ thuật trước năm 2024.

Thứ hai, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Ban Giám hiệu 16 trường trung học cơ sở chủ động liên kết với các trường Đại học Sư phạm tổ chức bồi dưỡng chứng chỉ dạy học tích hợp cho 100% giáo viên Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý; bảo đảm đến năm 2025 có 100% giáo viên dưới 50 tuổi hoàn thành chương trình nâng chuẩn trình độ Đại học theo Luật Giáo dục 2019.

Thứ ba, đổi mới quy trình đánh giá phẩm chất và năng lực giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp. Áp dụng nghiêm túc Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT theo hướng thực chất, đa chiều, kết hợp tự đánh giá của giáo viên với đánh giá của tổ chuyên môn và học sinh. Kết quả đánh giá là căn cứ chính xác để bình xét thi đua, phân công giảng dạy đúng chuyên môn và quy hoạch cán bộ quản lý hàng năm.

Thứ tư, xây dựng môi trường sư phạm văn hóa và huy động nguồn lực cơ sở vật chất. Ủy ban nhân dân huyện Chư Sê chỉ đạo đầu tư ngân sách kiên cố hóa 100% phòng học và phòng bộ môn đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2022-2025. Đồng thời, thiết lập chính sách hỗ trợ kinh phí học tập, phụ cấp thu hút cho giáo viên công tác tại các điểm trường vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là Cán bộ quản lý giáo dục cấp Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp mô hình dự báo nhu cầu nhân lực sư phạm, phương pháp lập kế hoạch biên chế giáo viên theo chuẩn 1,9 giáo viên trên một lớp và kinh nghiệm điều tiết giáo viên dạy chéo môn tại vùng khó khăn.

Nhóm thứ hai là Ban Giám hiệu các trường Trung học cơ sở: Giúp hiệu trưởng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ nội bộ, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và áp dụng chuẩn nghề nghiệp Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT vào công tác thi đua.

Nhóm thứ ba là Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý luận hoàn chỉnh về phát triển nguồn nhân lực sư phạm, phương pháp thiết kế bộ công cụ điều tra 345 mẫu và các kỹ thuật xử lý số liệu thống kê toán học đáng tin cậy.

Nhóm thứ tư là Giáo viên trực tiếp giảng dạy bậc Trung học cơ sở: Giúp người thầy tự đánh giá khoảng trống năng lực, chủ động đăng ký các khóa bồi dưỡng dạy học tích hợp, tin học hóa bài giảng và nâng cao kỹ năng kiểm tra đánh giá phẩm chất học sinh.

Câu hỏi thường gặp

Một là: Tại sao huyện Chư Sê lại thiếu hụt giáo viên trung học cơ sở trong giai đoạn 2018-2021? Tình trạng thiếu hụt bắt nguồn từ việc phân bổ biên chế chưa tương xứng với sự tăng nhanh về số lớp và học sinh. Trong giai đoạn này, tỷ lệ giáo viên trên lớp chỉ đạt từ 1,54 đến 1,64, dẫn đến thiếu 57 giáo viên so với định mức 1,9 giáo viên trên một lớp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hai là: Cơ cấu giáo viên bộ môn tại 16 trường trung học cơ sở huyện Chư Sê gặp bất cập gì? Toàn huyện xuất hiện sự mất cân đối cục bộ. Ví dụ năm học 2020-2021, nhóm Khoa học tự nhiên có 141 giáo viên nhưng môn Tin học chỉ có duy nhất 1 giáo viên chính quy; nhóm Khoa học xã hội có 105 người nhưng Giáo dục công dân chỉ có 6 giáo viên trên toàn bộ 16 trường, gây khó khăn khi triển khai chương trình mới.

Ba là: Luận văn sử dụng tiêu chuẩn nào để đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên? Luận văn áp dụng quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm 5 tiêu chuẩn (Phẩm chất nhà giáo, Phát triển chuyên môn nghiệp vụ, Xây dựng môi trường giáo dục, Phát triển mối quan hệ xã hội, Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin) với 15 tiêu chí cụ thể.

Bốn là: Dự báo nhu cầu bổ sung giáo viên trung học cơ sở huyện Chư Sê đến năm 2026 là bao nhiêu? Theo tính toán dựa trên quy mô gia tăng học sinh, đến năm học 2025-2026 huyện Chư Sê sẽ có 251 lớp với 10.611 học sinh. Căn cứ định mức chuẩn, toàn huyện cần có 497 giáo viên, đồng nghĩa với nhu cầu phải tuyển dụng và bổ sung thêm 150 giáo viên so với số lượng hiện có.

Năm là: Giải pháp nào giúp giáo viên đơn môn chuyển sang dạy các môn tích hợp hiệu quả? Giải pháp then chốt là tổ chức đào tạo lại và bồi dưỡng theo module chuyên sâu của Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường Đại học Sư phạm. Các trường xây dựng kế hoạch cho giáo viên Vật lý, Hóa học, Sinh học cùng tham gia sinh hoạt tổ bộ môn Khoa học tự nhiên để bồi dưỡng liên môn trước khi nhận nhiệm vụ đứng lớp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng tại 16 trường trung học cơ sở huyện Chư Sê giai đoạn 2018-2021 qua khảo sát 345 cán bộ quản lý và giáo viên, chỉ rõ điểm nghẽn thiếu hụt tỷ lệ giáo viên trên lớp và bất cập cơ cấu bộ môn.
  • Xây dựng mô hình dự báo nhu cầu nhân sự khoa học giai đoạn 2021-2026, xác định mục tiêu cần bổ sung từ 53 đến 150 giáo viên để phục vụ quy mô hơn 10.000 học sinh.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch nhân sự, bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp, đổi mới đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp và hoàn thiện cơ sở vật chất với tính khả thi cao trên 80%.
  • Định hình lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo 100% cử nhân sư phạm theo Luật Giáo dục 2019 và hoàn thành kiên cố hóa trường lớp trước năm 2025.

Các cấp quản lý giáo dục huyện Chư Sê và tỉnh Gia Lai cần khẩn trương đưa các giải pháp này vào đề án phát triển giáo dục giai đoạn 2022-2026 nhằm nâng cao toàn diện chất lượng dạy và học tại địa phương. Bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp khung nghiên cứu và bộ công cụ khảo sát của đề tài để phục vụ công tác quản lý thực tiễn và nghiên cứu học thuật.