Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, việc ký kết các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động lưu thông hàng hóa trong nước cũng như xuất nhập khẩu. Điều này tạo ra triển vọng phát triển cho ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam – một ngành dịch vụ tích hợp có giá trị gia tăng cao. Tuy nhiên, thị trường dịch vụ logistics Việt Nam còn tương đối non trẻ, quy mô doanh nghiệp phần lớn nhỏ lẻ và đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia.
Công ty Cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines), đóng vai trò tiên phong trong lĩnh vực vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics trọn gói. Đứng trước những biến động của thị trường, sự thay đổi chính sách biên mậu và yêu cầu cơ cấu lại hoạt động kinh doanh, đề tài "Phát triển dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam đến năm 2025" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ.
Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam giai đoạn 2020 – 2025.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ đặc điểm hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ logistics của công ty.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và phát triển dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam giai đoạn 2018 – 2019.
- Đề xuất các định hướng, quan điểm và giải pháp cụ thể nhằm phát triển dịch vụ logistics của công ty đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc phát triển dịch vụ logistics tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam cùng các chi nhánh, văn phòng đại diện và cơ sở hạ tầng trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu đánh giá thực trạng tập trung vào các năm 2018 và 2019; các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Tác giả tiếp cận đề tài dựa trên hệ thống lý luận về kinh tế quốc tế, kinh doanh quốc tế và quản trị chuỗi cung ứng – logistics. Các khái niệm cốt lõi được sử dụng bao gồm: dịch vụ logistics tổng hợp, dịch vụ logistics bên thứ ba (3PLs), logistics bên thứ tư (4PLs), vận tải đa phương thức (Multimodal Transport / Combined Transport) và hệ thống phân phối giá trị gia tăng. Ngoài ra, khóa luận dựa trên các quy định pháp luật và văn bản quản lý nhà nước như Luật Doanh nghiệp (Điều 120), Nghị định số 38/2017/NĐ-CP ngày 04/04/2017 của Chính phủ về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn (ICD), cùng Nghị định số 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thống kê, mô tả: Tập hợp, phân loại và trình bày các chỉ tiêu tài chính, sản lượng hàng hóa thông qua cảng/kho bãi và dữ liệu vận tải đường bộ, đường biển, đường sắt.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch năm 2019 so với chỉ tiêu đề ra và so sánh kết quả thực hiện giữa năm 2019 với năm 2018 theo từng mảng nghiệp vụ.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Bóc tách các yếu tố cấu thành chi phí, phân tích các nguyên nhân gây sụt giảm lợi nhuận (lỗ từ bãi 16,2 ha Đình Vũ, thay đổi hạch toán doanh thu tạm nhập tái xuất), từ đó tổng hợp thành các bài học kinh nghiệm và nhóm giải pháp có tính khả thi.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ Báo cáo thường niên năm 2019, Báo cáo tài chính năm 2019 đã được kiểm toán, Hồ sơ năng lực và số liệu cung cấp từ Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức – Hành chính và Ban Quản lý dự án của Công ty Cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam; kết hợp với Báo cáo Logistics Việt Nam 2019 của Bộ Công Thương và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Đặc điểm về Công ty Cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ logistics của công ty
Chương này trình bày lịch sử hình thành, mô hình tổ chức, cơ sở vật chất hạ tầng logistics và các yếu tố môi trường kinh doanh tác động đến công ty.
Công ty Cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam thành lập ngày 10/08/2007, là công ty con do Tổng công ty Hàng hải Việt Nam nắm cổ phần chi phối, cùng các cổ đông chiến lược như Cảng Hải Phòng, Cảng Sài Gòn, Vosa Việt Nam, SAFI, Công ty Vận tải biển và Hợp tác lao động quốc tế, Container Phía Nam. Năm 2015, công ty chính thức giao dịch trên sàn UPCoM với giá tham chiếu 12.600 đồng/cổ phiếu; năm 2016 đạt chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
Cơ cấu quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (3 thành viên), Ban Giám đốc (Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc) cùng 5 phòng ban nghiệp vụ (Tài chính - Kế toán, Tổ chức - Hành chính, Kinh doanh, Thương mại và Dịch vụ, Chiến lược và Phát triển thị trường), Ban Quản lý dự án, 4 chi nhánh và 1 văn phòng đại diện.
Về cơ sở hạ tầng, công ty sở hữu và quản lý các đầu mối logistics trọng điểm:
- Cảng nội địa ICD Lào Cai: Diện tích 10 ha tại KCN Đông Phố Mới (Lào Cai), gồm bãi container 65.000 m², kho/bãi CFS 9.000 m², nối 1.000 m đường sắt quốc gia, trang bị cẩu chụp 45 tấn, trạm cân 100 tấn, công suất 130.000 – 300.000 TEU/năm.
- Khu vực hậu cần Cảng Cái Lân: Diện tích 19 ha, tổng vốn đầu tư 1.500 tỷ đồng tại Quảng Ninh.
- Tổng kho Ngoại quan & Trung tâm phân phối Hòa Lạc: Diện tích kho CFS và bãi cont 24.650 m², khu văn phòng 5.750 m², khu kiểm dịch và thủ tục hải quan 11.500 m².
- Kho, bãi ngoại quan tại Đình Vũ (Hải Phòng): Quy mô 16,2 ha (bãi container 15 ha, kho CFS 5.760 m²), trang bị 04 xe nâng vỏ cont 9 tấn, 05 xe nâng hàng cont 45 tấn, công suất dự kiến 200.000 – 300.000 TEU/năm.
Tác giả phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng: vị trí địa lý thuận lợi (bờ biển 3.260 km, tiếp giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia); cơ sở hạ tầng giao thông (đường bộ 210.000 km còn ùn tắc; đường sắt mật độ 0,8 km/100 km² ở thế độc tuyến; hệ thống cảng biển đảm nhận trên 80% lượng hàng vận chuyển nhưng còn quá tải cục bộ); khung pháp lý còn chồng chéo giữa các bộ ngành; sự phát triển của vận tải đa phương thức còn mang tính manh mún (doanh nghiệp trong nước phần lớn có 10–20 nhân sự, chủ yếu cạnh tranh hạ giá); nguồn nhân lực thiếu chuyên môn sâu; và xu hướng phát triển công nghệ thông tin cùng thương mại điện tử.
Chương II: Thực trạng kinh doanh tại Công ty CP Vinalines Logistics Việt Nam đến năm 2019
Chương II đi sâu vào các chỉ tiêu kinh tế, tình hình thực hiện từng mảng dịch vụ, các dự án đầu tư - liên doanh và đánh giá tổng quát ưu - nhược điểm.
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Thực hiện 2018 |
Kế hoạch 2019 |
Thực hiện 2019 |
So sánh TH 2019 / TH 2018 (%) |
So sánh TH 2019 / KH 2019 (%) |
| Sản lượng |
TEU |
- |
42.145 |
41.589 |
108,80 |
98,68 |
| Tổng doanh thu |
Triệu đồng |
- |
2.351.000 |
1.804.xxx |
48,33 |
76,73 |
| Doanh thu không gồm hàng tạm nhập tái xuất |
Triệu đồng |
265.451 |
272.000 |
266.911 |
100,55 |
98,14 |
| Lợi nhuận trước thuế |
Triệu đồng |
19.758 |
16.000 |
3.195 |
16,17 |
19,97 |
| Phải nộp ngân sách nhà nước |
Triệu đồng |
- |
7.527 |
13.746 |
- |
182,62 |
Nguyên nhân biến động kết quả kinh doanh năm 2019:
- Tổng doanh thu đạt 76,73% kế hoạch do công ty chủ động thu hẹp dịch vụ tạm nhập tái xuất theo Nghị quyết HĐQT để kiểm soát rủi ro tài chính, đồng thời thực hiện ý kiến của Thanh tra Bộ Tài chính (từ tháng 09/2019 chỉ ghi nhận doanh thu phí dịch vụ được hưởng, không tính gộp toàn bộ giá trị hàng hóa).
- Lợi nhuận trước thuế chỉ đạt 3.195 triệu đồng (19,97% kế hoạch) do: năm 2018 có khoản thu 10,6 tỷ đồng từ dự án Cảng Cái Lân (năm 2019 dừng để rà soát theo yêu cầu của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam); việc tiếp nhận và vận hành khu kho bãi 16,2 ha Đình Vũ phát sinh lỗ 8.248 triệu đồng do hạ tầng xuống cấp cần sửa chữa, trong khi mảng sản xuất kinh doanh còn lại đạt lãi 11.479 triệu đồng.
Tình hình các mảng dịch vụ kinh doanh chính trong năm 2019:
- Dịch vụ Logistics: Sản lượng đạt 126% và doanh thu đạt 119,09% so với năm 2018. Duy trì khách hàng truyền thống (KCN Texhong gồm 9 nhà máy, khách hàng Honda vận chuyển phụ tùng và ô tô CBU) và mở rộng khách hàng dự án điện mặt trời Phú Yên, KCN Phước Đông (Tây Ninh). Tuy nhiên, một số tuyến phải tạm dừng như tuyến liên vận quốc tế hoa quả Thái Lan – Lào – Việt Nam – Trung Quốc và tuyến đường sắt Hải Phòng – Lào Cai, LG Hải Phòng – Yên Viên – Nam Ninh – Ba Lan.
- Dịch vụ tạm nhập tái xuất & kho ngoại quan: Sản lượng giảm mạnh còn 40,27% so với năm 2018; doanh thu dịch vụ thuần chỉ đạt 22,90%.
- Khai thác đội xe vận tải container: Đang vận hành 20 xe đầu kéo; sản lượng đạt 117,71% nhưng doanh thu đạt 96,14% so với năm 2018 do chi phí nhiên liệu tăng và phương tiện cũ (đầu tư từ 2007–2008). Tháng 10/2019 đã điều chuyển 6 xe từ chi nhánh Lào Cai vào chi nhánh TP.HCM.
- Dịch vụ đại lý vận tải biển và đại lý hãng tàu: Sản lượng đạt 103,41%, doanh thu đạt 96,14%. Phối hợp với VLC, Vosco vận chuyển hàng cho Honda từ Vĩnh Phúc đi kho Bình Dương (10–12 container 40 feet/ngày bằng đường bộ kết hợp đường biển); đại lý hãng tàu CCL; phát triển hàng không từ Nội Bài đi Hồng Kông, Indonesia, Nicaragua.
- Cho thuê kho, bãi và khai thác thiết bị: Doanh thu đạt 467,32% so với 2018. Tại ICD Lào Cai, công ty điều chuyển cẩu chụp 45 tấn và xe nâng về Hải Phòng, chuyển 6 xe cont vào TP.HCM nhằm cắt giảm chi phí trực tiếp. Tại bãi 16,2 ha Đình Vũ, công ty cho thuê 1.500 m² kho lạnh, chuyển kho ngoại quan từ số 1 Lê Thánh Tông về bãi và được Tổng cục Hải quan cấp Quyết định 3628/QĐ-TCHQ mở rộng 5.000 m² bãi ngoại quan.
Hoạt động đầu tư và liên doanh:
- Dự án ICD Lào Cai: Đề nghị UBND tỉnh Lào Cai cho phép mở rộng thêm 2.038 m² để đạt tổng diện tích 50.000 m² theo Nghị định 38/2017/NĐ-CP (được BQL Khu kinh tế tỉnh Lào Cai nhất trí tại Biên bản làm việc số 07/BB-BQL ngày 11/06/2020).
- Dự án Hậu cần Cảng Cái Lân: Tiếp tục thực hiện hợp đồng giai đoạn 1 với Công ty TNHH Tổ chức nhà Quốc gia Quảng Ninh; chuẩn bị thủ tục tham gia đấu giá quyền sử dụng đất cho giai đoạn 2; đàm phán điều chỉnh hợp đồng giai đoạn 3 và 4 với Công ty TNHH Happy Land Việt Nhật.
- Dự án đồi Ghềnh Táu: UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành Quyết định 1551/QĐ-UBND ngày 16/04/2019 thu hồi địa điểm và hủy bỏ quy hoạch; công ty đang làm việc với Trung tâm Phát triển quỹ đất TP. Hạ Long để giải quyết các chi phí GPMB và tư vấn.
- Liên doanh Vinalines Honda Logistics (VHL): Năm 2019 đạt doanh thu 200.154,92 triệu đồng (bằng 162,37% năm 2018), lợi nhuận trước thuế 23.921,42 triệu đồng (bằng 193,53% năm 2018), vốn chủ sở hữu đạt 47.944,78 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đạt trên 20 tỷ đồng.
- Góp vốn Vinalines Hòa Lạc Logistics (VLHL): Công ty nắm giữ 36% vốn điều lệ (đã góp 5,4 tỷ đồng ngày 19/11/2019). Đã hoàn thành giai đoạn I (15.000 m² với 4.000 m² kho), ký hợp đồng nguyên tắc cho Maruzen Densan thuê 3.000 m² kho/4.700 m² bãi và cho VNPT Technology thuê 1.000 m² kho còn lại.
- Thoái vốn tại Vinalines Đông Bắc: Đang xử lý các tồn đọng để hoàn tất rút vốn theo chỉ đạo của Tổng công ty.
Chương III: Định hướng và một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ logistics của công ty đến năm 2025
Chương III khái quát cơ hội, thách thức, xác định phương hướng hoạt động và đề xuất 4 nhóm giải pháp thực thi.
Cơ hội và thách thức:
- Cơ hội: Vị trí địa lý thuận lợi; tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0; sự bùng nổ thương mại điện tử (e-logistics); hạ tầng giao thông kết nối liên vùng được Nhà nước nâng cấp; cơ hội tiếp cận thị trường vận tải và chuỗi cung ứng châu Âu từ Hiệp định EVFTA.
- Thách thức: Áp lực cạnh tranh lớn từ các công ty logistics ngoại có tiềm lực tài chính và công nghệ vượt trội; chi phí logistics tại Việt Nam còn cao do hạ tầng thiếu đồng bộ; hạn chế về quy mô vốn và năng lực ứng dụng công nghệ của các doanh nghiệp trong nước.
Định hướng phát triển giai đoạn 2020 – 2025:
- Tập trung vào khách hàng lớn tại các khu công nghiệp trọng điểm (Texhong, Honda, Phước Đông, Bắc Ninh, VSIP); nâng cao sản lượng linh kiện (CPU), hàng thành phẩm (SP) và xe ô tô xuất xưởng.
- Khai thác vận tải container hai chiều; nghiên cứu đầu tư xe container có máy phát điện phục vụ chuỗi lạnh và rơ-moóc chuyên dụng chở ô tô.
- Đẩy mạnh dịch vụ đại lý hàng hải quốc tế (CCL); tập trung kiểm soát chi phí và giảm thiểu lỗ tại bãi 16,2 ha Đình Vũ và ICD Lào Cai; nghiên cứu mở rộng dịch vụ kho bãi tại KCN Hà Nam.
Các nhóm giải pháp phát triển:
- Áp dụng công nghệ thông tin: Ứng dụng phần mềm quản lý vận tải, phần mềm quản lý kho, phần mềm tính toán chi phí logistics; triển khai nền tảng Workplace kết nối nội bộ; số hóa quy trình văn bản hành chính; phát triển hệ thống dữ liệu đáp ứng tiêu chuẩn 3PLs/4PLs; xây dựng các kênh tương tác trực tuyến trên thiết bị di động và mạng xã hội; tích hợp phân hệ giao nhận vận tải vào hệ thống chỉ đạo điều hành chung theo mô hình Lean lấy khách hàng làm trung tâm.
- Thực hành tiết kiệm: Cắt giảm chi phí điều hành, quản lý doanh nghiệp; kiểm soát tiêu hao nhiên liệu thông qua phần mềm giám sát phương tiện; khai thác tối đa công năng mặt bằng kho bãi, máy móc thiết bị; chống lãng phí thời gian và nguồn lực nhân sự.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Phối hợp với các trường đại học chuyên ngành để tiếp cận nguồn nhân lực được đào tạo bài bản; tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn nội bộ về nghiệp vụ giao nhận chứng từ xuất nhập khẩu, kỹ năng đàm phán thương mại và nâng cao trình độ ngoại ngữ cho cán bộ nhân viên.
- Phát triển cơ sở hạ tầng: Đầu tư đồng bộ có trọng điểm; nâng cấp và hiện đại hóa phương tiện vận chuyển (container lạnh, rơ-moóc chuyên dụng); mở rộng kết nối giữa hệ thống kho bãi của công ty với các cảng nước sâu và trung tâm hậu cần tại các vùng kinh tế trọng điểm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và làm sáng tỏ bức tranh hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam trong giai đoạn bản lề tái cơ cấu:
- Kết quả dữ liệu thực tế:
- Phản ánh trung thực sự sụt giảm tổng doanh thu và lợi nhuận trước thuế năm 2019 (đạt 3.195 triệu đồng, tương ứng 19,97% kế hoạch) do chịu tác động trực tiếp từ khoản lỗ 8.248 triệu đồng của bãi 16,2 ha Đình Vũ mới tiếp nhận, việc dừng ghi nhận 10,6 tỷ đồng lợi nhuận từ dự án Cái Lân, và việc chuyển đổi cách tính doanh thu dịch vụ tạm nhập tái xuất.
- Chỉ ra sự tăng trưởng tích cực ở mảng liên doanh: Vinalines Honda Logistics đạt doanh thu 200,15 tỷ đồng (tăng 62,37%) và lợi nhuận trước thuế 23,92 tỷ đồng (tăng 93,53%); dự án Vinalines Hòa Lạc Logistics lấp đầy 100% diện tích kho giai đoạn I (4.000 m²).
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 4 nhóm giải pháp bám sát thực tế doanh nghiệp: áp dụng công nghệ thông tin (Workplace, phần mềm quản lý vận tải/kho bãi, Lean), thực hành tiết kiệm chi phí nhiên liệu và điều hành, nâng cao năng lực chuyên môn và ngoại ngữ cho nhân sự, cùng chiến lược nâng cấp cơ sở hạ tầng có tính kết nối đồng bộ.
- Đóng góp của đề tài: Cung cấp tài liệu đánh giá thực chứng về quá trình chuyển dịch mô hình từ dựa vào dịch vụ tạm nhập tái xuất sang tập trung vào dịch vụ logistics cốt lõi (3PLs, vận tải đa phương thức, chuỗi cung ứng cho các nhà máy công nghiệp lớn) tại một doanh nghiệp logistics thuộc khối doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng phạm vi dữ liệu tài chính và vận hành chủ yếu trong giai đoạn 2018 – 2019; chưa thể bao quát toàn bộ tác động dài hạn của đại dịch COVID-19 cũng như biến động chuỗi cung ứng toàn cầu sau năm 2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả sau tái cơ cấu của bãi 16,2 ha Đình Vũ và dự án Vinalines Hòa Lạc trong giai đoạn 2021 – 2025; nghiên cứu sâu hơn về mô hình chuỗi cung ứng xanh và giải pháp số hóa toàn diện trong logistics vận tải đa phương thức đường sắt – đường biển.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực tiễn về doanh nghiệp logistics.
- Đội ngũ quản lý tại các doanh nghiệp vận tải, giao nhận và khai thác kho bãi trong việc tham khảo mô hình xử lý điểm nghẽn hạ tầng (ICD, bãi depot, kho ngoại quan) và chiến lược cắt giảm chi phí vận hành đội xe container cũ.
- Phần đáng chú ý nhất để tham khảo là các số liệu bóc tách cơ cấu lợi nhuận tại Chương II và quy trình giải quyết lỗ lũy kế tại các trạm vệ tinh (ICD Lào Cai, bãi 16,2 ha Đình Vũ).
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao tổng doanh thu và lợi nhuận năm 2019 của công ty sụt giảm mạnh so với năm 2018 và kế hoạch đề ra?
Doanh thu giảm do công ty chủ động thu hẹp mảng tạm nhập tái xuất để phòng ngừa rủi ro và thay đổi hạch toán (chỉ ghi nhận phí dịch vụ từ tháng 09/2019 theo ý kiến Thanh tra Bộ Tài chính). Lợi nhuận giảm mạnh (đạt 3.195 triệu đồng) do khu kho bãi 16,2 ha Đình Vũ mới tiếp nhận bị lỗ 8.248 triệu đồng do chi phí sửa chữa cơ sở hạ tầng, cùng với việc tạm dừng ghi nhận 10,6 tỷ đồng lợi nhuận từ dự án Cảng Cái Lân để rà soát lại hợp đồng hợp tác.
2. Công ty đã áp dụng giải pháp cụ thể nào để kiểm soát chi phí và giảm lỗ tại Cảng nội địa ICD Lào Cai trong năm 2019?
Do lượng hàng qua cửa khẩu sụt giảm và cao tốc Nội Bài – Lào Cai cạnh tranh với đường sắt, công ty đã: điều chuyển cẩu chụp 45 tấn về Hải Phòng cho thuê từ tháng 10/2019; chuyển 6 xe container vào chi nhánh TP.HCM khai thác; chuyển xe nâng 3 tấn và 5 tấn về bãi Đình Vũ; tinh giản nhân sự và chuyển đổi công năng sang thuần túy cho thuê kho.
3. Tình hình kinh doanh của liên doanh Vinalines Honda Logistics (VHL) trong năm 2019 đạt kết quả ra sao?
Liên doanh VHL đạt mức tăng trưởng cao với doanh thu 200.154,92 triệu đồng (bằng 162,37% so với năm 2018) và lợi nhuận trước thuế đạt 23.921,42 triệu đồng (bằng 193,53% so với năm 2018). Vốn chủ sở hữu đến 31/12/2019 đạt 47.944,78 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đạt trên 20 tỷ đồng.
4. Dự án Cảng cạn ICD Lào Cai được định hướng mở rộng diện tích như thế nào để đáp ứng quy định pháp lý?
Theo Nghị quyết 01/NQ-HĐQT và văn bản gửi UBND tỉnh Lào Cai, công ty đề nghị đầu tư mở rộng thêm 2.038 m² để nâng tổng diện tích ICD Lào Cai lên 50.000 m², đáp ứng tiêu chí tối thiểu về diện tích cảng cạn quy định tại Nghị định số 38/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đỗ Duy Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam trong giai đoạn 2018 – 2019 với các dữ liệu thực tế và minh bạch. Bằng việc phân tích sâu các nguyên nhân ảnh hưởng tới doanh thu, chi phí và hiệu quả khai thác hạ tầng kho bãi, tác giả đã xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp phù hợp với định hướng đến năm 2025. Công trình cung cấp góc nhìn thực tiễn có giá trị tham khảo tốt cho việc nghiên cứu và hoạch định chiến lược phát triển dịch vụ logistics trong bối cảnh tái cơ cấu doanh nghiệp.