Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam" được nghiên cứu sinh Phan Thị Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Bất và PGS.TS Lê Quốc Hội tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2015), thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 62340201).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đặt các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng nước ngoài có ưu thế về công nghệ, tiềm lực tài chính, danh mục sản phẩm và tính chuyên nghiệp. Hoạt động tín dụng truyền thống dù đóng góp tỷ trọng thu nhập chủ yếu nhưng luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt trong giai đoạn suy thoái kinh tế. Do đó, việc chuyển dịch cơ cấu thu nhập thông qua phát triển dịch vụ phi tín dụng (DVPTD) là yêu cầu tất yếu nhằm phân tán rủi ro và tăng cường nguồn thu bổ sung ổn định. Tuy nhiên, mức độ phát triển DVPTD tại Việt Nam vẫn còn khoảng cách lớn so với khu vực và thế giới. Việc nghiên cứu toàn diện, xác định ngưỡng chi phí đầu tư tối ưu và lượng hóa các nhân tố tác động đến sự phát triển DVPTD tại khối ngân hàng thương mại nhà nước (NHTMNN) là vấn đề cấp bách chưa được giải quyết thấu đáo.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở khoa học và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển DVPTD, từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng của các NHTMNN Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu mô hình/khung phân tích thích hợp và xây dựng hệ thống câu hỏi khảo sát để đánh giá phát triển DVPTD của các NHTMNN Việt Nam.
    2. Luận giải các vấn đề lý luận về dịch vụ ngân hàng và DVPTD ngân hàng, làm rõ các khía cạnh cơ bản về phát triển DVPTD tại các NHTMNN.
    3. Nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm quốc tế về phát triển DVPTD để áp dụng vào điều kiện thực tiễn ở Việt Nam.
    4. Đánh giá thực trạng phát triển DVPTD giai đoạn 2009–2013 thông qua hệ thống chỉ tiêu và các nhân tố ảnh hưởng.
    5. Nhận diện các cơ hội và thách thức thông qua đánh giá thực trạng phát triển DVPTD.
    6. Đề xuất các giải pháp phát triển DVPTD của các NHTMNN Việt Nam đến năm 2020.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Dựa trên tổng quan nghiên cứu nào để xác định hướng nghiên cứu tiếp theo cho luận án?
  2. Sử dụng khung phân tích/mô hình nào để đánh giá phát triển DVPTD?
  3. Áp dụng những nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm quốc tế về phát triển DVPTD trên thế giới vào điều kiện thực tiễn ở các NHTM Việt Nam như thế nào?
  4. Đánh giá thực trạng phát triển DVPTD của các NHTMNN Việt Nam thông qua hệ thống các chỉ tiêu, các nhân tố tác động đến phát triển DVPTD?
  5. Thông qua thực trạng phát triển DVPTD của các NHTMNN Việt Nam, phát triển DVPTD đã có những thuận lợi và gặp những khó khăn, thách thức gì?
  6. Cần có những giải pháp gì để phát triển DVPTD của các NHTMNN Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển DVPTD của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống NHTMNN trên địa bàn 03 thành phố lớn: Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh. Các đơn vị khảo sát cụ thể gồm 04 ngân hàng:
    • Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB)
    • Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank)
    • Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
    • Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2000–2013 (tập trung phân tích sâu giai đoạn 2009–2013).
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát ý kiến nhân viên ngân hàng trong giai đoạn 2010–2012.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá thực trạng phát triển DVPTD của các NHTMNN Việt Nam và đề xuất các giải pháp phát triển DVPTD cho nhóm ngân hàng này đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan ở trong và ngoài nước theo từng mảng nội dung chuyên biệt:

Hướng nghiên cứu Tác giả & Công trình Phát hiện / Nội dung chính
Thu nhập ngoài lãi, khả năng sinh lời và rủi ro ngân hàng (Quốc tế) Chien-Chiang Lee, Shih-Jui Yang, Chi-Hung Chang (2014) Khảo sát 967 NHTM cổ phần ở Châu Á; kết luận hoạt động ngoài lãi làm giảm rủi ro nhưng không làm tăng lợi nhuận trên mẫu lớn; tác động phụ thuộc chuyên môn ngân hàng và thu nhập quốc gia.
Wahyu Yuwana Hidayat, Makoto Kakinaka, Hiroaki Miyamoto (2012) Nghiên cứu ngành ngân hàng Indonesia giai đoạn 2002–2008; chỉ ra tác động của DVPTD đến rủi ro phụ thuộc quy mô tài sản (thu nhập DVPTD cao liên quan rủi ro lớn ở ngân hàng quy mô tài sản lớn).
Matthias Köhler (2014) So sánh ngân hàng bán lẻ và ngân hàng định hướng đầu tư; ngân hàng bán lẻ ổn định hơn khi tăng thu nhập ngoài lãi, trong khi ngân hàng đầu tư chịu rủi ro cao hơn.
Li Li, Yu Zhang (2013) Nghiên cứu dữ liệu ngành ngân hàng Trung Quốc giai đoạn 1986–2008; thu nhập ngoài lãi có biến động cao hơn thu nhập lãi thuần, lợi ích cận biên của đa dạng hóa có xu hướng giảm.
Van der Westhuizen, Gert (2012) Sử dụng phương pháp DEA phân tích 37 chi nhánh ngân hàng Nam Phi; khuyến nghị dịch chuyển từ vai trò trung gian thuần túy sang cung ứng dịch vụ đa chiều.
Hành vi chấp nhận dịch vụ ngân hàng hiện đại (Quốc tế) Ilias Santouridis, Maria Kyritsi (2014) Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng Internet Banking tại Hy Lạp (độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha đạt từ 0,88 đến 0,93).
Tiago Oliveira, Miguel Faria, Manoj Abraham Thomas, Aleš Popovič (2014) Tích hợp 3 mô hình TTF, UTAUT và ITM để giải thích hành vi sử dụng Mobile Banking.
Dịch vụ phi tín dụng hiện đại (Việt Nam) Hoàng Tuấn Linh (2008) Luận án tiến sĩ về giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại các NHTMNN Việt Nam.
Phạm Thu Hương (2010) Luận án tiến sĩ về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Phùng Thị Lan Hương (2013) Luận án tiến sĩ về phát triển kinh doanh ngoại tệ trên thị trường quốc tế của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2006–2011.
Nguyễn Thị Qui (2007) Giáo trình Dịch vụ ngân hàng hiện đại, định hướng phát triển giai đoạn 2007–2010 và tầm nhìn 2020.
Dịch vụ phi tín dụng truyền thống (Việt Nam) Nguyễn Thị Thúy (2011) Luận án tiến sĩ về hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ở Việt Nam.
Lê Hồng Tâm (2004) Luận án tiến sĩ về vận dụng nghiệp vụ bảo lãnh trong hoạt động ngân hàng ở Việt Nam.
Phát triển DVPTD ngân hàng tổng thể (Việt Nam) Phạm Minh Điển (2011) Luận án tiến sĩ về phát triển DVPTD tại Agribank (phạm vi hẹp một ngân hàng).
Phạm Anh Thủy (2012) Luận án tiến sĩ về phát triển DVPTD tại các NHTM Việt Nam; đo lường sự hài lòng của khách hàng (chưa tách riêng đặc thù nhóm NHTMNN).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Các nghiên cứu trước phần lớn chỉ tập trung vào một dịch vụ đơn lẻ (thẻ, ngân hàng điện tử, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán, bảo lãnh) mà chưa phân tích tổng thể hệ thống DVPTD.
  2. Nhiều công trình chỉ đánh giá tác động của thu nhập ngoài lãi đến rủi ro và lợi nhuận mà chưa làm rõ cách thức phát triển toàn diện DVPTD theo cả chiều rộng và chiều sâu.
  3. Phạm vi nghiên cứu trước đây hoặc quá hẹp (chỉ xét tại một ngân hàng riêng lẻ như Agribank) hoặc quá rộng (chung cho toàn bộ hệ thống NHTM mà không phân hóa đặc thù của khối NHTMNN).
  4. Chưa có công trình nào xác định ngưỡng chi phí đầu tư vào DVPTD trên tổng thu nhập để tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng.
  5. Chưa lượng hóa mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố nội tại và bên ngoài đến sự phát triển DVPTD tại khối NHTMNN nhằm đưa ra hệ thống giải pháp can thiệp có trọng tâm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

  • Khái niệm dịch vụ và dịch vụ ngân hàng: Luận án tiếp cận khái niệm dịch vụ từ Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) của WTO (phân loại 12 ngành, dịch vụ tài chính xếp thứ 7) và Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam.
  • Khái niệm Dịch vụ phi tín dụng (DVPTD): Tác giả đưa ra định nghĩa chuẩn hóa: "Dịch vụ phi tín dụng là dịch vụ được ngân hàng cung cấp tới khách hàng để đáp ứng nhu cầu về tài chính, tiền tệ của khách hàng nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập bằng các khoản phí xác định thu được từ khách hàng, không bao gồm dịch vụ tín dụng."
  • Đặc trưng DVPTD: Không đòi hỏi nhiều nguồn vốn khả dụng khi thực hiện giao dịch; tỷ suất sinh lời tiềm năng cao do tận dụng hạ tầng công nghệ sẵn có; rủi ro thấp; tính liên kết và hỗ trợ chéo cao giữa các sản phẩm; mức độ đa dạng hóa cao và gắn liền với nền tảng công nghệ số hóa.
  • Phát triển DVPTD: Được xem xét dưới hai chiều kích:
    • Phát triển theo chiều rộng: Tăng quy mô, số lượng dịch vụ hiện có, phát triển dịch vụ mới hoàn toàn hoặc dịch vụ mới về chủng loại (sao chép).
    • Phát triển theo chiều sâu: Nâng cao chất lượng dịch vụ, hoàn thiện quy trình, đơn giản hóa thủ tục, gia tăng tính tiện ích, hiện đại hóa công nghệ và đổi mới kênh phân phối.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính thường niên, báo cáo hoạt động giai đoạn 2000–2013 của 04 NHTMNN (VCB, BIDV, Vietinbank, Agribank), dữ liệu từ Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Thống kê và Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Phát ra 360 phiếu khảo sát tới nhân viên tại các chi nhánh ở Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh; thu về 300 phiếu hợp lệ.
  • Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp (thực hiện qua Excel và SPSS 16):
    • Thống kê mô tả: Tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn.
    • Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha: Đánh giá tính nhất quán nội tại của các thang đo; tiêu chuẩn chấp nhận hệ số $\alpha \ge 0,6$ và hệ số tương quan biến – tổng (item-total correlation) $\ge 0,3$.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng phương pháp trích Principal Components với phép quay Varimax, điểm dừng trích Eigenvalue $\ge 1$, hệ số tải nhân tố (factor loading) $> 0,4$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số KMO $\ge 0,5$ và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$).
    • Phân tích phương sai (One-Way ANOVA) và T-test: Kiểm định Levene về tính đồng nhất của phương sai (mức ý nghĩa $> 0,05$) và kiểm định Fisher $F$ (mức ý nghĩa $< 0,05$).
    • Phân tích hồi quy: Xây dựng mô hình ước lượng xu hướng và hàm hồi quy nhằm xác định mối quan hệ giữa chi phí đầu tư DVPTD và khả năng sinh lời của ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan và phương pháp nghiên cứu

  • Tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu quốc tế về tác động của thu nhập phi tín dụng (non-interest income) tới lợi nhuận và rủi ro ngân hàng tại Châu Á, Châu Âu, Mỹ, Trung Quốc, Indonesia, Nam Phi; các mô hình chấp nhận công nghệ ngân hàng điện tử (UTAUT, TTF, ITM).
  • Điểm luận các nghiên cứu trong nước về dịch vụ thẻ, thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ và e-banking.
  • Xác định 5 khoảng trống nghiên cứu trọng tâm làm tiền đề cho luận án.
  • Thiết lập quy trình nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và thiết kế phiếu khảo sát sơ cấp 300 nhân viên ngân hàng, cùng quy trình phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 16.

Chương 2: Những vấn đề cơ bản về dịch vụ phi tín dụng và phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng và bản chất của DVPTD.
  • Phân loại chi tiết hai nhóm DVPTD:
    1. DVPTD truyền thống: Dịch vụ thanh toán (trong nước: séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi; quốc tế: chuyển tiền SWIFT, hối phiếu, kiều hối, nhờ thu), dịch vụ ngân quỹ (thu chi tại quầy, thu chi hộ), dịch vụ quản lý tài sản (quản lý tiền mặt, cất giữ tài sản, tín thác).
    2. DVPTD hiện đại: Thẻ ghi nợ (nội địa và quốc tế), kinh doanh ngoại tệ/vàng bạc đá quý (giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, tương lai, quyền chọn), dịch vụ tư vấn và cung cấp thông tin, dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet Banking, Home Banking, Phone Banking, Mobile Banking, Call Center).
  • Phân tích cơ chế phát triển DVPTD theo chiều rộng (đa dạng hóa, bổ sung sản phẩm mới hoàn toàn hoặc sao chép) và theo chiều sâu (nâng cao chất lượng, cải tiến tính năng, hoàn thiện kênh phân phối).
  • Làm rõ vai trò của DVPTD đối với nền kinh tế xã hội và hiệu quả hoạt động, phân tán rủi ro của NHTM.
  • Tổng kết kinh nghiệm phát triển DVPTD của các ngân hàng thương mại quốc tế và rút ra bài học cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam

  • Khái quát quá trình phát triển của 04 NHTMNN (VCB, Vietinbank, BIDV, Agribank) và bối cảnh hoạt động giai đoạn 2009–2013.
  • Đánh giá thực trạng tài chính và hoạt động kinh doanh qua hệ thống các bảng dữ liệu thống kê:
    • Vốn chủ sở hữu và chỉ tiêu an toàn: Bảng 3.1 (Vốn chủ sở hữu), Bảng 3.3 (Hệ số CAR), Bảng 3.4 (Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay trên nợ xấu và tổng dư nợ).
    • Huy động vốn và hiệu quả sinh lời: Bảng 3.5 (Huy động tiết kiệm dân cư), Bảng 3.6 và 3.7 (Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp năm 2013).
    • Quy mô và cơ cấu DVPTD: Bảng 3.8 (Doanh số DVPTD chủ yếu), Bảng 3.9 (Cơ cấu thu nhập – chi phí từ DVPTD), Bảng 3.10 (Số lượng DVPTD chủ yếu năm 2013).
    • Hạ tầng mạng lưới: Bảng 3.11 (Số lượng máy ATM và POS của các NHTMNN Việt Nam), Biểu đồ 3.5 và 3.7 (Thị phần phát hành thẻ ghi nợ năm 2011).
    • Phân tích chi tiết từng mảng nghiệp vụ: Bảng 3.13 (Doanh số dịch vụ thanh toán), Bảng 3.14 (Doanh số thanh toán quốc tế), Bảng 3.15 (Lượng kiều hối chuyển về qua hệ thống ngân hàng), Bảng 3.16 và 3.17 (Quy mô và số lượng dịch vụ ngân hàng điện tử mới).
  • Kết quả phân tích định lượng dữ liệu điều tra:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha (Bảng 3.18) và kiểm định tính thích hợp của mẫu qua chỉ số KMO cho biến quan sát và biến phụ thuộc (Bảng 3.19, Bảng 3.20).
    • Đánh giá mức độ ảnh hưởng của 08 nhóm nhân tố nội bộ và quản trị đến phát triển DVPTD:
      1. Nguồn lực ngân hàng (NLNH - Bảng 3.21)
      2. Mạng lưới kênh phân phối dịch vụ (MLPP - Bảng 3.22)
      3. Chất lượng dịch vụ phi tín dụng (CLDV - Bảng 3.23)
      4. Chính sách khách hàng (CSKH - Bảng 3.24)
      5. Quảng cáo tiếp thị (QC,TT - Bảng 3.25)
      6. Uy tín thương hiệu (UT&TH - Bảng 3.26)
      7. Năng lực quản trị (Bảng 3.27)
      8. Mục tiêu, chiến lược phát triển dịch vụ (MT,CL - Bảng 3.28)
    • Phân tích tương quan (Bảng 3.29) và tổng hợp kết quả phân tích hồi quy (Bảng 3.12, Bảng 3.30, Biểu đồ 3.6, Biểu đồ 3.9).
  • Đánh giá tổng hợp: Xác định các thành tựu đạt được về quy mô doanh số, độ phủ mạng lưới công nghệ, đồng thời chỉ rõ những mặt hạn chế về tỷ trọng thu nhập ngoài lãi còn thấp, chất lượng dịch vụ chưa đồng đều và phân tích nguyên nhân.

Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam

  • Xác định định hướng và mục tiêu phát triển DVPTD của khối NHTMNN Việt Nam đến năm 2020 trong khuôn khổ tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:
    • Nhóm giải pháp chung: Nâng cao năng lực tài chính, hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ ngân hàng, đổi mới mô hình quản trị dịch vụ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đẩy mạnh quảng cáo tiếp thị và xây dựng thương hiệu.
    • Nhóm giải pháp cụ thể cho từng loại hình DVPTD: Giải pháp cho dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế, phát triển tiện ích thẻ ghi nợ, mở rộng các gói sản phẩm ngân hàng điện tử (Internet/Mobile Banking), hoàn thiện dịch vụ ngân quỹ và quản lý tài sản, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại hối và phái sinh.
  • Đề xuất hệ thống kiến nghị chính sách đối với 03 cấp quản lý:
    1. Kiến nghị đối với Chính phủ (hoàn thiện hành lang pháp lý về thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt).
    2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước (chính sách quản lý ngoại hối, phí dịch vụ, cơ chế giám sát an toàn hệ thống thanh toán).
    3. Kiến nghị đối với Hiệp hội Ngân hàng (vai trò liên kết mạng lưới, chia sẻ hạ tầng dùng chung và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

Luận án tự khẳng định 5 điểm đóng góp mới cụ thể:

  1. Xác định giới hạn quy mô: Dựa trên cơ sở phân tích so sánh chi phí và lợi ích kinh tế để xác định giới hạn tối ưu của việc mở rộng quy mô các DVPTD tại các NHTMNN.
  2. Chứng minh tác động tích cực của DVPTD: Thông qua xử lý số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của 04 NHTMNN (VCB, Vietinbank, BIDV, Agribank), luận án chứng minh định lượng sự tác động tích cực của DVPTD đến tổng thể hoạt động dịch vụ và kết quả kinh doanh của ngân hàng.
  3. Lượng hóa các nhân tố tác động: Khảo sát thực chứng 300 nhân viên ngân hàng và sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA), ANOVA để xác định mức độ tác động của 08 nhân tố nội bộ và quản trị (Nguồn lực ngân hàng, Mạng lưới phân phối, Chất lượng dịch vụ, Chính sách khách hàng, Quảng cáo tiếp thị, Uy tín thương hiệu, Năng lực quản trị, Mục tiêu - Chiến lược).
  4. Xác định ngưỡng đầu tư tối ưu bằng hàm hồi quy: Vận dụng mô hình hồi quy toán học chứng minh mối quan hệ giữa chi phí đầu tư cho DVPTD và khả năng sinh lời của ngân hàng, rút ra kết luận định lượng: "Nếu chi phí đầu tư vào DVPTD ở 30% thì lợi nhuận cực đại đạt được sẽ là 34%".
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị: Khai thác tối đa chuỗi số liệu giai đoạn 2009–2013 để xây dựng các nhóm giải pháp phát triển DVPTD đồng bộ cho khối NHTMNN đến năm 2020 và đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Hiệp hội Ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi khảo sát sơ cấp: Mẫu khảo sát định lượng gồm 300 nhân viên ngân hàng được thu thập chủ yếu tại 03 trung tâm kinh tế lớn (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh) tại 04 ngân hàng (VCB, BIDV, Vietinbank, Agribank); chưa mở rộng khảo sát đối với nhóm khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ.
  • Về phạm vi thời gian dữ liệu: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 2009–2013 và dữ liệu sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2010–2012.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân; khảo sát đa chiều từ góc độ người tiêu dùng dịch vụ; cập nhật chuỗi dữ liệu sau giai đoạn tái cơ cấu hệ thống ngân hàng; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian hoặc dữ liệu bảng (Panel Data) đối với các chỉ tiêu tài chính chi tiết.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà quản trị ngân hàng thương mại (đặc biệt là khối NHTMNN): Luận án cung cấp căn cứ thực nghiệm về ngưỡng phân bổ chi phí đầu tư (ngưỡng 30% chi phí cho DVPTD) nhằm tối ưu hóa lợi nhuận, đồng thời định hướng hoàn thiện danh mục sản phẩm dịch vụ phi tín dụng truyền thống và hiện đại.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước): Cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện thể chế quản lý dịch vụ thanh toán, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và cơ chế quản lý ngoại hối.
  • Đối với giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp phân tích thứ cấp và phân tích định lượng sơ cấp (EFA, Cronbach's Alpha, ANOVA, Hồi quy) trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đưa ra định nghĩa dịch vụ phi tín dụng (DVPTD) của NHTM như thế nào?

Luận án xác định DVPTD là dịch vụ do ngân hàng cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính, tiền tệ của khách hàng, đem lại thu nhập cho ngân hàng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các khoản phí xác định thu từ khách hàng, hoàn toàn không bao gồm dịch vụ cấp tín dụng.

2. Ngưỡng chi phí đầu tư vào DVPTD tối ưu được luận án chứng minh là bao nhiêu?

Thông qua mô hình phân tích hàm hồi quy, luận án đã chứng minh: Khi tỷ lệ chi phí đầu tư vào DVPTD chiếm 30% thì mức lợi nhuận cực đại đạt được của ngân hàng sẽ là 34%.

3. Mẫu khảo sát sơ cấp của luận án được thực hiện với quy mô và đối tượng nào?

Khảo sát được thực hiện trên 360 nhân viên tại các chi nhánh của 04 NHTMNN (VCB, BIDV, Vietinbank, Agribank) tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010–2012, thu về 300 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 16.

4. Những nhân tố nội bộ nào được kiểm định ảnh hưởng đến sự phát triển DVPTD?

Luận án kiểm định 08 nhóm nhân tố: Nguồn lực ngân hàng (NLNH), Mạng lưới phân phối (MLPP), Chất lượng dịch vụ (CLDV), Chính sách khách hàng (CSKH), Quảng cáo tiếp thị (QC,TT), Uy tín thương hiệu (UT&TH), Năng lực quản trị, và Mục tiêu – Chiến lược (MT,CL).

5. DVPTD được phân loại thành những nhóm cụ thể nào trong luận án?

Luận án chia thành hai nhóm lớn: (1) Nhóm truyền thống bao gồm dịch vụ thanh toán trong nước/quốc tế, dịch vụ ngân quỹ và dịch vụ quản lý tài sản; (2) Nhóm hiện đại bao gồm dịch vụ thẻ ghi nợ, kinh doanh ngoại tệ/vàng bạc đá quý, dịch vụ tư vấn - cung cấp thông tin, và dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet, Home, Phone, Mobile Banking, Call Center).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Thị Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phương pháp luận về phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam. Thông qua việc kết hợp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2009–2013 của 04 NHTMNN lớn và dữ liệu khảo sát thực chứng 300 nhân viên ngân hàng, công trình đã làm rõ thực trạng, lượng hóa các nhân tố tác động và xác định hàm hồi quy tối ưu hóa chi phí đầu tư dịch vụ phi tín dụng. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp phát triển dịch vụ theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu cùng các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Hiệp hội Ngân hàng nhằm định hướng phát triển đến năm 2020.