Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Hòa Bình" được tác giả Nguyễn Thị Hoàng Lý thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số 62 31 01 05), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Trần Quang Phú và PGS.TS Nguyễn Vĩnh Thanh, hoàn thành năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chiếm khoảng 98% tổng số doanh nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong phát triển sức sản xuất, gia tăng kim ngạch xuất khẩu, đóng góp vào tăng trưởng GDP, thu ngân sách nhà nước và giải quyết các vấn đề xã hội như tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên, khối doanh nghiệp này bộc lộ những điểm yếu về công nghệ lạc hậu, khả năng tiếp cận nguồn lực thấp, năng lực quản trị hạn chế và sức cạnh tranh chưa cao.

Tại tỉnh Hòa Bình – một tỉnh miền núi phía Bắc có tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, đất đai và bản sắc văn hóa đa dạng – số lượng DNVVN đã gia tăng nhanh chóng nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh còn chịu tác động tiêu cực sau khủng hoảng tài chính toàn cầu. Sự phát triển của các DNVVN trên địa bàn tỉnh còn thiếu ổn định, chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh nguồn lực. Đồng thời, bối cảnh thực tiễn đặt ra ba thách thức và cơ hội mới:

  1. Tiến trình hội nhập quốc tế diễn ra sâu rộng, vừa mở rộng thị trường và khả năng tiếp thu kỹ năng quản trị, vừa tạo áp lực cạnh tranh gay gắt.
  2. Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tạo cơ hội tiếp cận công nghệ hiện đại nhưng gia tăng áp lực đổi mới dây chuyền sản xuất và tuyển dụng lao động có trình độ công nghệ.
  3. Biến đổi khí hậu gây thiên tai cực đoan, làm tăng chi phí sản xuất, chi phí vốn và giảm nguồn nguyên liệu đầu vào, đòi hỏi doanh nghiệp phải chuyển đổi phương thức kinh doanh theo hướng bền vững.

Từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu một cách có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn nhằm thúc đẩy sự phát triển của DNVVN tại tỉnh Hòa Bình là yêu cầu cấp thiết mà luận án lựa chọn giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là đánh giá thực trạng phát triển DNVVN ở tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006 - 2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy phát triển DNVVN ở tỉnh Hòa Bình đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển DNVVN ở địa bàn cấp tỉnh.
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm về phát triển DNVVN ở một số địa phương để rút ra bài học cho tỉnh Hòa Bình.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DNVVN ở tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006 - 2017 trên cơ sở khung lý luận đã xây dựng.
  4. Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển DNVVN ở tỉnh Hòa Bình đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển DNVVN ở tỉnh Hòa Bình. Chủ thể phát triển là chính quyền tỉnh Hòa Bình; đối tượng tham gia là các DNVVN thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ Kinh tế phát triển, xem xét và đánh giá thực trạng phát triển DNVVN trên 05 nội dung cốt lõi:
    1. Tăng trưởng số lượng và trưởng thành quy mô của các DNVVN.
    2. Chuyển dịch cơ cấu khu vực DNVVN theo hướng tiến bộ.
    3. Gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh của các DNVVN.
    4. Gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNVVN.
    5. Gia tăng đóng góp của các DNVVN vào phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  • Phạm vi không gian: Các DNVVN hoạt động trên địa bàn tỉnh Hòa Bình theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2006 - 2017; đề xuất giải pháp đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Chương 1 của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung chính:

Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn đã điểm lại

  • Bản chất và đặc điểm của DNVVN: Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng (2006) chỉ ra 7 đặc điểm về quy mô vốn, lao động, công nghệ và khả năng tiếp cận thị trường; Phạm Văn Hồng (2007) phân loại đặc điểm thành hai nhóm điểm mạnh và điểm yếu; Nguyễn Văn Lê (2014) nhấn mạnh sự phụ thuộc vào môi trường kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ; Đoàn Tranh (2016) phân tích phong cách quản trị gia đình và rào cản công nghệ; Lê Thế Phiệt (2016) khẳng định hạn chế về văn hóa doanh nghiệp và khả năng tiếp cận vốn tín dụng.
  • Vai trò của DNVVN đối với nền kinh tế: Willibold Frehner (2005) và Hoàng Hải (2005) khẳng định vai trò tạo việc làm và huy động nguồn lực; Ludovica Ioana Savlovshi, Nicoleta Raluca Robu (2011) nghiên cứu vai trò của DNVVN tại các nước OECD, Mỹ Latinh và Châu Á; Mirela Ionela Aceleanu, Daniela Livia Trașcă, Andreea Claudia Șerban (2014) phân tích vai trò cải thiện việc làm tại Romania; Hande Karadag (2016) nghiên cứu trường hợp Thổ Nhĩ Kỳ; Elango Rengasamy (2016) và Nagajyothi (2017) coi DNVVN là xương sống cho tăng trưởng kinh tế tại Ấn Độ; Phạm Việt Dũng (2016) và Đoàn Tranh (2016) nhấn mạnh vai trò tham gia chuỗi giá trị và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
  • Khái niệm, nội dung và chỉ tiêu đánh giá phát triển DNVVN: L. Madxwamuse (2009), Rogerson (2012), Corina Ana Borcosi (2016) tiếp cận phát triển DNVVN dưới góc độ tạo lập và mở rộng doanh nghiệp; Trần Thị Vân Hoa (2003) xây dựng hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng về quy mô, năng lực quản lý và đóng góp GDP; Trần Văn Hòa (2006) xây dựng 6 nhóm chỉ tiêu tiếp cận từ kinh tế và tổ chức lao động tại nông thôn Thừa Thiên Huế; Nguyễn Việt Thảo (2012) phân tích phát triển DNVVN vùng Đồng bằng sông Cửu Long qua số lượng, chất lượng và chuyển dịch cơ cấu; Lê Thế Phiệt (2016) tiếp cận dưới góc độ quản trị kinh doanh tại Đắk Lắk.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển: Hoàng Mai Anh (2005) và Nguyễn Khánh Dương (2015) nghiên cứu tác động của hội nhập kinh tế quốc tế và rào cản phi thuế quan; Nurul Indarti & Marja Langenberg (2005) khảo sát tại Indonesia; Aminul Islam, Ezaz Mian, Muhammad Hasmat Ali (2008) tại Bangladesh; Chuthamas Chittithaworn và cộng sự (2011) tại Thái Lan; Phan Thị Minh Lý (2011) chỉ ra nội lực doanh nghiệp tác động mạnh nhất tại Thừa Thiên Huế; M. Krishna Moorthy và cộng sự (2012) phân tích hiệu quả tiếp thị tại Malaysia; Asta Tarute, Rimantas Gatautis (2013) nghiên cứu tác động của công nghệ thông tin và truyền thông; Nguyễn Anh Ngọc (2009), Đỗ Thị Nga, Lê Đức Niêm (2016), Lê Thế Giới, Võ Quang Trí (2008) nghiên cứu liên kết kinh tế; Phạm Công Đoàn, Trần Thị Hoàng Hà (2005), Nguyễn Văn Giáp (2016), Vũ Tiến Lộc (2016) nghiên cứu về đổi mới thiết bị và công nghệ số.
  • Kinh nghiệm thực tiễn và chính sách: Vũ Quốc Tuấn, Hoàng Thu Hòa (2001), Ngô Văn Giang (2002), Nguyễn Hồng Nhung (2003), Trịnh Trọng Nghĩa (2005), Thanh Hai Nguyen, Quamrul Alam, Daniel Prajogo (2008), Nguyễn Bá Thân (2010), Nguyễn Thế Bính (2013), Phí Vĩnh Tường, Trần Thị Vân Anh, Tạ Phúc Đường (2013) tổng kết kinh nghiệm từ Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Liên bang Nga và các nước ASEAN; Hitoshi Sakai & Nobuaki Takada (2000), Đỗ Minh Tuấn (2002), Trần Sửu (2006), Trần Thanh Toàn (2007), Hoàng Xuân Nghĩa (2009), Võ Tấn Vũ (2010), Lê Quang Mạnh (2011), Hoàng Văn Hoan (2011), Nguyễn Trường Sơn (2014), Phạm Thu Hương (2017), Nguyễn Thị Bích Liên (2017) đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và vai trò quản lý nhà nước.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận DNVVN dưới góc độ quản trị kinh doanh của từng doanh nghiệp đơn lẻ, hoặc quản lý nhà nước về mặt quy mô số lượng thuần túy. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc phát triển DNVVN ở cấp tỉnh dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển gắn với bối cảnh đặc thù của tỉnh miền núi Hòa Bình trong giai đoạn 2006 - 2017, đồng thời xem xét đồng thời tác động của hội nhập quốc tế, Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và biến đổi khí hậu. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua việc xây dựng khung phân tích 05 nội dung và bộ chỉ tiêu đánh giá cấp tỉnh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

Luận án vận dụng cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối quan điểm của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước Việt Nam về phát triển kinh tế tư nhân và DNVVN. Đồng thời, luận án kế thừa các lý thuyết kinh tế hiện đại về hội nhập và chuyển dịch cơ cấu.

Xuất phát từ bản chất của phát triển kinh tế: $$\text{Phát triển kinh tế} = \text{Tăng trưởng kinh tế} + \text{Chuyển dịch cơ cấu kinh tế} + \text{Tiến bộ xã hội}$$

Tác giả luận án xác lập khái niệm:

"Phát triển DNVVN là quá trình tăng trưởng về số lượng, chuyển dịch tiến bộ về cơ cấu và gia tăng năng lực, hiệu quả, sự đóng góp của các DNVVN vào phát triển KT-XH ở địa phương."

Khung nội dung phát triển DNVVN gồm: $$\text{Phát triển DNVVN} = \text{Tăng trưởng số lượng, quy mô} + \text{Chuyển dịch cơ cấu tiến bộ} + \text{Gia tăng năng lực SXKD} + \text{Gia tăng hiệu quả SXKD} + \text{Gia tăng đóng góp KT-XH}$$

Căn cứ vào khung khái niệm và Quyết định số 1255/QĐ-TTg ngày 26/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ, luận án xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá cấp tỉnh gồm 5 nhóm:

  1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng số lượng và quy mô (số lượng DNVVN đang hoạt động, tốc độ tăng trưởng số lượng, tỷ lệ doanh nghiệp trưởng thành quy mô).
  2. Nhóm chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu (cơ cấu theo loại hình doanh nghiệp có mô hình quản trị hiện đại, cơ cấu theo khu vực kinh tế, cơ cấu theo ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ tham gia xuất khẩu và chuỗi giá trị).
  3. Nhóm chỉ tiêu năng lực sản xuất kinh doanh (vốn đầu tư bình quân, trang bị tài sản cố định, chi phí nghiên cứu khoa học, cơ cấu trình độ lao động).
  4. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng lao động, tỷ lệ doanh nghiệp thua lỗ, hệ số nợ, các tỷ suất ROA, ROE, ROS).
  5. Nhóm chỉ tiêu đóng góp kinh tế - xã hội địa phương (tỷ trọng đóng góp vào GRDP, nộp ngân sách nhà nước, kim ngạch xuất khẩu, tạo việc làm, thu nhập bình quân lao động, tỷ lệ thực hiện bảo hiểm xã hội).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án áp dụng kết hợp các phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp hệ thống hóa: Thu thập, phân loại, tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan để chỉ ra khoảng trống khoa học.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt quá trình luận giải lý luận, bóc tách thực trạng số liệu và đề xuất giải pháp.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Phân tích chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2006 - 2017, so sánh đối chiếu giữa tỉnh Hòa Bình với khu vực Tây Bắc và cả nước.
  • Phương pháp dự báo: Dự báo xu hướng phát triển và các yếu tố tác động đến năm 2025 và 2030.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành thu thập số liệu sơ cấp từ tháng 7 đến hết tháng 11 năm 2017. Luận án chọn mẫu điều tra 260 DNVVN (tương ứng tỷ lệ 15,2% trên dàn tổng thể 1.710 DNVVN đang hoạt động năm 2016 của tỉnh Hòa Bình, sắp xếp theo độ dốc lao động giảm dần). Địa bàn điều tra bao phủ 11 huyện, thành phố của tỉnh Hòa Bình, đại diện cho các ngành nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế nhà nước, ngoài nhà nước và doanh nghiệp FDI.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu niên giám thống kê và báo cáo chuyên đề của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình, UBND tỉnh Hòa Bình và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) giai đoạn 2006 - 2017.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả tổng hợp từ 260 phiếu điều tra khảo sát trực tiếp doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 tập trung tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến 4 cụm vấn đề: lý luận chung về DNVVN; khái niệm, nội dung và chỉ tiêu đánh giá; các nhân tố ảnh hưởng; kinh nghiệm thực tiễn và giải pháp phát triển DNVVN. Tác giả chỉ rõ các nghiên cứu trước đây đã cung cấp nền tảng quan trọng về phân loại quy mô doanh nghiệp và vai trò kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, phần lớn công trình dừng lại ở góc độ vĩ mô toàn quốc hoặc góc độ quản trị vi mô, thiếu khung phân tích đồng bộ cho một địa bàn cấp tỉnh miền núi. Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập khoảng trống nghiên cứu và khẳng định tính cần thiết của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở địa bàn cấp tỉnh

Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Tiêu chí phân định DNVVN tại Việt Nam theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP (quy mô vốn và lao động theo từng ngành) và Luật Doanh nghiệp 2014.
  • Nhận diện các đặc điểm cơ bản của DNVVN: quy mô vốn nhỏ, công nghệ và trình độ quản trị còn hạn chế, sử dụng mặt bằng gia đình nhưng có tính linh hoạt cao, thích ứng nhanh với thị trường ngách.
  • Luận giải 4 vai trò chủ yếu: (1) thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng kinh tế; (2) chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương; (3) giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động; (4) thúc đẩy sự phát triển của các thị trường yếu tố sản xuất (vốn, lao động, công nghệ).
  • Xây dựng khung 05 nội dung và bộ chỉ tiêu đánh giá phát triển DNVVN cấp tỉnh.
  • Tổng kết kinh nghiệm phát triển DNVVN của một số địa phương trong nước và rút ra các bài học thực tiễn cho tỉnh Hòa Bình.

Hệ thống bảng và biểu đồ khung lý thuyết trong chương:

  • Bảng 2.1: Phân biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các ngành của Việt Nam theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP.
  • Bảng 2.2: Bộ chỉ tiêu đánh giá phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở địa bàn cấp tỉnh.
Nhóm chỉ tiêu Nội dung chỉ tiêu cụ thể
1. Tăng trưởng số lượng và quy mô Số lượng DNVVN hoạt động hàng năm; tốc độ tăng số lượng; tỷ lệ doanh nghiệp chuyển đổi/trưởng thành quy mô.
2. Chuyển dịch cơ cấu Cơ cấu theo loại hình pháp lý (công ty cổ phần, TNHH); cơ cấu theo khu vực kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); tỷ lệ tham gia xuất khẩu.
3. Năng lực sản xuất kinh doanh Mức vốn bình quân; trang bị tài sản cố định; chi phí nghiên cứu khoa học; chất lượng nguồn nhân lực.
4. Hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng lao động; hệ số nợ; tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ; tỷ suất sinh lời ROA, ROE, ROS.
5. Đóng góp kinh tế - xã hội Tỷ trọng đóng góp vào GRDP; số nộp ngân sách địa phương; kim ngạch xuất khẩu; số lao động được giải quyết việc làm; thu nhập bình quân; tỷ lệ tham gia BHXH.

Chương 3: Thực trạng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Hòa Bình

Chương 3 phân tích thực trạng phát triển DNVVN tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006 - 2017 dựa trên 5 nội dung của bộ chỉ tiêu, kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp và kết quả khảo sát 260 doanh nghiệp.

Các phát hiện chính theo số liệu và bảng biểu của chương:

  • Quy mô và số lượng: Số lượng DNVVN tăng nhanh nhưng tỷ lệ doanh nghiệp trên 1.000 dân còn thấp so với bình quân cả nước và khu vực Tây Bắc (Biểu đồ 3.1, Biểu đồ 3.2). Tỷ lệ doanh nghiệp trưởng thành quy mô qua các năm còn hạn chế (Bảng 3.1).
  • Chuyển dịch cơ cấu: Có sự chuyển dịch về loại hình sang công ty TNHH và công ty cổ phần (Bảng 3.2), tuy nhiên tỷ lệ doanh nghiệp tham gia xuất khẩu trực tiếp vẫn ở mức rất thấp (Bảng 3.3). Cơ cấu ngành nghề tập trung nhiều ở thương mại, dịch vụ và xây dựng, tỷ trọng trong nông nghiệp công nghệ cao còn thấp (Bảng 3.4, Bảng 3.5).
  • Năng lực sản xuất kinh doanh: Chi phí đầu tư cho nghiên cứu khoa học bình quân của DNVVN tỉnh Hòa Bình còn thấp (Bảng 3.6). Hệ số nợ phản ánh mức độ phụ thuộc vốn vay ngân hàng (Bảng 3.7). Năng suất và hiệu quả sử dụng lao động còn chênh lệch so với bình quân chung (Bảng 3.8).
  • Hiệu quả hoạt động: Tỷ lệ DNVVN kinh doanh thua lỗ ở mức đáng chú ý trong các giai đoạn suy giảm kinh tế (Bảng 3.9, Biểu đồ 3.3). Các chỉ số hiệu suất sinh lời trên tài sản (ROA - Biểu đồ 3.4), trên vốn chủ sở hữu (ROE - Biểu đồ 3.5) và trên doanh thu (ROS - Biểu đồ 3.6) đều phản ánh năng lực cạnh tranh còn yếu.
  • Đóng góp kinh tế - xã hội: Khu vực DNVVN đóng góp đáng kể vào giá trị tăng thêm và GRDP của tỉnh (Bảng 3.10), số nộp ngân sách nhà nước gia tăng (Bảng 3.11), kim ngạch xuất khẩu có bước tăng trưởng (Bảng 3.12). Doanh nghiệp tạo thêm nhiều việc làm mới (Bảng 3.13, Biểu đồ 3.7), cải thiện thu nhập bình quân của người lao động (Bảng 3.14, Biểu đồ 3.8), tuy nhiên tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động tại các doanh nghiệp vẫn còn hạn chế (Bảng 3.15).

Chương 3 tổng kết đánh giá tổng hợp (Bảng 3.16) và phân tích các yếu tố cản trở, ảnh hưởng đến sự phát triển của DNVVN tỉnh Hòa Bình trong 5 năm tiếp theo dựa trên kết quả khảo sát mẫu 260 doanh nghiệp (Bảng 3.17).

Danh mục bảng thống kê thực trạng trong Chương 3:

  • Bảng 3.1: Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ trưởng thành theo quy mô ở tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006 - 2017.
  • Bảng 3.2: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Hòa Bình theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2006 - 2017.
  • Bảng 3.3: Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Hòa Bình tham gia xuất khẩu giai đoạn 2006 - 2017.
  • Bảng 3.4: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Hòa Bình theo khu vực kinh tế giai đoạn 2006 - 2017.
  • Bảng 3.5: Cơ cấu doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ngành nghề kinh doanh ở tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006 - 2017.
  • Bảng 3.6: Chi phí nghiên cứu khoa học bình quân của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Hòa Bình, Tây Bắc giai đoạn 2006 - 2017 theo giá so sánh năm 2010.
  • Bảng 3.7: Hệ số nợ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Hòa Bình, Tây Bắc và cả nước giai đoạn 2006 - 2017.
  • Bảng 3.8: Hiệu quả sử dụng lao động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Hòa Bình và Tây Bắc giai đoạn 2006 - 2017.
  • Bảng 3.9: Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Hòa Bình kinh doanh thua lỗ theo khu vực kinh tế và theo ngành nghề kinh doanh giai đoạn 2006 - 2017.
  • Bảng 3.10: GRDP và giá trị tăng thêm của khu vực doanh nghiệp tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006 - 2017.
  • Bảng 3.11: Tình hình nộp ngân sách của doanh nghiệp tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006 - 2017.
  • Bảng 3.12: Tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006 - 2017.
  • Bảng 3.13: Tăng trưởng việc làm trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2006 - 2017.
  • Bảng 3.14: Thu nhập bình quân lao động của doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006 - 2017 theo giá so sánh năm 2010.
  • Bảng 3.15: Thực trạng thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2006 - 2017.
  • Bảng 3.16: Tổng hợp đánh giá phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006 - 2017.
  • Bảng 3.17: Yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Hòa Bình trong 5 năm tới.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Hòa Bình

Chương 4 xây dựng hệ thống quan điểm, mục tiêu và chỉ tiêu phát triển cụ thể (Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu cụ thể về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Hòa Bình đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030).

Nội dung giải pháp được thiết kế thành các nhóm:

  • Nhóm giải pháp từ phía chính quyền địa phương: Hoàn thiện môi trường kinh doanh cấp tỉnh, cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ tiếp cận đất đai và mặt bằng sản xuất; đẩy mạnh xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường; hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn tín dụng và quỹ bảo lãnh tín dụng; thúc đẩy đào tạo nguồn nhân lực và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ.
  • Nhóm giải pháp nâng cao năng lực nội sinh của doanh nghiệp: Đổi mới tư duy kinh doanh và mô hình quản trị, tăng cường liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, chủ động đầu tư công nghệ thích ứng với biến đổi khí hậu và chuyển đổi số.
  • Nhóm kiến nghị đối với Chính phủ: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý thực thi Luật Hỗ trợ DNVVN, ban hành cơ chế ưu đãi đầu tư đối với vùng kinh tế miền núi khó khăn.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận: Bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về phát triển DNVVN ở địa bàn cấp tỉnh dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển. Luận giải rõ khái niệm, 05 nội dung cốt lõi (tăng trưởng số lượng/quy mô; chuyển dịch cơ cấu tiến bộ; nâng cao năng lực SXKD; nâng cao hiệu quả SXKD; gia tăng đóng góp KT-XH) và xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá phù hợp với địa phương cấp tỉnh.
  2. Về bài học kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm phát triển DNVVN từ các địa phương trong nước để rút ra các bài học vận dụng cho tỉnh Hòa Bình.
  3. Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh đánh giá thực trạng phát triển DNVVN tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006 - 2017 một cách có căn cứ khoa học thông qua bộ chỉ tiêu đã thiết lập. Phân tích rõ những mặt đạt được, các hạn chế về quy mô, chất lượng, hiệu quả sinh lời và chỉ ra nguyên nhân khách quan, chủ quan.
  4. Về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống phương hướng, chỉ tiêu định lượng cụ thể và các nhóm giải pháp mang tính khả thi cho tỉnh Hòa Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Chính phủ nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ DNVVN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

Căn cứ vào phạm vi và dữ liệu được trình bày trong văn bản luận án:

  • Về nguồn dữ liệu thứ cấp: Chuỗi dữ liệu phân tích thực trạng của luận án dừng lại ở mốc năm 2017, phản ánh giai đoạn áp dụng Nghị định số 56/2009/NĐ-CP và Luật Doanh nghiệp 2014, chưa bao quát giai đoạn thực thi đầy đủ của Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018).
  • Về phạm vi mẫu khảo sát sơ cấp: Cuộc điều tra xã hội học được thực hiện trên mẫu 260 doanh nghiệp (chiếm 15,2% tổng thể doanh nghiệp năm 2016), dù đảm bảo tính đại diện cho 11 huyện nhưng chưa khảo sát sâu từng tiểu ngành chuyên biệt.
  • Về không gian nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích trên địa bàn tỉnh Hòa Bình nên các đặc thù thực tiễn gắn liền với địa phương miền núi phía Bắc này, việc khái quát hóa sang các tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt cần có sự điều chỉnh.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Cập nhật số liệu thực trạng phát triển DNVVN tỉnh Hòa Bình trong các giai đoạn tiếp theo theo Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP.
  • Mở rộng quy mô điều tra khảo sát các mô hình kinh doanh thích ứng với biến đổi khí hậu và chuyển đổi số trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tại các tỉnh vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Hòa Bình (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh): Tham khảo bộ chỉ tiêu đánh giá cấp tỉnh và các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, giải quyết vướng mắc về mặt bằng sản xuất và tiếp cận tín dụng cho doanh nghiệp địa phương.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế: Tham khảo phương pháp luận kết hợp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp cấp tỉnh với phương pháp điều tra chọn mẫu xã hội học (260 doanh nghiệp) để phân tích kinh tế địa phương.
  • Các nhà hoạch định chính sách phát triển doanh nghiệp vùng miền núi: Tham khảo bài học thực tiễn về tính linh hoạt, các rào cản nội tại của DNVVN trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ dưới góc độ Kinh tế phát triển?

Luận án kế thừa công thức phát triển kinh tế tổng quát (gồm tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu và tiến bộ xã hội) để xác lập định nghĩa: Phát triển DNVVN là quá trình tăng trưởng về số lượng, chuyển dịch tiến bộ về cơ cấu và gia tăng năng lực, hiệu quả, sự đóng góp của các DNVVN vào phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Nội hàm này kết hợp cả phát triển theo chiều rộng (số lượng, quy mô) và phát triển theo chiều sâu (năng lực, hiệu quả, cơ cấu, đóng góp xã hội).

2. Cuộc điều tra xã hội học sơ cấp của luận án được tiến hành với quy mô và phương pháp ra sao?

Cuộc điều tra được tiến hành từ tháng 7 đến hết tháng 11 năm 2017. Đối tượng khảo sát là 260 DNVVN, tương ứng với 15,2% tổng số 1.710 DNVVN đang hoạt động năm 2016 của tỉnh Hòa Bình (dàn tổng thể được sắp xếp theo độ dốc lao động giảm dần). Mẫu điều tra bao phủ các thành phần kinh tế (nhà nước, ngoài nhà nước, FDI), thuộc 3 nhóm ngành (nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ) trên địa bàn 11 huyện của tỉnh Hòa Bình.

3. Khung phân tích thực trạng phát triển DNVVN tỉnh Hòa Bình gồm những nội dung nào?

Luận án xây dựng khung phân tích thực trạng dựa trên 05 nội dung cốt lõi:

  1. Tăng trưởng số lượng và trưởng thành quy mô.
  2. Chuyển dịch cơ cấu khu vực DNVVN theo hướng tiến bộ.
  3. Gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh (công nghệ, vốn, nhân lực).
  4. Gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (sử dụng lao động, tỷ lệ thua lỗ, tỷ suất sinh lời ROA, ROE, ROS).
  5. Gia tăng đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội (GRDP, nộp ngân sách, kim ngạch xuất khẩu, việc làm, thu nhập và thực hiện bảo hiểm xã hội).

4. Những bối cảnh mới nào được luận án xác định là tác động trực tiếp đến sự phát triển của DNVVN tại Hòa Bình?

Văn bản luận án xác định ba yếu tố thuộc bối cảnh mới tác động hai mặt đến DNVVN tỉnh Hòa Bình:

  • Tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng.
  • Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  • Tình trạng biến đổi khí hậu với các hiện tượng thiên tai cực đoan làm gia tăng chi phí sản xuất và chi phí vốn.

5. Tiêu chí phân định quy mô doanh nghiệp nào được luận án sử dụng trong phần căn cứ pháp lý?

Luận án căn cứ vào phân loại quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (phân định theo tiêu chí vốn và lao động đối với 3 nhóm ngành: nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ) và các quy định hoạt động theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Hòa Bình" của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Lý đã xây dựng khung lý luận chuyên ngành Kinh tế phát triển về phát triển DNVVN ở cấp tỉnh gồm 05 nội dung và hệ thống chỉ tiêu đánh giá cụ thể. Dựa trên chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2006 - 2017 cùng kết quả khảo sát 260 doanh nghiệp trên địa bàn 11 huyện, công trình đã phản ánh thực trạng phát triển về số lượng, cơ cấu, năng lực nội sinh, hiệu quả kinh doanh và mức độ đóng góp kinh tế - xã hội của khu vực DNVVN tại tỉnh Hòa Bình. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học để xây dựng phương hướng, mục tiêu và các giải pháp thực thi cho địa phương đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.