Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực tiễn phát triển kinh tế và thu hút đầu tư tại Việt Nam nói chung cũng như địa bàn tỉnh Hưng Yên nói riêng. Tính đến tháng 7 năm 2016, cả nước đã thành lập 316 khu công nghiệp với tổng diện tích đất tự nhiên hơn 88,6 nghìn ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 60,2 nghìn ha (chiếm khoảng 67,8%). Các khu công nghiệp thu hút lũy kế đến cuối năm 2016 khoảng 109 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và 600 nghìn tỷ đồng vốn đầu tư trong nước. Nguồn vốn FDI đã góp phần bổ sung vốn đầu tư toàn xã hội, gia tăng kim ngạch xuất khẩu, đóng góp ngân sách nhà nước, chuyển giao công nghệ, đổi mới quản lý và giải quyết việc làm. Tuy nhiên, việc gia tăng diện tích khu công nghiệp cũng làm thu hẹp quỹ đất nông nghiệp, đặt ra yêu cầu chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nông thôn và làm phát sinh các vấn đề môi trường, an sinh xã hội.
Tại tỉnh Hưng Yên – địa phương tái lập năm 1996 thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ – toàn tỉnh có 11 khu công nghiệp với tổng diện tích 2.315,8 ha được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đưa vào quy hoạch phát triển đến năm 2020. Tổng diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê là 907,3 ha; diện tích đã cho thuê tại các khu công nghiệp đang hoạt động đạt 618,3 ha (đạt tỷ lệ lấp đầy 68,1% của 4 khu công nghiệp đang hoạt động). Đến hết năm 2016, các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên đã thu hút 172 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 2.800 triệu USD. Dù số dự án FDI trong khu công nghiệp chỉ chiếm 43% tổng số dự án FDI toàn tỉnh nhưng chiếm hơn 75% tổng vốn FDI trên địa bàn. Tuy vậy, công tác thu hút FDI của tỉnh vẫn bộc lộ khoảng trống và hạn chế: tập trung vào số lượng và mục tiêu tăng trưởng ngắn hạn, chưa chú trọng đồng đều cả ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường; cơ cấu ngành nghiêng về các lĩnh vực sử dụng nhiều lao động phổ thông; tính lan tỏa và mối liên kết giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp nội địa còn lỏng lẻo; đời sống người lao động chưa được quan tâm tương xứng; việc tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường của một số doanh nghiệp chưa nghiêm. Do đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu phát triển bền vững trong thu hút FDI vào các khu công nghiệp tại địa phương.
Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút FDI vào phát triển các khu công nghiệp của một địa phương theo hướng bền vững, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút FDI vào các khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững đến năm 2025 và tầm nhìn 2030. Để thực hiện mục đích này, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về FDI, khu công nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá thu hút FDI vào phát triển khu công nghiệp theo hướng bền vững.
- Tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế và kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về thu hút, quản lý và triển khai FDI vào các khu công nghiệp, rút ra bài học cho tỉnh Hưng Yên.
- Đánh giá thực trạng thu hút FDI vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011–2016 trên các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường, xác định thành công, hạn chế và nguyên nhân.
- Dự báo bối cảnh thu hút FDI và đề xuất quan điểm, định hướng cùng 07 nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy thu hút FDI vào các khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thu hút FDI vào phát triển các khu công nghiệp ở một địa phương dưới góc độ tác động tổng hợp đến ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường (trong đó tập trung trọng tâm vào khía cạnh kinh tế).
- Không gian nghiên cứu: Các khu công nghiệp và các doanh nghiệp FDI hoạt động trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, có so sánh đối chiếu với hai tỉnh lân cận là Bắc Ninh và Hải Dương.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2011–2016; các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Chủ thể nghiên cứu: Vai trò quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chủ đề nghiên cứu theo ba nhóm hướng chính:
Nhóm nghiên cứu về dòng vốn FDI và phát triển kinh tế địa phương:
- Các nghiên cứu quốc tế: Vesna-Hodovic (2009) sử dụng mô hình kinh tế lượng phân tích mối liên hệ giữa FDI dịch vụ với thể chế và hạ tầng tại các nền kinh tế chuyển đổi; Bellack, Leibrecht và Stehrer (2008) khảo sát chính sách thu hút FDI tại Mỹ, 6 nước Liên minh châu Âu (EU) và 4 nước Trung Đông giai đoạn 1995–2003; Alexis, Parfait và Normand (2015) nghiên cứu mô hình thu hút FDI tại Canada dựa trên mối quan hệ giữa doanh nghiệp đa quốc gia và nước chủ nhà; Romer (1986), Borensztein và cộng sự (1995, 1998) kiểm định tác động lan tỏa công nghệ và vai trò của ngưỡng nguồn nhân lực nước tiếp nhận đối với hiệu quả FDI; Balasubramanyam và cộng sự (1996), Choe (2003), Liu và Liu (2005), Bende-Nabende và Ford (1998), Chan (2000), Zhang (2001), Baharumshah và Thanoon (2006), Xiaohui Liu, Chang Shu và Peter Sinclair (2009), Adam P. Balcerzak và Mirosława Żurek (2011) phân tích mối quan hệ nhân quả giữa FDI với tăng trưởng GDP, năng suất, xuất khẩu và thị trường lao động.
- Các nghiên cứu trong nước: Lê Công Toàn (2001) nghiên cứu giải pháp tài chính trong quản lý FDI; Trần Đăng Long (2002) nghiên cứu quản lý nhà nước đối với FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh; Trần Anh Phương (2004) đánh giá dòng vốn FDI từ nhóm G7; Nguyễn Thị Kim Nhã (2005) nghiên cứu hiệu quả dự án FDI triển khai; Hà Thanh Việt (2007) phân tích các yếu tố thu hút FDI vùng Duyên hải Nam Trung Bộ; Nguyễn Trọng Hải (2008) ứng dụng thống kê đánh giá hiệu quả kinh tế FDI; Nguyễn Thị Ái Liên (2011) phân tích môi trường đầu tư theo phương pháp Pareto; Nguyễn Xuân Trung (2012) đánh giá chất lượng dòng vốn FDI giai đoạn 2001–2010; Đỗ Đức Bình và cộng sự (2014) khảo sát các nhân tố thu hút FDI vùng trung du và miền núi phía Bắc; Nguyễn Mại (2013), Nguyễn Thị Phương Hoa (2004), Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự (2006), Hoàng Hà, Ngô Thắng Lợi và Vũ Thành Hưởng (2009), Nguyễn Khắc Minh và Nguyễn Việt Hùng (2008), Trần Minh Tuấn (2010), Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh (2010), Đào Thị Bích Thủy (2012), Hồ Đắc Nghĩa (2014), Nguyễn Minh Tiến (2014) phân tích tác động đa chiều của FDI tới việc làm, năng suất, chuyển dịch cơ cấu và áp lực cạnh tranh.
Nhóm nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài và phát triển bền vững:
- Vũ Quốc Tuấn (2006) đề xuất 6 nội dung cơ bản của phát triển bền vững; Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường Lạng (2006) phân tích ảnh hưởng của FDI trên 3 khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường; Trần Thanh Bình (2008) làm rõ mối quan hệ giữa FDI với công bằng xã hội và việc làm; Nguyễn Minh Thu (2013) xây dựng phương pháp tính chỉ số tổng hợp phát triển bền vững cấp quốc gia giai đoạn 2001–2010; kỷ yếu hội thảo 25 năm FDI của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2013) tổng kết chính sách và bài học kinh nghiệm tại các địa phương (Đồng Nai, Hải Dương, Bắc Ninh, Bình Dương); Nguyễn Văn Thanh (2006) nghiên cứu liên kết ngành trong khu công nghiệp; Trần Thị Tuyết Lan (2014) xây dựng tiêu chí đánh giá FDI theo hướng phát triển bền vững tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Về mô hình khu công nghiệp sinh thái và quản trị môi trường: Dara O'Rourke (2004) khảo sát thực tế xung đột môi trường công nghiệp tại Đồng Nai và Phú Thọ; Michael Hibbard và Chin Chun Tang (2004) nghiên cứu cách tiếp cận xã hội trong phát triển bền vững; B. Roberts (2004) và D. Deutz (2005) phân tích các nguyên lý sinh thái học công nghiệp và quy hoạch khu công nghiệp sinh thái tại Australia và Mỹ.
Nhóm công trình nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên:
- Phạm Thị Tuyết Nhung (2013) sử dụng mô hình phân phối trễ phân tích tác động kinh tế của FDI tại Hưng Yên; Đỗ Minh Trí và Bùi Bằng Đoàn (2013) khảo sát thực trạng thu hút đầu tư toàn tỉnh; Đỗ Thị Hoa Liên (2016) xây dựng hệ thống 15 tiêu chí đánh giá phát triển công nghiệp thân thiện môi trường tại Hưng Yên.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định giải quyết:
Mặc dù số lượng công trình nghiên cứu về FDI rất phong phú, phần lớn các đề tài chỉ tập trung ở cấp quốc gia hoặc vùng kinh tế, phân tích các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế đơn lẻ hoặc xem xét FDI nói chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về việc thu hút FDI vào các khu công nghiệp của một tỉnh cụ thể dưới góc độ phát triển bền vững tích hợp cả 3 phương diện kinh tế, xã hội, môi trường. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá, nhận diện các nhân tố tác động, điều tra thực chứng tại 172 doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên và đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước thích ứng với địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các lý thuyết kinh tế và khung phân tích phát triển bền vững sau:
- Các định nghĩa về FDI của OECD, UNCTAD, IMF và các văn bản Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987, Luật Đầu tư năm 2005 và Luật Đầu tư năm 2014 của Việt Nam.
- Lý thuyết thương mại quốc tế của McDougall (1960) về sự dịch chuyển vốn giữa các quốc gia có mức chênh lệch lãi suất nhằm tối ưu hóa sản lượng toàn cầu.
- Lý thuyết tổ chức công nghiệp và lợi thế độc quyền của Stephen Hymer (1960) và Charles Kindleberger (1969) về liên kết dọc và tối thiểu hóa chi phí sản xuất.
- Lý thuyết vòng đời sản phẩm của Hirsch (1965) và Raymond Vernon (1966) giải thích chu kỳ chuyển giao công nghệ và địa điểm sản xuất quốc tế.
- Lý thuyết cực tăng trưởng của William Petty, François Perroux và sự phát triển mở rộng không gian địa lý của Jacques Boudeville (1966), làm cơ sở cho việc hình thành các khu công nghiệp đóng vai trò hạt nhân kích thích lan tỏa kinh tế vùng.
- Lý thuyết cụm liên kết và chuỗi giá trị của Michael Porter (1990, 1998) giải thích lợi thế cạnh tranh nảy sinh từ sự tập trung không gian của các doanh nghiệp bổ trợ.
- Lý thuyết phân bố không gian công nghiệp tối ưu hóa chi phí đầu vào và kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
- Khái niệm phát triển bền vững của Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế (IUCN, 1980), Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED, 1987 trong Báo cáo Our Common Future), Chương trình nghị sự 21 (AGENDA-21, Rio 1992, Johannesburg 2002) và Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011–2020 gồm 30 tiêu chí.
- Khung 8 yêu cầu thu hút FDI theo hướng bền vững vào khu công nghiệp địa phương do tác giả đúc kết: (1) Cân bằng 3 trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường; (2) Phù hợp quy hoạch phát triển; (3) Khai thác lợi thế địa phương; (4) Tuân thủ pháp luật sở tại; (5) Tạo hiệu ứng lan tỏa; (6) Ứng dụng công nghệ sạch; (7) Đào tạo nguồn nhân lực; (8) Chuẩn mực hành xử văn hóa - xã hội.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp luận chủ đạo là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Luận án kết hợp giữa phương pháp tiếp cận định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu định tính và hệ thống hóa lý thuyết: Tổng thuật tài liệu, phân tích văn bản pháp lý, đối chiếu các mô hình lý luận về cực tăng trưởng, cụm liên kết và khu công nghiệp sinh thái (sử dụng trong Chương 1 và Chương 2).
- Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê định kỳ từ Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên, Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011–2016; kết hợp so sánh đối chiếu với các chỉ số kinh tế - công nghiệp của hai tỉnh Hải Dương và Bắc Ninh (sử dụng trong Chương 3).
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua điều tra bảng hỏi: Tiến hành khảo sát thực tế toàn bộ 172 doanh nghiệp FDI đang hoạt động trong các khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên nhằm thu thập thông tin về tình hình đầu tư, công nghệ, tiền lương, lao động và xử lý môi trường (sử dụng trong Chương 3).
- Phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu 50 nhà quản lý tại các sở, ban, ngành, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên cùng một số chuyên gia kinh tế để luận chứng định hướng và giải pháp chính sách (sử dụng trong Chương 4).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Chương này phân tích hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến FDI và phát triển bền vững. Tác giả phân loại các nghiên cứu theo các nhóm vấn đề: thu hút FDI vào một địa phương, tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế, mối quan hệ giữa FDI với thị trường lao động và môi trường, các tiêu chí đánh giá khu công nghiệp sinh thái. Qua việc điểm luận chi tiết các công trình của các tác giả quốc tế (Vesna-Hodovic, Bellack, Romer, Borensztein, Balasubramanyam, Choe, Liu, Zhang, Roberts, Deutz) và các tác giả trong nước (Lê Công Toàn, Trần Đăng Long, Nguyễn Thị Phương Hoa, Nguyễn Thị Tuệ Anh, Nguyễn Minh Thu, Đỗ Thị Hoa Liên), chương 1 chỉ rõ phần lớn các tài liệu trước đây chỉ tiếp cận FDI từ khía cạnh gia tăng quy mô vốn hoặc đánh giá tác động kinh tế thuần túy. Chương này xác định khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết là xây dựng khung đánh giá tổng hợp về thu hút FDI gắn với phát triển bền vững trên phạm vi địa bàn cấp tỉnh, trực tiếp áp dụng cho các khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên.
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT ĐỊA PHƯƠNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
Chương 2 làm rõ các khái niệm: đầu tư trực tiếp nước ngoài, thu hút FDI vào địa phương, khu công nghiệp, khu chế xuất (theo Nghị định 29/2008/NĐ-CP và Luật Đầu tư 2014), phát triển bền vững và phát triển khu công nghiệp theo hướng bền vững. Tác giả vận dụng các lý thuyết kinh tế nền tảng (lý thuyết thương mại quốc tế của McDougall, lý thuyết lợi thế độc quyền của Hymer - Kindleberger, lý thuyết vòng đời sản phẩm của Vernon, lý thuyết cực tăng trưởng của Perroux - Boudeville, lý thuyết cụm liên kết của Porter, lý thuyết phân bố không gian và lý thuyết khu công nghiệp sinh thái) để làm sáng tỏ cơ chế tác động của FDI đến địa phương tiếp nhận đầu tư. Chương này xác định 8 yêu cầu mang tính nguyên tắc khi thu hút FDI theo hướng bền vững và thiết lập hệ thống các tiêu chí đánh giá trên 3 khía cạnh: kinh tế (quy mô vốn, tỷ lệ lấp đầy, chuyển dịch cơ cấu ngành, đóng góp ngân sách, kim ngạch xuất khẩu, năng suất lao động), xã hội (tạo việc làm, thu nhập bình quân, đào tạo kỹ năng, an sinh xã hội, giải quyết việc làm cho lao động mất đất) và môi trường (tỷ lệ diện tích cây xanh, tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải tập trung, kiểm soát khí thải, tiếng ồn, bảo vệ nguồn nước ngầm). Cuối chương, tác giả tổng hợp kinh nghiệm thu hút FDI của một số quốc gia châu Á và các tỉnh công nghiệp tại Việt Nam để rút ra bài học cho tỉnh Hưng Yên.
Chương 3. THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƯNG YÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực chứng về điều kiện vị trí địa lý, thực trạng quy hoạch và số liệu hoạt động của các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011–2016. Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý kết hợp số liệu khảo sát sơ cấp từ 172 doanh nghiệp FDI. Kết quả phản ánh diện mạo phát triển công nghiệp qua các chỉ tiêu quy mô, cơ cấu và môi trường được tổng hợp trong bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu thống kê |
Giá trị ghi nhận trong văn bản |
| Số lượng khu công nghiệp được Thủ tướng phê duyệt quy hoạch đến 2020 |
11 khu công nghiệp |
| Tổng diện tích theo quy hoạch được duyệt |
2.315,8 ha |
| Tổng diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê |
907,3 ha |
| Số lượng khu công nghiệp đã đi vào hoạt động |
4 khu công nghiệp |
| Diện tích đất công nghiệp đã cho thuê tại các khu công nghiệp hoạt động |
618,3 ha (đạt tỷ lệ 68,1%) |
| Tổng số dự án FDI còn hiệu lực trong các khu công nghiệp (đến hết 2016) |
172 dự án |
| Tổng vốn đầu tư FDI đăng ký vào các khu công nghiệp (đến hết 2016) |
2.800 triệu USD |
| Tỷ trọng vốn FDI trong khu công nghiệp so với tổng vốn FDI toàn tỉnh |
Hơn 75% |
| Tỷ trọng số dự án FDI trong khu công nghiệp so với tổng dự án FDI toàn tỉnh |
Khoảng 43% |
| Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp doanh nghiệp FDI |
172 doanh nghiệp |
| Cỡ mẫu khảo sát phỏng vấn chuyên gia, nhà quản lý |
50 người |
Phân tích của chương 3 chỉ ra:
- Về phương diện kinh tế: Dòng vốn FDI đã thúc đẩy mạnh mẽ tăng trưởng chỉ số sản xuất công nghiệp, kim ngạch xuất khẩu và nguồn thu ngân sách của tỉnh Hưng Yên. Dù vậy, cơ cấu ngành còn bất cập khi phần lớn vốn và dự án tập trung vào công nghiệp chế biến, chế tạo gia công sử dụng nhiều lao động; quy mô vốn trung bình của dự án FDI chưa vượt trội; sự liên kết sản xuất và chuyển giao công nghệ giữa khối FDI và doanh nghiệp nội địa còn hạn chế; năng suất lao động bình quân của khối FDI tại Hưng Yên vẫn thấp hơn so với các tỉnh lân cận như Bắc Ninh, Hải Dương.
- Về phương diện xã hội: Các khu công nghiệp tạo ra lượng việc làm lớn cho lao động trong và ngoài tỉnh, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp. Tuy nhiên, mức thu nhập bình quân hàng tháng của công nhân còn thấp; các thiết chế hạ tầng xã hội phục vụ người lao động (nhà ở công nhân, nhà trẻ, trạm y tế, khu văn hóa thể thao) chưa đáp ứng nhu cầu thực tế; công tác đào tạo nâng cao tay nghề còn hạn chế.
- Về phương diện môi trường: Một số khu công nghiệp đã xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung và quy hoạch dải cây xanh mặt nước, nhưng tiến độ đầu tư hạ tầng bảo vệ môi trường chưa đồng bộ ở tất cả các khu công nghiệp. Công tác quan trắc chất lượng không khí, tiếng ồn và kiểm soát nước thải còn bộc lộ tồn tại; nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm tại khu vực lân cận khu công nghiệp vẫn hiện hữu.
Chương 4. GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƯNG YÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN 2030
Chương này đánh giá bối cảnh hội nhập quốc tế (ảnh hưởng từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA) và bối cảnh chuyển đổi mô hình tăng trưởng trong nước tác động đến dòng vốn FDI. Tác giả đề xuất quan điểm phát triển chuyển từ thu hút FDI theo số lượng sang chọn lọc theo chất lượng, gắn với bảo vệ môi trường và bảo đảm an sinh xã hội. Luận án đề xuất hệ thống 07 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển các khu công nghiệp gắn với liên kết vùng và bảo vệ tài nguyên đất đai.
- Đổi mới chính sách ưu đãi và tiêu chí lựa chọn dự án FDI, ưu tiên các ngành sử dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và các dự án công nghiệp phụ trợ có khả năng kết nối chuỗi giá trị.
- Tăng cường đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp (đặc biệt là nhà ở, nhà trẻ, trạm y tế cho người lao động).
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa, tại chỗ", nâng cao năng lực và tính minh bạch của Ban Quản lý các khu công nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tăng cường liên kết đào tạo nghề giữa cơ sở đào tạo, chính quyền và các doanh nghiệp FDI.
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, giám sát chặt chẽ hoạt động xả thải, vận hành trạm xử lý nước thải tập trung và kiểm soát việc tuân thủ pháp luật lao động, an toàn vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp FDI.
- Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư theo hướng chủ động, tiếp cận trực tiếp các đối tác chiến lược có tiềm lực tài chính và công nghệ cao (Nhật Bản, Hàn Quốc, EU, Hoa Kỳ).
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận:
- Luận án hệ thống hóa và bổ sung làm rõ cơ sở lý luận về thu hút FDI vào phát triển các khu công nghiệp của một địa phương theo hướng bền vững; làm sáng tỏ các mối quan hệ tác động giữa doanh nghiệp FDI với khu công nghiệp và môi trường kinh tế - xã hội địa phương dựa trên việc kế thừa lý thuyết cực tăng trưởng, lý thuyết cụm liên kết và lý thuyết khu công nghiệp sinh thái.
- Xây dựng khung 8 yêu cầu mang tính nguyên tắc và bộ tiêu chí đánh giá toàn diện hoạt động thu hút FDI vào khu công nghiệp theo 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) phù hợp với bối cảnh địa phương cấp tỉnh tại Việt Nam.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng thu hút FDI vào 4 khu công nghiệp đang hoạt động trong tổng số 11 khu công nghiệp theo quy hoạch của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011–2016, thông qua việc xử lý số liệu thống kê thứ cấp kết hợp dữ liệu điều tra sơ cấp từ toàn bộ 172 doanh nghiệp FDI và khảo sát 50 nhà quản lý, chuyên gia.
- Đánh giá khách quan các thành công (tăng trưởng quy mô vốn, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, đóng góp ngân sách) và nhận diện rõ các hạn chế (năng suất lao động chưa cao, liên kết chuỗi giá trị yếu, thiết chế xã hội cho công nhân thiếu hụt, áp lực ô nhiễm môi trường công nghiệp).
- Đề xuất 07 nhóm giải pháp mang tính khả thi, gắn liền với thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên nhằm định hướng thu hút FDI giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Do giới hạn về nguồn lực và thời gian thu thập dữ liệu, số liệu thống kê và khảo sát thực chứng của luận án tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2011–2016; các phân tích sau năm 2016 chủ yếu mang tính kế thừa định hướng mà chưa cập nhật số liệu chuỗi thời gian dài hơn.
- Về nội dung, luận án tập trung sâu hơn vào khía cạnh kinh tế của phát triển bền vững; các phân tích chuyên sâu về hóa sinh môi trường và các vấn đề xã hội chuyên biệt của công nhân nhập cư chưa được lượng hóa chi tiết bằng các mô hình kinh tế lượng phức tạp.
- Phạm vi nghiên cứu thực chứng chỉ giới hạn tại các khu công nghiệp thuộc địa bàn tỉnh Hưng Yên, do đó một số phát hiện đặc thù có thể chưa mang tính đại diện đầy đủ cho các địa phương có cấu trúc kinh tế khác biệt.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng giai đoạn thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đến các năm gần nhất để đánh giá tác động sau khi các hiệp định thương mại tự do (như CPTPP, EVFTA) chính thức có hiệu lực thi hành.
- Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng không gian hoặc phương pháp đánh giá tác động ngẫu nhiên để đo lường chính xác hiệu ứng lan tỏa công nghệ giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa tại địa phương.
- Nghiên cứu sâu hơn về mô hình chuyển đổi từ khu công nghiệp truyền thống sang khu công nghiệp sinh thái gắn với kinh tế tuần hoàn tại các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường có thể sử dụng các kết quả đánh giá thực trạng và 07 nhóm giải pháp làm căn cứ thực tiễn để rà soát quy hoạch, xây dựng tiêu chí sàng lọc dự án đầu tư và ban hành chính sách hỗ trợ phát triển khu công nghiệp giai đoạn đến năm 2025.
- Đối với các địa phương khác: Các tỉnh có điều kiện kinh tế và hạ tầng công nghiệp tương đồng tại khu vực Đồng bằng sông Hồng (như Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, Vĩnh Phúc) có thể tham khảo phương pháp đánh giá và bài học kinh nghiệm quản lý FDI được tổng kết trong luận án.
- Đối với công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế có thể tham khảo khung lý thuyết, hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển bền vững khu công nghiệp và phương pháp kết hợp điều tra sơ cấp doanh nghiệp phục vụ nghiên cứu học thuật.
Câu hỏi thường gặp
-
Tính đến hết năm 2016, quy mô thu hút FDI vào các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên đạt mức nào?
Theo số liệu được luận án công bố, tính đến hết năm 2016, các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đã thu hút được 172 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 2.800 triệu USD. Số lượng dự án này chiếm khoảng 43% tổng số dự án FDI toàn tỉnh nhưng chiếm hơn 75% tổng vốn FDI đầu tư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
-
Quy mô diện tích và tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên theo quy hoạch đến năm 2020 ra sao?
Toàn tỉnh Hưng Yên có 11 khu công nghiệp với tổng diện tích 2.315,8 ha được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đưa vào quy hoạch phát triển đến năm 2020. Trong đó, tổng diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê là 907,3 ha. Tại thời điểm nghiên cứu của luận án, diện tích đất công nghiệp đã cho thuê tại 4 khu công nghiệp đang hoạt động là 618,3 ha, đạt tỷ lệ lấp đầy 68,1% diện tích của 4 khu công nghiệp này.
-
Luận án đã sử dụng cỡ mẫu điều tra thực tế như thế nào để phục vụ đánh giá thực trạng?
Để phục vụ phân tích thực chứng, luận án đã tiến hành điều tra khảo sát định lượng sơ cấp đối với toàn bộ 172 doanh nghiệp FDI đang hoạt động trong các khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 50 nhà quản lý tại các sở, ban, ngành, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên và một số chuyên gia nhằm thu thập dữ liệu định hướng giải pháp.
-
Tác giả đã vận dụng những lý thuyết kinh tế cụ thể nào để phân tích vai trò của khu công nghiệp?
Luận án kế thừa và vận dụng các lý thuyết kinh tế chính bao gồm: Lý thuyết thương mại quốc tế (McDougall), Lý thuyết tổ chức công nghiệp và lợi thế độc quyền (Hymer, Kindleberger), Lý thuyết vòng đời sản phẩm (Hirsch, Vernon), Lý thuyết cực tăng trưởng (Petty, Perroux, Boudeville), Lý thuyết cụm liên kết và chuỗi giá trị (Porter), Lý thuyết phân bố không gian công nghiệp và Khái niệm khu công nghiệp sinh thái.
-
Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy thu hút FDI vào các khu công nghiệp Hưng Yên theo hướng bền vững?
Luận án đề xuất hệ thống 07 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Hoàn thiện quy hoạch khu công nghiệp gắn với liên kết vùng; (2) Đổi mới tiêu chí lựa chọn dự án ưu tiên công nghệ cao và sạch; (3) Đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; (4) Đẩy mạnh cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa"; (5) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; (6) Tăng cường quản lý môi trường và kiểm tra việc tuân thủ pháp luật lao động; (7) Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư chủ động.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Kim Quang Chiêu đã giải quyết có hệ thống vấn đề thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững. Dựa trên việc tổng hợp cơ sở lý thuyết về cực tăng trưởng, cụm liên kết ngành và phát triển bền vững, luận án đã xác lập khung tiêu chí đánh giá tích hợp trên ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường. Các phân tích thực chứng giai đoạn 2011–2016 phản ánh trung thực những kết quả đạt được về quy mô vốn, sản xuất công nghiệp, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về cơ cấu công nghệ, năng suất lao động, thiết chế xã hội cho công nhân và xử lý môi trường. Hệ thống 07 giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn rõ ràng, đóng vai trò là căn cứ tham khảo chính sách cho Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cùng các cơ quan hữu quan trong giai đoạn phát triển đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.