phần mở đầu và kết luận, khuyến nghị, luận văn có cấu trúc 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và tổng quan về phát triển đội ngũ cán bộ khoa học theo tiếp cận đảm bảo chất lƣợng Chƣơng 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ khoa học Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lƣợng Chƣơng 3: Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ khoa học Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội theo cách tiếp cận đảm bảo chất lƣợng 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ KHOA HỌC THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước và ĐHQGHN về phát triển đội ngũ cán bộ khoa học 1. C c chủ chương chính s ch của Đảng v Nh nước Nhận thức rõ tầm quan trọng của KHCN và đội ngũ CBKH, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2, Ban Chấp hành TW khóa VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu: "C c trường đại học phải l c c trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ chu ển giao v ứng dụng công nghệ v o sản xuất v đời sống".
Cùng với đó Chỉ thị 296/CT-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Thủ tƣớng Chính phủ về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 - 2020 nêu rõ “Nâng cao năng lực quản lý v hiệu quả công t c nghiên cứu khoa học ở c c trường đại học góp phần tích cực nâng cao chất lượng đ o tạo v phục vụ ph t triển kinh tế - xã h i”. Theo Nghị quyết số 20-NQ/TW tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng lần thứ 6 khóa XI đã nhận định: “Nhân lực K &CN l t i sản vô gi của đất nước; tri thức K &CN l nguồn lực đặc biệt quan trọng trong ph t triển kinh tế tri thức”. Cùng với đó tại hội nghị đã đề ra mục tiêu: “ ình th nh đồng b đ i ngũ c n b K &CN có trình đ cao tâm hu ết trung thực tận tụ. Ph t triển c c tổ chức tập thể K &CN mạnh các nhà khoa học đầu ng nh” Theo Quyết định số 418/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 11 tháng 4 năm 2012 về Chiến lƣợc phát triển KHCN giai đoạn 2011- 2020 đã chỉ ra rằng: "Ph t triển KHCN cùng với gi o dục đ o tạo l quốc s ch h ng đầu l đ ng lực then chốt để ph t triển đất nước nhanh v bền vững.
KHCN phải đóng vai trò chủ đạo để tạo bước ph t triển đ t ph về lực lượng sản xuất đổi mới mô hình tăng trưởng nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế đẩ mạnh qu trình công nghiệp hóa hiện đại hó a đất nước". [8] 8 Theo Quyết định số 711/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 13 tháng 6 năm 2012 về Định hƣớng chiến lƣợc phát triển KTXH Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trong đó đã nêu rõ "Ph t triển v nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhất l nhân lực chất lượng cao l m t đ t ph chiến lược" Định hƣớng phát triển khoa học và công nghệ theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, ngày 28 tháng 1 năm 2016 thông qua có những nhận định, đánh giá về KH&CN: “Ph t triển mạnh mẽ K &CN l m cho K &CN thực sự l quốc s ch h ng đầu l đ ng lực quan trọng nhất để ph t triển lực lượng sản xuất hiện đại kinh tế tri thức nâng cao năng suất chất lượng hiệu quả v sức cạnh tranh của nền kinh tế; bảo vệ môi trường bảo đảm quốc phòng - an ninh. Đến năm 2020 K &CN Việt Nam đạt trình đ ph t triển của nhóm c c nước dẫn đầu ASEAN; đến năm 2030 có m t số lĩnh vực đạt trình đ tiên tiến thế giới…. Xâ dựng v thực hiện chính s ch đ o tạo bồi dưỡng trọng dụng đãi ng tôn vinh đ i ngũ c n b K &CN nhất l c c chu ên gia giỏi có nhiều đóng góp.
Tạo môi trường thuận lợi điều kiện vật chất để c n b K &CN ph t triển bằng t i năng v hưởng lợi ích xứng đ ng với gi trị lao đ ng s ng tạo của mình. Thực h nh dân chủ tôn trọng v ph t hu tự do tư tưởng trong hoạt đ ng nghiên cứu s ng tạo tư vấn phản biện của c c nh khoa học.” Để đạt đƣợc mục tiêu trên, giải pháp đầu tiên mà các trƣờng đại học cần đó là: Xây dựng và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dƣỡng, trọng dụng, đãi ngộ, tôn vinh đội ngũ CBKH; tạo môi trƣờng thuận lợi, tạo điều kiện vật chất để đội ngũ cán bộ CBKH phát triển tài năng và cùng với các chế độ đãi ngộ, khen thƣởng xứng đáng với giá trị lao động sáng tạo của mình. Từ lý thuyết đến thực tiễn phát triển ở tất cả các trƣờng đại học trên thế giới cho thấy, đội ngũ CBKH đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển, nâng cao vị thế và hội nhập quốc tế của các trƣờng đại học. C c chủ chương chính s ch của Đ QG N Theo Kế hoạch chiến lƣợc phát triển đến 2010 và tầm nhìn đến 2020 của ĐHQGHN đã đề ra mục tiêu là “Trở th nh đại học định hướng nghiên cứu, đa ng nh đa lĩnh vực, đạt c c tiêu chí cơ bản của đại học nghiên cứu 9 tiên tiến trong khu vực trong đó có m t số ng nh lĩnh vực đạt trình đ tiên tiến châu Á đ p ứng êu cầu ph t triển đất nước; nâng cao vị thế v u tín của Đ QG N trong hệ thống GDĐ của Việt Nam v từng bước đạt trình đ quốc tế”.
Để đạt mục tiêu đó, ĐHQGHN đã xác định đội ngũ cán bộ, mà đặc biệt là đội ngũ GV, NCV đóng vai trò quan trọng hàng đầu, đội ngũ này quyết định đến nâng cao chất lƣợng đào tạo của ĐHQGHN. Mặc dù đã đạt đƣợc một số thành tựu nhất định, cho đến nay đội ngũ GV, NCV của ĐHQGHN vẫn còn nhiều bất cập, chƣa đáp ứng yêu cầu thực tiễn xây dựng và phát triển ĐHQGHN trong điều kiện GDĐH Việt Nam hiện nay, đang từng bƣớc hội nhập với các nƣớc trong khu vực và quốc tế. Trong đó, nhiều vấn đề bức xúc cần sớm có biện pháp giải quyết đó là: “đ i ngũ GV v NCV thiếu đồng b về cơ cấu chu ên môn trình đ lứa tuổi v phân bố không đều giữa c c đơn vị lĩnh vực ng nh học; tình trạng thiếu v ngu cơ hẫng hụt đ i ngũ c n b đầu đ n đầu ng nh đang trở nên ga gắt đặc biệt l đối với m t số ng nh công nghệ cao kinh tế xã h i mũi nhọn; đ tuổi bình quân của c n b khoa học đầu đ n đầu ng nh cao nhất l đối với c c lĩnh vực khoa học Xã h i v Nhân văn; m t số lượng đ ng kể GV chưa thường xu ên được cập nhật thông tin về khoa học công nghệ hiện đại ít có cơ h i được đ o tạo bồi dưỡng tham gia NCK vì vậ năng lực v trình đ còn hiều hạn chế chưa đ p ứng được êu cầu nâng cao chất lượng của Đ QG N trong giai đoạn mới. Do đó, để đạt mục tiêu nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ ĐHQGHN đã khẳng định:“đ o tạo đ o tạo lại v bồi dưỡng nâng cao năng lực v trình đ đ i ngũ c n b GV, NCV quản lý đ p ứng êu cầu đ o tạo v NCK chất lượng cao ngang tầm c c đại học tiên tiến trong khu vực tiến tới đạt trình đ quốc tế l nhiệm vụ trọng tâm h ng đầu”[Theo Kết luận i nghị BC Đảng b Đ QG N lần thứ 10 (Kho II) th ng 6/2005] Trên cơ sở đó, ĐHQGHN đã xác định hai giải pháp quan trọng: i) tạo điều kiện thuận lợi để GV c n b nghiên cứu được bồi dưỡng tự bồi dưỡng về chu ên môn ngoại ngữ phương ph p giảng dạ đại học sử dụng CNTT phục vụ đ o tạo v NCK ; ii) xâ dựng cơ chế chính s ch thích hợp để đ o 10 tạo bồi dưỡng nâng cao trình đ chu ên môn v năng lực công t c của đ i ngũ GV c n b nghiên cứu.
Kế thừa và phát huy những thành tựu đã đạt đƣợc, ĐHQGHN đã xây dựng kế hoạch Chiến lƣợc phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030 đề ra mục tiêu là “Nghiên cứu khoa học ph t triển công nghệ v chu ển giao tri thức phục vụ công nghiệp ho hiện đại ho đất nước” v “Nâng cao vị thế v u tín quốc tế của Đại học Quốc gia N i” với các giải pháp cơ bản về phát triển đội ngũ cán bộ khoa học trình độ cao cần giải quyết nhƣ: “(i) Thực hiện Đề n ph t triển đ i ngũ c n b trình đ cao theo nhóm nhiệm vụ nhóm lĩnh vực khung năng lực v chuẩn chức danh phù hợp với tiêu chí của đại học định hướng nghiên cứu về qu mô cơ cấu v trình đ. Ph t triển c c nhóm nghiên cứu mạnh trong đó có m t số nhóm nghiên cứu đạt trình đ quốc tế. (iii) Thực hiện chính s ch thu hút, khu ến khích tôn vinh v đãi ng c c nh khoa học có trình đ cao; thu hút c c nh khoa học nghiên cứu sinh quốc tế đến giảng dạ nghiên cứu v lãnh đạo nhóm nghiên cứu. Áp dụng thí điểm cơ chế thuê chu ên gia trong v ngo i nước.
(iv) Tổ chức đ o tạo bồi dưỡng thường xu ên đ i ngũ công chức viên chức v người lao đ ng theo chức danh v qu hoạch; nâng cao tính chu ên nghiệp tr ch nhiệm thi h nh công vụ. Những hướng nghiên cứu trong và ngoài nước về phát triển đội ngũ cán bộ khoa học Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử khác nhau, từ xƣa đến nay cho thấy nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế xã hội của bất kì từ tổ chức cho đến quốc gia trên thế giới. Điều này cho thấy phải có những con ngƣời đủ năng lực trình độ mới khai thác tốt các nguồn 11 nhân lực khác.