Luận Án Tiến Sĩ: Phát Triển Dịch Vụ Bao Thanh Toán Trong Xuất Khẩu Hàng Hóa Ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ toán học nghiên cứu phát triển dịch vụ bao thanh toán trong xuất khẩu hàng hoá ở việt nam, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

168
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN

1.1. Cam kết với tổ chức

1.2. Bản chất của cam kết với tổ chức

1.3. Phát triển cam kết với tổ chức

1.4. Ảnh hưởng của cam kết với tổ chức

1.5. Cam kết của nhà quản trị cấp cao và cam kết với tổ chức của người lao động

1.6. Cam kết của nhà quản trị cấp cao

1.7. Cam kết với tổ chức của người lao động

1.8. Các hoạt động quản trị nhân sự

1.9. Khái niệm hoạt động quản trị nhân sự

1.10. Các cấp độ của hệ thống HRM

1.11. Mối quan hệ giữa cam kết nhà quản trị cấp cao, các hoạt động quản trị nhân sự và cam kết với tổ chức của người lao động

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu

2.2. Các nghiên cứu về cam kết với tổ chức

2.3. Các nghiên cứu về tác động của các hoạt động quản trị nhân sự đến cam kết với tổ chức của người lao động

2.4. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa cam kết của nhà quản trị cấp cao, các hoạt động quản trị nhân sự và cam kết với tổ chức của người lao động

2.5. Các nhận xét rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu

2.6. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

2.6.1. Mô hình nghiên cứu

2.6.2. Giả thuyết nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu

3.2. Thu thập dữ liệu

3.3. Phương pháp chọn mẫu

3.4. Quy mô mẫu

3.5. Đối tượng điều tra

3.6. Thiết kế bảng hỏi

3.7. Lựa chọn kế thừa thang đo và câu hỏi nghiên cứu

3.8. Lựa chọn thang đo Linkert

3.9. Ngôn ngữ sử dụng cho bảng hỏi

3.10. Tổng quan bảng hỏi khảo sát chính thức

3.11. Nghiên cứu thử nghiệm

3.12. Khảo sát và thu thập thông tin

3.13. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.14. Kiểm tra độ tin cậy và giá trị của thang đo

3.15. Hệ số tương quan Pearson

3.16. Phân tích hồi quy tuyến tính

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Kết quả kiểm định thang đo

4.2.1. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo theo Cronbach’s Alpha

4.2.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.3. Kết quả phân tích hệ số tương quan Pearson

4.4. Kết quả kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

4.4.1. Kết quả kiểm định 3 mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa Cam kết của nhà quản trị cấp cao với cam kết tình cảm, lợi ích và đạo đức của người lao động

4.4.2. Kết quả kiểm định 3 mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa các hoạt động quản trị nhân sự với cam kết tình cảm, lợi ích và đạo đức của người lao động

4.4.3. Kết quả kiểm định mối quan hệ điều tiết của các hoạt động quản trị nhân sự lên 3 mô hình nghiên cứu ảnh hưởng giữa Cam kết của nhà quản trị cấp cao với cam kết tình cảm, lợi ích và đạo đức

4.4.4. Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đã đề xuất

5. CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, HÀM Ý VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu và hàm ý nghiên cứu

5.1.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5.1.2. Hàm ý nghiên cứu

5.2. Kiến nghị từ kết quả nghiên cứu

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bao thanh toán và dịch vụ bao thanh toán

Bao thanh toán là một dịch vụ tài chính quan trọng trong thương mại quốc tế, giúp các doanh nghiệp quản lý rủi ro và tăng cường thanh khoản. Dịch vụ bao thanh toán đóng vai trò thiết yếu trong việc hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa, đặc biệt là tại Việt Nam, nơi mà nền kinh tế xuất khẩu đang phát triển mạnh mẽ. Dịch vụ này không chỉ giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng mà còn giảm thiểu rủi ro trong thanh toán quốc tế.

1.1. Bao thanh toán và vai trò trong xuất khẩu hàng hóa

Bao thanh toán là công cụ tài chính giúp doanh nghiệp xuất khẩu chuyển nhượng các khoản phải thu cho các tổ chức tài chính. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng, đảm bảo thanh khoản và giảm thiểu rủi ro trong thanh toán quốc tế. Tại Việt Nam, xuất khẩu hàng hóa là động lực chính của nền kinh tế, và bao thanh toán đang trở thành giải pháp tài chính hiệu quả cho các doanh nghiệp tham gia vào thị trường quốc tế.

1.2. Dịch vụ bao thanh toán và hệ thống tài chính

Dịch vụ bao thanh toán là một phần không thể thiếu của hệ thống tài chính hiện đại. Nó không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý dòng tiền mà còn giúp các ngân hàng thương mại mở rộng danh mục dịch vụ tài chính. Tại Việt Nam, sự phát triển của dịch vụ bao thanh toán đang góp phần thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.

II. Phát triển dịch vụ bao thanh toán tại Việt Nam

Việt Nam đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ bao thanh toán nhờ vào sự tăng trưởng của nền kinh tế xuất khẩu. Các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính đang tích cực mở rộng dịch vụ này để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc phát triển dịch vụ bao thanh toán cũng đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm việc quản lý rủi ro và nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về lợi ích của dịch vụ này.

2.1. Tài chính xuất khẩu và hỗ trợ xuất khẩu

Tài chính xuất khẩu là yếu tố then chốt giúp các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường quốc tế. Dịch vụ bao thanh toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp hỗ trợ xuất khẩu, giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn và quản lý rủi ro hiệu quả. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Việt Nam đang tích cực tham gia vào các hiệp định thương mại quốc tế như CPTPP và EVFTA.

2.2. Quản lý rủi ro và tín dụng xuất khẩu

Quản lý rủi ro là yếu tố không thể bỏ qua trong dịch vụ bao thanh toán. Các ngân hàng thương mại cần áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả để đảm bảo an toàn cho các khoản tín dụng xuất khẩu. Đồng thời, việc nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về tín dụng xuất khẩu và lợi ích của bao thanh toán cũng là yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ này tại Việt Nam.

III. Chính sách xuất khẩu và tăng trưởng xuất khẩu

Chính sách xuất khẩu của Việt Nam đang tập trung vào việc thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu thông qua các biện pháp hỗ trợ tài chính và cải thiện môi trường kinh doanh. Dịch vụ bao thanh toán là một trong những công cụ quan trọng giúp thực hiện mục tiêu này. Việc phát triển dịch vụ bao thanh toán không chỉ giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn mà còn góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế.

3.1. Hợp đồng xuất khẩu và thanh toán quốc tế

Hợp đồng xuất khẩu là cơ sở pháp lý quan trọng trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Dịch vụ bao thanh toán giúp doanh nghiệp quản lý rủi ro trong thanh toán quốc tế, đảm bảo việc thực hiện hợp đồng diễn ra suôn sẻ. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thị trường quốc tế đầy biến động và rủi ro.

3.2. Kinh tế xuất khẩu và dịch vụ tài chính

Kinh tế xuất khẩu là động lực chính của nền kinh tế Việt Nam. Dịch vụ bao thanh toán là một phần không thể thiếu của dịch vụ tài chính, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền và quản lý rủi ro hiệu quả. Sự phát triển của dịch vụ bao thanh toán sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu và nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ phát triển dịch vụ bao thanh toán trong xuất khẩu hàng hoá ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN Thảo luận về cam kết với tổ chức, Meyer và Allen (1997) cho rằng các tổ chức hiện nay cần một lực lượng lao động nòng cốt, có mức cam kết cao với giá trị và mục tiêu của tổ chức đó và hoạt động bằng tất cả tiềm lực cá nhân mình (Caudron, 1996). Điều này là do các tổ chức đang phải đối mặt với việc ngày càng phải sản xuất đáp ứng được nhiều nhu cầu hơn với ít nguồn lực hơn. Các nhà đầu tư không trung thành với riêng một công ty nào. Họ cân nhắc giữa nhiều quyết định đầu tư khác nhau khi một công ty không đáp ứng được kỳ vọng họ đặt ra cho phần hoàn trả từ vốn đầu tư của họ.

Họ cũng ngày càng cân nhắc khi phải bỏ tiền đầu tư vào các nguồn lực khác nhau (Caudron, 1996). Chính bởi vậy, việc hiểu đúng về cam kết với tổ chức và các nhân tố ảnh hưởng đến nó trở thành một vấn đề quan trọng với bất cứ tổ chức nào. Chương này sẽ trình bày khung lý thuyết về cam kết với tổ chức nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quát về vấn đề này. Cam kết với tổ chức 1.

Khái niệm Có nhiều định nghĩa và cách tiếp cận về cam kết với tổ chức. Những nghiên cứu sơ khởi về vấn đề này nhìn nhận sự cam kết với tổ chức ở góc độ đơn chiều, dựa trên góc nhìn từ thái độ, tập trung vào việc xác định, mức độ tham dự và lòng trung thành (Porter và cộng sự, 1974). Năm 1974, Porter và cộng sự bắt đầu đặt ra những nền móng đầu tiên về định nghĩa của cam kết với tổ chức. Theo họ thì cam kết với tổ chức là sức mạnh của sự gắn bó chặt chẽ của một cá nhân và sự tham gia của cá nhân đó với tổ chức.

Cũng theo nghiên cứu này thì Porter và cộng sự đã định nghĩa sự cam kết với tổ chức là “cảm giác gắn bó được đặc trưng bởi ý định ở lại với tổ chức này, việc xác định được các giá trị và mục tiêu của tổ chức và sự sẵn sàng cống hiến những nỗ lực nằm ngoài tầm trách nhiệm của bản thân cho tổ chức đó”. Các cá nhân nhìn nhận mọi việc trong phạm vi mà giá trị và mục tiêu của bản thân có liên quan đến giá trị và mục tiêu của tổ chức là một phần của sự cam kết của họ với tổ chức đó vì vậy khái niệm này được Porter và cộng sự xem như là mối liên kết giữa một cá nhân lao động với một tổ chức. Trong một nghiên cứu ở thời gian sau, Mowday, Porter và cộng sự (1982) định nghĩa cam kết với tổ chức bằng 3 nhân tố: i) Niềm tin mạnh mẽ và việc đồng nhất các giá trị và mục tiêu của tổ chức; ii) Sự sẵn sàng để cống hiến các nỗ lực vượt bậc cho tổ chức và iii) Nhu cầu mạnh mẽ về việc duy trì mối quan hệ thành viên của tổ chức đó. Lý thuyết này cho rằng các cá nhân sẽ gắn bó với một tổ chức chừng nào họ còn giữ được vị trí của mình tại tổ chức đó và không chịu ảnh hưởng bởi các điều kiện gây sức ép mà họ có thể phải đối mặt nhưng nếu được đề nghị các đãi ngộ tương đương khác họ có thể sẵn sàng rời bỏ tổ chức này.

Góc nhìn từ hành vi này được minh chứng bởi cam kết tính toán là cam kết mà một người lao động sẽ tiếp tục làm việc cho một tổ chức dựa trên sự đánh giá giữa lợi ích và chi phí của việc rời bỏ tổ chức này (Hrebiniak và Alluto, 1972). Theo thời gian thì nhiều định nghĩa khác nhau về cam kết với tổ chức đã được đề xuất nhưng xu hướng chung thường thấy là coi cam kết với tổ chức như một mối liên kết về tâm lý, một liên kết từ cảm nhận bên trong của một cá nhân hoặc sự gắn bó chặt chẽ của một cá nhân với một điều bên ngoài cá nhân đó (Firestone và Pennell, 1993). O’Reilly (1989) thì định nghĩa cam kết với tổ chức như mối liên kết tâm lý của một cá nhân với một tổ chức, bao gồm cảm nhận gắn bó với công việc, sự trung thành và niềm tin vào các giá trị của tổ chức. Cam kết với tổ chức đứng từ góc độ này sẽ được đặc trưng bởi sự đồng thuận của người lao động với mục tiêu của tổ chức và sự sẵn lòng trong những nỗ lực đại diện cho tổ chức của mình (Miller và Lee, 2001).

Meyer và Allen (1991) lại định nghĩa cam kết với tổ chức theo 3 thành phần lớn là cam kết tình cảm, cam kết lợi ích và cam kết đạo đức. Theo hai ông thì cam kết được nhận định là phản ánh thông qua định hướng tình cảm tình cảm với tổ chức, qua chi phí liên quan đến việc rời bỏ tổ chức đó và qua nghĩa vụ cá nhân cảm thấy phải ở lại với tổ chức đó. Đến nghiên cứu năm 1996 thì Meyer và Allen cho rằng sự cam kết với tổ chức là mối liên hệ về mặt tâm lý giữa một cá nhân với tổ chức của mình khiến họ ít có khả năng tự nguyện rời bỏ tổ chức. Theo nghiên cứu năm 1994 của Chow thì cam kết với tổ chức là mức độ một nhân viên gắn bó với tổ chức và mục tiêu quản trị của tổ chức đó, đồng thời thể hiện sự sẵn lòng để đầu tư nỗ lực cá nhân và tham gia vào quá trình ra quyết định cũng như thừa nhận các giá trị của tổ chức đó.

Cam kết với tổ chức có thể được nhìn nhận dưới góc độ một lực lượng kết nối về mặt tinh thần hoặc trạng thái tâm lý dẫn đến việc một cá nhân hành động theo một hướng cụ thể nào đó (Meyer và Herscovitch, 2001). Trong một nghiên cứu khác cùng năm, người lao động được nhận định là có cam kết với một tổ chức khi họ sẵn lòng tiếp tục ở lại tổ chức đó và cống hiến những nỗ lực đáng kể để 12 hoàn thành mục tiêu của tổ chức (Zangaro, 2001). Đến năm 2003, Cohen đề xuất trong nghiên cứu của ông rằng cam kết là lực lượng cam kết cá nhân với các hành động có liên hệ đến một hoặc một số mục tiêu nhất định. Cũng có những định nghĩa khác về cam kết với tổ chức như của Miller (2003).

Theo ông thì cam kết với tổ chức là một trạng thái mà người lao động gắn bó với một tổ chức cụ thể và mục tiêu của nó và mong ước tiếp tục được làm thành viên của tổ chức đó (Kreitner và Kinicki, 1995; Miller, 2003). Best (1994) cũng cho rằng những cá nhân có mức cam kết cao sẽ thực hiện một số hành vi dựa trên niềm tin rằng nó phù hợp với đạo đức thay vì hành động theo lợi ích. Vì vậy, cam kết với tổ chức là một trạng thái tồn tại mà ở đó thành viên của tổ chức bị giới hạn bởi hành vi của họ và niềm tin duy trì những hành vi đó và sự tham gia của họ với hoạt động của tổ chức (Miller và Lee, 2001).al, (2000) định nghĩa cam kết của tổ chức là mức độ mà một nhân viên xác định với tổ chức và sẵn sàng nỗ lực thay mặt. Robbins (2007) cũng bày tỏ quan điểm tương tự rằng cam kết của tổ chức, là mức độ mà một nhân viên xác định với một tổ chức cụ thể và các mục tiêu của nó và mong muốn duy trì tư cách thành viên trong tổ chức.

Chatterjez và Pearson (2006) cho rằng cam kết với tổ chức là sự đồng ý của bên tham gia tổ chức đối với các sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức bao gồm sự sẵn lòng để đạt được thành tích của họ. Ngoài ra, Durkin và Bennett (1999) định nghĩa cam kết với tổ chức là một cảm giác rất mạnh mẽ của một cá nhân đối với các mục tiêu và giá trị của tổ chức, nhìn từ góc độ vai trò của họ đối với việc đạt được các mục tiêu và giá trị này. Các định nghĩa về cam kết của tổ chức được công bố trước đây được Luthans (1996) tóm tắt như sau: "Về thái độ, cam kết của tổ chức thường được định nghĩa là (1) sự sẵn sàng nỗ lực ở mức độ cao thay cho tổ chức, và (3) niềm tin chắc chắn vào, và chấp nhận giá trị và mục tiêu của tổ chức" Có rất nhiều câu hỏi được đặt ra với khái niệm về cam kết, chủ yếu liên quan đến 3 lĩnh vực chính bao gồm: i) hệ quy chiếu riêng biệt dành cho cam kết (Mintzberg, 1983), ii) ảnh hưởng kìm hãm của cam kết đối với sự linh hoạt (Coopey và Hartley, 1991) và iii) liệu mức cam kết cao hơn trong thực tế có nâng cao kết quả hoạt động của tổ chức hay không (Guest, 1991). Cũng có các hướng dẫn thực hành nâng cao mức cam kết được các học giả đề xuất dành cho các nhà quản trị thời đó, trong đó, đa số cho rằng cam kết là một hiện tượng phức tạp, hoạt động theo nhiều hướng khác nhau ở các cấp độ khác nhau (Armstrong, 1996, Mullins, 1996).

Tính đa diện của cam kết tạo ra nhiều khó khăn để các nhà nghiên cứu tìm hiểu sâu sắc hơn về bản chất và các mối quan hệ của nó. Vì vậy, việc xác định dạng cam kết với tổ chức của người lao động mà nhà quản trị cấp cao mong muốn khuyến khích và phát triển tại tổ chức của mình là một nhiệm vụ 13 khó khăn nhưng cần thiết để đem lại nhiều lợi ích thiết thực hơn. Con người có thể có cam kết với nhiều đối tượng trong cuộc đời họ nhưng trong phạm vi của luận án này chỉ xét đến cam kết của con người với tổ chức nơi họ đang làm việc. Mặc dù, có ít sự đồng thuận về ý nghĩa chính xác của cam kết với tổ chức, nhưng cả hai tác giả Meyer và Allen (1997) cho rằng các định nghĩa mặc dù có sự khác nhau nhưng về bản chất cam kết phản ánh ba mệnh đề chính.

Những mệnh đề này chỉ ra rằng cam kết có thể được xem như phản ánh một xu hướng tình cảm về phía tổ chức, một sự công nhận của các chi phí liên quan rời khỏi tổ chức và một nghĩa vụ đạo đức để ở lại với tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt luận văn "Phát Triển Dịch Vụ Bao Thanh Toán Trong Xuất Khẩu Hàng Hóa Tại Việt Nam" tập trung vào việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp để phát triển dịch vụ bao thanh toán (factoring) trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa tại Việt Nam. Luận văn này nhấn mạnh vai trò quan trọng của bao thanh toán trong việc hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp xuất khẩu, giúp giảm thiểu rủi ro thanh toán và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Nó cũng đi sâu vào các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ này, bao gồm khung pháp lý, cơ sở hạ tầng tài chính và nhận thức của doanh nghiệp.

Để hiểu rõ hơn về bức tranh toàn cảnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn năng lực canh tranh của hàng thủy sản việt nam trên thị trường mỹ, tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về năng lực cạnh tranh của một ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Ngoài ra, để mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khu vực, bạn có thể xem xét Xuất khẩu hàng hóa của asean sang trung quốc, tài liệu này phân tích thực trạng và giải pháp cho xuất khẩu hàng hóa của các nước ASEAN sang thị trường Trung Quốc, một thị trường xuất khẩu quan trọng của Việt Nam. Việc nghiên cứu thêm các tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều và toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến xuất khẩu hàng hóa và tài chính thương mại.