Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành dịch vụ logistics đóng vai trò là mắt xích kết nối giữa các khâu sản xuất, lưu thông và phân phối của nền kinh tế. Tại Việt Nam, với lợi thế bờ biển dài và vị trí nằm trên các tuyến vận tải biển quốc tế quan trọng, tiềm năng phát triển hệ thống cảng biển và dịch vụ hậu cần là rất lớn. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và mở rộng các hiệp định thương mại song phương, hoạt động xuất nhập khẩu tăng trưởng nhanh chóng đã tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường dịch vụ logistics phát triển.
Công ty TNHH Geodis Wilson Việt Nam là một liên doanh logistics quốc tế hoạt động tại Việt Nam, cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL). Tuy nhiên, sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp giao nhận trong và ngoài nước trở nên gay gắt, trong khi cơ sở hạ tầng giao thông và thể chế pháp lý tại Việt Nam còn nhiều rào cản. Đề tài "Phát triển dịch vụ logistics quốc tế của Công ty TNHH Geodis Wilson Việt Nam" được sinh viên Nguyễn Trung Hải thực hiện tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (tháng 05/2013) nhằm giải quyết yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển các gói dịch vụ logistics giá trị gia tăng của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể gồm ba nội dung:
- Hệ thống hóa tổng quan về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Geodis Wilson Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh dịch vụ logistics quốc tế của công ty trong giai đoạn 2009 – 2012; chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng, những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân chủ quan và khách quan.
- Nhận diện cơ hội và thách thức của môi trường kinh doanh tới năm 2015, từ đó đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp nhằm phát triển dịch vụ logistics quốc tế tại công ty, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và phát triển dịch vụ logistics quốc tế tại Công ty TNHH Geodis Wilson Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Geodis Wilson Việt Nam và hệ thống chi nhánh, kho bãi tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2009 – 2012; các giải pháp và định hướng phát triển được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về quản trị logistics và chuỗi cung ứng:
- Định nghĩa quản trị logistics: Vận dụng khái niệm của Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng (CSCMP), xác định logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng, bao gồm hoạch định, thực hiện và kiểm soát dòng dịch chuyển, dự trữ hàng hóa, dịch vụ và thông tin từ điểm xuất phát đến nơi tiêu thụ.
- Quy định pháp lý về dịch vụ logistics: Căn cứ theo Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 và Nghị định số 140/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics. Bên cạnh đó là các văn bản quy phạm liên quan như Luật Hàng hải 2005, Luật Hàng không dân dụng 2006, Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004, Luật Giao thông đường bộ 2001 và Nghị định 125/2003/NĐ-CP về vận tải đa phương thức.
- Phân loại mô hình cung cấp dịch vụ: Phân định các cấp độ cung ứng logistics từ 1PL (chủ hàng tự thực hiện), 2PL (cung cấp dịch vụ đơn lẻ), 3PL (logistics bên thứ ba tích hợp), 4PL (nhà tích hợp chuỗi logistics) đến 5PL (logistics trên nền tảng thương mại điện tử). Công ty Geodis Wilson tự định vị hoạt động ở cấp độ 3PL.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ từ Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Marketing của Công ty TNHH Geodis Wilson Việt Nam (kế hoạch tài chính, doanh thu, lợi nhuận, cơ cấu dịch vụ, trang thiết bị, nhân sự, số lượng khách hàng giai đoạn 2009 – 2012).
- Phương pháp đối sánh và tổng hợp: Sử dụng dữ liệu báo cáo từ các tổ chức quốc tế như bảng xếp hạng 25 công ty logistics lớn nhất thế giới năm 2010 của Armstrong & Associates, Inc., báo cáo Chỉ số hiệu quả Logistics (LPI 2011) của Ngân hàng Thế giới (World Bank - WB), dự báo tăng trưởng của AT Kearney và các chỉ số kinh tế vĩ mô của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
- Phương pháp phân tích thống kê mô tả: Sử dụng bảng biểu thống kê, tính toán tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Geodis Wilson Việt Nam
Chương 1 giới thiệu chi tiết về lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân, cơ cấu tổ chức và năng lực kinh doanh ban đầu của doanh nghiệp:
- Tư cách pháp lý và cơ cấu góp vốn: Công ty TNHH Geodis Wilson Việt Nam hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 411022000452 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp. Vốn điều lệ ban đầu là 1,8 tỷ đồng (tương đương 100.000 USD), gồm hai thành viên: Bên Việt Nam là Công ty TNHH Vận chuyển giao nhận và thương mại G.O góp 822 triệu đồng (49.000 USD, chiếm 49%); Bên nước ngoài là GEODIS INTERNATIONAL (Pháp) góp 918 triệu đồng (51.000 USD, chiếm 51%). Trụ sở chính đặt tại Tòa nhà Hải Âu, số 39B Trường Sơn, P.4, Q. Tân Bình, TP.HCM và chi nhánh tại Tòa nhà Ocean Park, số 1 Đào Duy Anh, Hà Nội.
- Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình cấu trúc khu vực toàn cầu. Các nhà quản trị bộ phận được trao quyền tự chủ theo từng mảng chuyên môn (đường biển, đường hàng không, hải quan, kho bãi, kinh doanh - tiếp thị) nhằm thích ứng nhanh với thị trường địa phương.
- Danh mục hoạt động kinh doanh: Cung ứng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế đường biển (FCL/LCL, hàng rời), đường hàng không, vận tải đa phương thức, thủ tục hải quan, vận tải hàng dự án/công trình nặng, giao hàng chuyển tải, kinh doanh kho ngoại quan (hơn 100.000 m²), chuyển phát nhanh, ủy thác xuất nhập khẩu và phân phối hàng thời trang cao cấp.
- Kết quả tài chính tổng quát giai đoạn 2009 – 2012: Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng liên tục từ 200.000 USD (2009) lên 1.000.000 USD (2012). Tỷ lệ trích lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư duy trì ở mức 20% – 40% mỗi năm, trong đó trên 80% vốn tái đầu tư được phân bổ cho mua sắm trang thiết bị kỹ thuật, phần còn lại dành cho phát triển nguồn nhân lực và marketing.
| Năm |
Lợi nhuận sau thuế (nghìn USD) |
Tỷ lệ giữ lại tái đầu tư (%) |
Giá trị giữ lại (nghìn USD) |
Mua sắm trang thiết bị (nghìn USD) |
Phát triển nhân lực (nghìn USD) |
Hoạt động Marketing (nghìn USD) |
| 2009 |
200 |
20% |
40 |
32 (80%) |
4 (10%) |
4 (10%) |
| 2010 |
450 |
40% |
180 |
162 (90%) |
9 (5%) |
9 (5%) |
| 2011 |
600 |
40% |
240 |
204 (85%) |
19,2 (8%) |
16,8 (7%) |
| 2012 |
1.000 |
30% |
300 |
240 (80%) |
27 (9%) |
33 (11%) |
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Geodis Wilson Việt Nam
Chương 2: Thực trạng kinh doanh dịch vụ logistics quốc tế của Công ty TNHH Geodis Wilson Việt Nam
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng các yếu tố nguồn lực, các chỉ tiêu tăng trưởng và năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp:
1. Nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật
- Đội ngũ nhân sự: Tính đến thời điểm khảo sát, công ty có 334 lao động, phân bố tại TP.HCM (189 người), Hà Nội (46 người), Đà Nẵng (38 người), Hải Phòng (32 người) và Quy Nhơn (29 người). Đội ngũ có trên 80% là lao động trẻ, năng động nhưng tỷ lệ thâm niên thấp do lộ trình thăng tiến và đãi ngộ bậc lương còn chậm.
- Hệ thống thiết bị vận tải và xếp dỡ: Sở hữu 68 đầu kéo (công suất 250 CV – 645 CV), 72 trục rơ-moóc thủy lực nhiều trục, 02 bộ mâm xoay chuyên dùng trọng tải 1.000 tấn/bộ phục vụ hàng siêu trường siêu trọng, 3 cần cẩu (sức nâng 60 – 200 tấn), 15 xe nâng hàng (2,5 – 15 tấn), 3 xe nâng container, 38 xe chuyên chở (2,5 – 11 tấn), 12 xe vận chuyển 2,0 tấn, cùng 122 container 20 feet và 28 container 40 feet.
- Mạng lưới kho bãi: Tổng diện tích đạt khoảng 106.000 m², bao gồm bãi hàng và kho tại Hải Phòng (70.000 – 76.000 m²), Đà Nẵng (15.000 m²), Quy Nhơn (12.000 m²), TP.HCM (6.000 m² chia làm 4 kho) và kho ngoại quan sân bay Nội Bài - Hà Nội (3.000 – 4.000 m²).
2. Kết quả tăng trưởng dịch vụ logistics (2009 – 2012)
- Doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu tăng từ 1,5 triệu USD (2009) lên 5,2 triệu USD (2012). Tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt đỉnh năm 2011 với 67%. Lợi nhuận tăng từ 0,1 triệu USD lên 0,8 triệu USD.
- Số lượng dịch vụ và khách hàng: Số chủng loại dịch vụ cung ứng mở rộng từ 7 loại hình (2009) lên 12 loại hình (2012), nổi bật là dịch vụ khai hải quan điện tử và các gói tích hợp chuỗi logistics. Số lượng khách hàng thường xuyên tăng từ 20 khách hàng (2009) lên 80 khách hàng (2012), tức tăng gấp 4 lần.
- Vị thế quốc tế: Theo báo cáo năm 2010 của Armstrong & Associates, tập đoàn mẹ Geodis Wilson xếp thứ 18 trong top 25 nhà cung cấp logistics lớn nhất toàn cầu với doanh thu gộp 5,578 tỷ USD và lợi nhuận ròng 1,673 tỷ USD.
| Chỉ tiêu |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
| Doanh thu (triệu USD) |
1,5 |
2,1 |
3,5 |
5,2 |
| Tăng trưởng doanh thu (%) |
25,0% |
40,0% |
67,0% |
48,6% |
| Lợi nhuận (triệu USD) |
0,1 |
0,3 |
0,6 |
0,8 |
| Tăng trưởng lợi nhuận (%) |
25,0% |
200,0% |
100,0% |
33,0% |
| Số lượng dịch vụ cung cấp |
7 |
8 |
11 |
12 |
| Số lượng khách hàng thường xuyên |
20 |
38 |
58 |
80 |
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Marketing Geodis Wilson
3. Phân tích nguyên nhân hạn chế
- Nguyên nhân chủ quan: Doanh nghiệp không sở hữu đội tàu biển riêng nên chịu sự biến động giá cước thuê ngoài lớn vào mùa cao điểm; thiếu vỏ container chuyên dụng chiều vận chuyển Hải Phòng – Hà Nội gây ứ đọng hàng cục bộ; tỷ trọng hợp đồng dài hạn còn thấp; nhân sự chất lượng cao am hiểu quản trị chuỗi cung ứng tích hợp còn mỏng.
- Nguyên nhân khách quan: Hạ tầng logistics nội địa còn hạn chế, cảng biển nông, kết nối đường sắt yếu; sự chồng chéo giữa Luật Thương mại 2005 và Nghị định 140/2007/NĐ-CP; thủ tục hải quan rườm rà. Theo dữ liệu WB (LPI 2011), thời gian hoàn tất thủ tục xuất khẩu tại Việt Nam kéo dài 22 ngày (chi phí 555 USD) và nhập khẩu mất 21 ngày (chi phí 645 USD), yêu cầu bắt buộc lần lượt 6 loại chứng từ xuất khẩu và 8 loại chứng từ nhập khẩu.
| Thủ tục / Khâu tác nghiệp |
Xuất khẩu: Thời gian (ngày) |
Xuất khẩu: Chi phí (USD) |
Nhập khẩu: Thời gian (ngày) |
Nhập khẩu: Chi phí (USD) |
| Chuẩn bị chứng từ |
12 |
125 |
12 |
95 |
| Thông quan hải quan và kiểm soát kỹ thuật |
4 |
100 |
4 |
95 |
| Xếp dỡ hàng tại cảng hoặc bãi trạm |
3 |
150 |
4 |
175 |
| Vận chuyển và xếp dỡ nội địa |
3 |
180 |
1 |
280 |
| Tổng cộng |
22 |
555 |
21 |
645 |
Nguồn: Ngân hàng Thế giới (World Bank - LPI Report 2011)
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ logistics quốc tế tại Công ty Geodis Wilson tới năm 2015
Chương 3 xây dựng hệ thống định hướng, các nhóm giải pháp doanh nghiệp và kiến nghị chính sách nhằm tận dụng cơ hội phát triển:
- Cơ hội và thách thức thị trường (2012 – 2015): Dự báo GDP Việt Nam duy trì tăng trưởng 6,1% – 8%, kim ngạch xuất nhập khẩu dự kiến năm 2015 tăng 14% – 15% so với năm 2011; lượng hàng hóa thông qua cảng biển ước đạt 550 – 650 triệu tấn (gấp đôi năm 2010); sự gia nhập của các tập đoàn bán lẻ quốc tế (Walmart, Carrefour, Tesco, Metro, BigC) tạo dung lượng thị trường lớn cho logistics phân phối. Thách thức đặt ra là cam kết mở cửa thị trường logistics theo lộ trình WTO và ASEAN từ năm 2013, giá nhiên liệu biến động và cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp có vốn FDI 100%.
- Năm nhóm giải pháp cấp doanh nghiệp:
- Chiến lược Marketing và phát triển thương hiệu: Thiết kế nhận diện thương hiệu chuyên nghiệp, tổ chức hội thảo chuyên đề khách hàng, in ấn ấn phẩm giới thiệu gói dịch vụ 3PL, tiếp cận trực tiếp các tập đoàn bán lẻ FDI và doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu.
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật: Duy trì tỷ lệ trích lợi nhuận giữ lại từ 25% – 35% để nâng cấp hệ thống kho bãi tiêu chuẩn cao tại các cảng Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.HCM; mua sắm bổ sung xe đầu kéo, xe nâng chuyên dụng và container mới.
- Phát triển nguồn nhân lực chuyên sâu: Tổ chức các khóa đào tạo quốc tế về quản trị chuỗi cung ứng, hợp tác đào tạo nghiệp vụ chuyên môn; xây dựng chính sách đãi ngộ, lộ trình thăng tiến rõ ràng để giữ chân nhân sự có tay nghề cao.
- Kiểm soát chi phí và hạ giá thành dịch vụ: Tối ưu hóa các cung đường vận tải đa phương thức, thương thảo hợp đồng khung dài hạn với các hãng tàu biển và hãng hàng không nhằm ổn định giá cước vào mùa cao điểm.
- Tăng cường nguồn vốn kinh doanh: Đa dạng hóa nguồn vốn thông qua sự hỗ trợ từ tập đoàn mẹ Geodis và liên doanh liên kết mở rộng mạng lưới văn phòng chi nhánh.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Hoàn thiện khung pháp lý: Đồng bộ hóa các quy định giữa Luật Thương mại, Luật Hàng hải, Luật Giao thông đường bộ và Nghị định 140/2007/NĐ-CP; thành lập cơ quan điều phối quản lý nhà nước thống nhất về logistics thay vì phân tán theo ngành dọc.
- Cải cách thủ tục hải quan: Đẩy mạnh ứng dụng hải quan điện tử toàn diện, đơn giản hóa số lượng chứng từ xuất nhập khẩu (giảm bớt thời gian chờ đợi 12 ngày làm chứng từ và 4 ngày thông quan).
- Nâng cấp hạ tầng giao thông và đào tạo: Đầu tư nạo vét luồng hàng hải cho tàu trọng tải lớn, quy hoạch hệ thống kho bãi gom hàng kết nối đường bộ - đường sắt - cảng biển; mở rộng đào tạo chuyên ngành logistics tại các trường đại học lớn.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả thực tiễn và số liệu cụ thể:
- Làm rõ bức tranh tăng trưởng kinh doanh: Phản ánh sự chuyển dịch tích cực của Geodis Wilson Việt Nam sau khủng hoảng kinh tế, với doanh thu tăng trưởng từ 1,5 triệu USD (2009) lên 5,2 triệu USD (2012) và lợi nhuận sau thuế đạt 1,0 triệu USD (2012).
- Đánh giá cấu trúc dịch vụ và thị phần: Khẳng định vai trò của dịch vụ giao nhận vận tải (chiếm 60% tỷ trọng doanh thu) và kinh doanh kho bãi, đồng thời chỉ ra tốc độ tăng trưởng nhanh của mảng thủ tục hải quan điện tử và dịch vụ logistics trọn gói.
- Hệ thống hóa dữ liệu rào cản logistics quốc gia: Sử dụng dữ liệu WB 2011 để lượng hóa chi phí và thời gian thông quan của Việt Nam (21 – 22 ngày; 555 – 645 USD/lô hàng), cung cấp căn cứ thực chứng cho các đề xuất hoàn thiện hạ tầng và thể chế.
- Tính khả thi của giải pháp: Đưa ra lộ trình tái đầu tư tài chính cụ thể (trích 25% – 35% lợi nhuận sau thuế) để giải quyết điểm nghẽn về hạ tầng kho bãi và thiết bị vận tải phục vụ phân khúc khách hàng bán lẻ và FDI.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2009 – 2012 của Công ty TNHH Geodis Wilson Việt Nam; các phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả và tổng kết thực tiễn kinh doanh, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phương pháp định lượng hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động của từng yếu tố chi phí đến sự hài lòng của khách hàng.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu đánh giá tác động của việc Việt Nam mở cửa hoàn toàn thị trường dịch vụ logistics cho doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài sau năm 2014 theo cam kết WTO; khảo sát định lượng nhu cầu thuê ngoài dịch vụ logistics (outsourcing 3PL/4PL) của các chuỗi siêu thị bán lẻ hiện đại tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên và học viên: Sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng có thể tham khảo về quy trình phân tích hoạt động kinh doanh thực tế của một doanh nghiệp liên doanh logistics quốc tế.
- Nhà quản trị doanh nghiệp logistics: Cung cấp thông tin thực tế về quản trị danh mục dịch vụ 3PL, cơ cấu phân bổ vốn tái đầu tư cho thiết bị - kho bãi, và phương thức tổ chức mạng lưới giao nhận hàng công trình, kho ngoại quan tại thị trường Việt Nam.
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những vướng mắc của doanh nghiệp đối với thủ tục hành chính hải quan và hạ tầng vận tải đa phương thức giai đoạn 2011 – 2013.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sở hữu và vốn điều lệ khi thành lập của Công ty TNHH Geodis Wilson Việt Nam gồm những bên nào?
Công ty được thành lập dưới hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên (GCNĐT số 411022000452) với vốn điều lệ ban đầu là 1,8 tỷ VNĐ (tương đương 100.000 USD). Trong đó, Bên Việt Nam (Công ty TNHH Vận chuyển giao nhận và thương mại G.O) góp 822 triệu VNĐ (49.000 USD, chiếm 49%); Bên nước ngoài (GEODIS INTERNATIONAL - Pháp) góp 918 triệu VNĐ (51.000 USD, chiếm 51%).
2. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2009 – 2012 biến động ra sao?
Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục từ 1,5 triệu USD (2009) lên 2,1 triệu USD (2010), 3,5 triệu USD (2011) và 5,2 triệu USD (2012). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 200.000 USD (2009) lên 450.000 USD (2010), 600.000 USD (2011) và đạt 1.000.000 USD vào năm 2012.
3. Cơ sở hạ tầng kho bãi của Geodis Wilson Việt Nam tính đến năm 2012 có quy mô như thế nào?
Tổng diện tích kho bãi của công ty đạt khoảng 106.000 m², phân bố tại các đầu mối giao thương lớn: bãi và kho tại cảng Hải Phòng (70.000 – 76.000 m²), kho bãi cảng Đà Nẵng (15.000 m²), kho tại Quy Nhơn (12.000 m²), hệ thống 4 kho tại TP.HCM (6.000 m²) và kho hàng/kho ngoại quan tại sân bay Nội Bài - Hà Nội (3.000 – 4.000 m²).
4. Khảo sát của Ngân hàng Thế giới (LPI 2011) chỉ ra những điểm nghẽn nào về thời gian và chi phí thủ tục xuất nhập khẩu tại Việt Nam?
Báo cáo LPI 2011 của WB cho thấy thời gian hoàn tất thủ tục xuất khẩu tại Việt Nam là 22 ngày (chi phí 555 USD) và nhập khẩu là 21 ngày (chi phí 645 USD). Riêng khâu chuẩn bị chứng từ mất tới 12 ngày và kiểm tra/thông quan hải quan mất 4 ngày, yêu cầu 6 chứng từ xuất khẩu và 8 chứng từ nhập khẩu bắt buộc.
5. Nhóm giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh cho Geodis Wilson tới năm 2015?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp chính: xây dựng chiến lược Marketing hướng tới các tập đoàn bán lẻ FDI; trích 25% – 35% lợi nhuận giữ lại để hiện đại hóa phương tiện vận tải và kho bãi cảng biển; đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực logistics chuỗi cung ứng; kiểm soát giá thành thông qua đàm phán cước vận tải dài hạn; và đa dạng hóa nguồn vốn mở rộng chi nhánh kết hợp kiến nghị cải cách thủ tục hải quan điện tử.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trung Hải đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics quốc tế của Công ty TNHH Geodis Wilson Việt Nam trong giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng 2009 – 2012. Thông qua hệ thống số liệu tài chính nội bộ kết hợp các chỉ số vĩ mô từ World Bank và Armstrong & Associates, công trình chỉ rõ những điểm mạnh về mạng lưới kho bãi, tốc độ tăng trưởng doanh thu cũng như các điểm nghẽn về hạ tầng thiết bị và thủ tục thông quan. Hệ thống giải pháp phát triển dịch vụ đến năm 2015 được xây dựng có tính hệ thống, gắn kết giữa năng lực nội tại của doanh nghiệp 3PL với định hướng hoàn thiện thể chế logistics tại Việt Nam.