phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến đƣợc trình bày theo 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên tại trƣờng phổ thông. Chƣơng 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tại trƣờng phổ thông liên cấp Olympia. Chƣơng 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tại trƣờng phổ thông liên cấp Olympia. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI TRƢỜNG PHỔ THÔNG 1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề Con ngƣời là trung tâm của sự phát triển. Một xã hội phát triển dựa vào sức mạnh của tri thức bắt nguồn từ việc khai thác tiềm năng của con ngƣời, lấy việc phát huy nguồn lực con ngƣời làm nhân tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững. Con ngƣời vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Lê-nin cho rằng: “Nghiên cứu con ngƣời, tìm ra những cán bộ có bản lĩnh hiện nay đó là then chốt, nếu không thế thì tất cả mọi mệnh lệnh và quyết định sẽ chỉ là mớ giấy lộn”.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng dạy: “Cán bộ là gốc của mọi công việc”, “Huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng”. Kế thừa và phát triển những tƣ tƣởng đó về chiến lƣợc cán bộ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII đã chỉ rõ: “Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lƣợc: hoàn thiện thể chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lƣợng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ”. Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 cũng đã xác định rõ “một trong ba đột phá là phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lƣợng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ”. Xuất phát từ những định hƣớng đó, công tác quản lý giáo dục, quản lý công tác phát triển ĐNGV cần đƣợc chúng ta nghiên cứu một cách triệt để và nghiêm túc cả về lý luận lẫn thực tiễn.
6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vào những năm 70 - 80 thế kỉ XX, ở nƣớc ta đã có một số nhà giáo dục nhƣ Hà Thế Ngữ, Nguyễn Lân, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Quang, Phạm Minh Hạc có những bài viết và những đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này. Riêng trong lĩnh vực nghiên cứu đã có các nhà khoa học nhƣ Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm… Trong những năm gần đây, ở nƣớc ta phƣơng hƣớng nghiên cứu về phát triển và quản lý nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục đã đƣợc quan tâm đặc biệt; trong đó có những nghiên cứu của Đặng Ứng Vận về “Công tác quản lý chất lƣợng giáo dục” (2004); Nguyễn Thị Hồng Yến về “Vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho giáo dục hoà nhập ở Việt Nam” (2005); Nguyễn Công Ngọ về “Thực trạng công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng THPT tỉnh Bắc Ninh” (2005). Đặc biệt, nhiều nghiên cứu về lý luận cơ bản ở trên đã trở thành cơ sở lý luận để các học viên cao học và nghiên cứu sinh thực hiện thành công những luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ thuộc chuyên ngành quản lý giáo dục nhƣ: - Qui hoạch phát triển giáo dục mầm non các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam đến năm 2015. Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Bá Hòa, 2006.
- Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học ở Thị xã Thủ Dầu 1 – Bình Dƣơng giai đoạn 2005 – 2010. Luận văn thạc sĩ của Trịnh Đức Tài, 2005. - Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Thuận Thành – Bắc Ninh giai đoạn 2005 – 2010. Luận văn thạc sĩ của Lê Đình Thanh, 2005.
- Các giải pháp quản lí phát triển đội ngũ giáo viên của Hiệu trƣởng các trƣờng THPT huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang. Luận văn thạc sĩ của Lâm Đình Hƣng, 2006. - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên của hiệu trƣởng các trƣờng THPT huyện Eaka (Đắc Lắc). Luận văn thạc sĩ của Lê Thanh Hùng, 2009.
- Phát triển đội ngũ Giáo viên trƣờng THPT Nguyễn Duy Thì, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay. Luận văn thạc sĩ của Đào Huy Khánh, 2015. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các tác giả đã rất công phu nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nhau của vấn đề, khảo sát thực trạng về tình hình phát triển đội ngũ giáo viên của địa phƣơng, nơi mình công tác và đề xuất các giải pháp, biện pháp thiết thực, nhằm thực hiện tốt hơn công tác phát triển đội ngũ giáo viên. Tuy nhiên, ở mỗi địa phƣơng, đơn vị có những điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.
Sau một thời gian nghiên cứu, tác giả nhận thấy đến nay các đề tài nghiên cứu khoa học về công tác phát triển ĐNGV chỉ mới tập trung ở bậc mầm non, tiểu học, THCS, THPT công lập và ở từng cấp riêng biệt, còn trƣờng PTLC tƣ thục thì chƣa có. Hơn nữa, chƣa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến “Phát triển đội ngũ giáo viên tại trƣờng PTLC Olympia trong giai đoạn hiện nay”. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài nói trên là sự tổng kết thực tiễn giúp nhà trƣờng nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý công tác phát triển ĐNGV để hoàn thành cho đƣợc yêu cầu đào tạo của nhà trƣờng trong giai đoạn hiện nay. Các khái niệm cơ bản 1.
Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 1. Quản lý a) Khái niệm QL là một hoạt động đã xuất hiện và tồn tại hàng ngàn năm trƣớc đây. Từ thời Ai Cập cổ đại đến Trung Quốc cổ đại các nhà quân sự đã biết cách tổ chức, quản lý quân đội của họ để đi đến thắng lợi vẻ vang, đó là bằng chứng rõ nhất về hoạt động QL. Sử gia Daniel A.
Wren đã nhận xét rằng: “Quản lý cũng xưa cũ như chính con người vậy”. Tuy nhiên, đã có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về thuật ngữ “Quản lý”.Taylo (1856-1915) – ngƣời đƣợc đánh giá là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học” đã định nghĩa: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.Fayol (1841 – 1925), một kỹ nghệ gia ngƣời Pháp, xuất phát từ các loại hình “hoạt động quản lý”. Ông là ngƣời đầu tiên đã phân biệt chúng thành 5 chức năng cơ bản của quản lý: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra.31] Các nhà nghiên cứu khoa học ở Việt Nam cũng có những định nghĩa khác nhau về thuật ngữ “Quản lý”, tuỳ theo các cách tiếp cận khác nhau: Theo tác giả Trần Quốc Thành: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan”.8] Còn theo tác giả Vũ Ngọc Hải định nghĩa thì: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”.2] Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì lại cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối đa các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra”.7] Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, trong Những khái niệm cơ bản của Quản lý giáo dục thì lại nêu: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (gọi chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến”.24] Từ các định nghĩa, chúng ta có thể hiểu nhƣ sau: QL là sự tác động có tổ chức và có hƣớng đích của chủ thể QL tới đối tƣợng QL, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và các cơ hội của hệ thống để đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
Thuật ngữ “Quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) lột tả đƣợc bản chất của hoạt động này trong thực tiễn, nó bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: - “Quản” là quá trình bao hàm sự coi sóc, duy trì ở trạng thái “ổn định”. - “Lý” là quá trình bao hàm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đƣa hệ vào thế “phát triển”. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong hoạt động quản lý, nếu nhà quản lý chỉ lấy việc “Quản” làm chính thì tổ chức dễ dẫn đến trì trệ. Ngƣợc lại, nếu nhà QL lại chỉ chú trọng đến việc “Lý” thì sự phát triển của tổ chức lại rơi vào thế mất cân bằng, không bền vững.
Do vậy, ngƣời QL phải luôn xác định và phải biết điều phối sao cho trong “quản” phải có “lý” và trong “lý” phải có “quản”, làm cho trạng thái của hệ thống mình QL luôn đƣợc ở trạng thái cân bằng động. Bản chất của hoạt động QL là sự tác động có mục đích của ngƣời QL đến tập thể ngƣời bị QL nhằm đạt đƣợc mục tiêu QL. Trong GD nhà trƣờng, đó là tác động của ngƣời QL đến tập thể GV, học sinh và các lực lƣợng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu GD. b) Các chức năng quản lý Chức năng QL là một hoạt động QL chuyên biệt, cơ bản mà thông qua chủ thể QL, tác động điều hành ở mọi cấp.
QL có bốn chức năng cơ bản: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Chức năng Kế hoạch hoá Kế hoạch hoá là một chức năng QL. Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tƣơng lai của tổ chức và các con đƣờng, biện pháp, cách thức để đạt đƣợc mục tiêu, mục đích đó.