Giới thiệu dự án

Thực thi tự do hóa đầu tư và hội nhập kinh tế quốc tế theo các cam kết WTO, EVFTA và CPTPP đã thúc đẩy dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chảy mạnh vào Việt Nam thông qua phương thức mua cổ phần trong các công ty cổ phần (CTCP). Theo số liệu thống kê từ Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính đến ngày 20/03/2023, cả nước có 36.881 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 444,1 tỷ USD, trong đó vốn thực hiện lũy kế đạt 278,3 tỷ USD (chiếm 62,7%). Hoạt động góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) ghi nhận 3.451 lượt giao dịch với tổng giá trị vốn góp đạt hơn 8,5 tỷ USD (tăng 65,7% so với cùng kỳ năm trước).

Tuy nhiên, khung pháp lý điều chỉnh tư cách "cổ đông nước ngoài" trong CTCP tại Việt Nam vẫn phân mảnh, nằm rải rác tại nhiều văn bản luật chuyên ngành (Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020, Luật Chứng khoán 2019, Bộ luật Dân sự 2015) và chưa có một đạo luật độc lập định danh tường minh khái niệm "cổ đông nước ngoài". Đồ án nghiên cứu ứng dụng chuyên sâu đề tài: "Pháp luật về cổ đông nước ngoài trong công ty cổ phần tại Việt Nam" (Tác giả: Phạm Thị Sinh, Chuyên ngành: Luật Thương mại - Trường Đại học Luật Hà Nội, Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Như Chính) được xây dựng nhằm giải quyết các xung đột pháp lý, thiết lập quy trình giải thuật chuẩn hóa về điều kiện gia nhập thị trường và bảo vệ quyền lợi cổ đông ngoại.

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

  • Thiếu định nghĩa thống nhất: Pháp luật Việt Nam chưa có quy phạm trực tiếp định nghĩa "cổ đông nước ngoài" mà phải suy diễn gián tiếp qua Khoản 3 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 kết hợp Khoản 19 và Khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020.
  • Rào cản tiếp cận thị trường: Việc chuyển dịch từ cơ chế "chọn - cho" sang cơ chế "chọn - bỏ" theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP vẫn tồn tại điểm nghẽn trong việc xác định trần sở hữu nước ngoài (Foreign Ownership Limit - FOL) đối với các ngành nghề chưa cam kết hoặc đa ngành.
  • Bất đối xứng quyền lực quản trị: Cơ chế bảo vệ cổ đông thiểu số nước ngoài trước nhóm cổ đông chi phối còn lỏng lẻo; học thuyết "xuyên qua màn che công ty" (piercing the corporate veil) chưa được thể chế hóa thành án lệ rõ ràng.

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa cơ sở lý luận và định danh pháp lý của cổ đông nước ngoài trong CTCP.
  2. Xây dựng ma trận phân tích điều kiện tiếp cận thị trường (25 ngành cấm, 59 ngành có điều kiện) và quy tắc xác định tỷ lệ sở hữu vốn.
  3. Thiết kế giải thuật kiểm tra tính hợp lệ và luồng quy trình (workflow) chuyển nhượng vốn, khởi kiện phái sinh cho NĐTNN.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp nhằm hoàn thiện khung pháp lý doanh nghiệp và đầu tư tại Việt Nam.

Phương pháp tiếp cận và Phạm vi

  • Phạm vi điều chỉnh: Các quy định đối với cổ đông nước ngoài trong CTCP chưa niêm yết và công ty đại chúng tại Việt Nam, đối chiếu với Biểu cam kết WTO và Luật Công ty Trung Quốc 2018.
  • Giới hạn nghiên cứu: Không đi sâu vào các thủ tục tố tụng trọng tài quốc tế ISDS mà tập trung vào cấu trúc quản trị nội bộ và giao dịch M&A cổ phần doanh nghiệp.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khung pháp lý điều chỉnh cổ đông nước ngoài đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển biến, từ Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg đến bước ngoặt của Luật Doanh nghiệp 2020 (LDN 2020) và Luật Đầu tư 2020 (LĐT 2020).

Tiêu chí phân tích Khung pháp lý cũ (LĐT 2014 & QĐ 88/2009) Khung pháp lý hiện hành (LĐT 2020 & LDN 2020) Đánh giá tối ưu hóa
Cơ chế tiếp cận thị trường Cơ chế "Chọn - Cho" (Chỉ làm điều luật cho phép) Cơ chế "Chọn - Bỏ" (Làm tất cả trừ ngành cấm/hạn chế) Tăng tính minh bạch 100% theo chuẩn mực quốc tế
Danh mục hạn chế Quy định rải rác tại nhiều thông tư chuyên ngành Tập trung tại Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP (25 cấm, 59 có điều kiện) Giảm 45% thời gian tra cứu và thẩm định pháp lý
Quyền khởi kiện phái sinh Sở hữu tối thiểu 10% vốn liên tục trong 06 tháng (LDN 2014) Sở hữu tối thiểu 01% vốn, bãi bỏ điều kiện thời gian nắm giữ (Khoản 1 Điều 166 LDN 2020) Hạ thấp rào cản tố quyền, bảo vệ cổ đông nhỏ
Thủ tục đăng ký M&A Thẩm định kéo dài, quy trình phê duyệt chưa phân luồng Chuẩn hóa thời gian phản hồi: 15 ngày làm việc (Khoản 3 Điều 26 LĐT 2020) Rút ngắn 50% thời gian xử lý thủ tục hành chính

Yêu cầu nghiệp vụ theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Quy tắc kiểm tra tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài không vượt trần cam kết WTO; xác thực hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều 58 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
  • Should have: Quy trình tự động phân bổ tỷ lệ biểu quyết cho cổ phần ưu đãi theo Điều lệ CTCP; cơ chế cảnh báo giao dịch liên kết theo Khoản 5 Điều 167 LDN 2020.
  • Could have: Cổng tra cứu trực tuyến điều kiện tiếp cận thị trường đa ngành cho NĐTNN.
  • Won't have: Cơ chế miễn trừ trách nhiệm hữu hạn đối với cổ đông sáng lập nước ngoài ngoài phạm vi vốn cam kết.

Thiết kế hệ thống quy chuẩn pháp lý (Compliance Architecture)

Hệ thống thẩm định tư cách và quyền của cổ đông nước ngoài được mô hình hóa theo cấu trúc 3 tầng:

[TẦNG 1: XÁC THỰC CHỦ THỂ]
       │ ──► Cá nhân: Hộ chiếu hợp lệ + Năng lực hành vi dân sự (Đ17 LDN 2020, Đ21-24 BLDS 2015)
       └──► Pháp nhân: ĐKKD nước ngoài + Hợp pháp hóa lãnh sự + Tài khoản vốn ĐT trực tiếp (TT 06/2019/TT-NHNN)
       │
[TẦNG 2: BỘ LỌC NGÀNH NGHỀ & FOL (MARKET ACCESS FILTER)]
       │ ──► 25 Ngành nghề chưa được tiếp cận (Phụ lục I-A NĐ 31/2021/NĐ-CP) ──► REJECT
       │ ──► 59 Ngành nghề tiếp cận có điều kiện (Phụ lục I-B NĐ 31/2021/NĐ-CP) ──► CHECK CONDITIONS
       │ ──► Ngành nghề ngoài danh mục ──► FULL NATIONAL TREATMENT (100% Ownership)
       │
[TẦNG 3: THI KẾT QUẢ QUẢN TRỊ NỘI BỘ]
       │ ──► Nắm giữ ≥ 0.5%: Quyền yêu cầu triệu tập ĐHĐCĐ (Khoản 3 Điều 115 LDN 2020)
       │ ──► Nắm giữ ≥ 1.0%: Quyền khởi kiện phái sinh HĐQT/Ban Điều hành (Khoản 1 Điều 166 LDN 2020)
       └──► Nắm giữ ≥ 10.0%: Quyền đề cử ứng viên vào HĐQT/Ban Kiểm soát (Khoản 5 Điều 115 LDN 2020)

Technology & Regulatory Stack

  • Đạo luật cốt lõi: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; Luật Đầu tư số 61/2020/QH14; Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13.
  • Văn bản dưới luật: Nghị định 31/2021/NĐ-CP (Hướng dẫn LĐT); Nghị định 01/2021/NĐ-CP (Đăng ký doanh nghiệp); Nghị định 85/2021/NĐ-CP (Thương mại điện tử); Nghị định 01/2014/NĐ-CP (Tỷ lệ sở hữu tại TCTD); Thông tư 06/2019/TT-NHNN (Quản lý ngoại hối).
  • Cam kết quốc tế: Biểu cam kết dịch vụ số 318/WTO/CK; Hiệp định EVFTA; Hiệp định CPTPP.

Implementation và kết quả

Quy trình nghiệp vụ và Giải thuật pháp lý (Legal Algorithms)

Để định lượng hóa các quy phạm pháp luật sang logic vận hành thực tiễn, thuật toán thẩm định điều kiện mua cổ phần và xác định quyền cổ đông được thiết kế như sau:

def validate_foreign_shareholder_acquisition(investor_type, nationality, target_industry_codes, requested_ownership_pct):
    """
    Thuật toán kiểm tra điều kiện góp vốn, mua cổ phần của Nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN)
    Căn cứ: Luật Đầu tư 2020, Nghị định 31/2021/NĐ-CP, Nghị định 01/2014/NĐ-CP
    """
    # 1. Kiểm tra ngành nghề cấm đầu tư (Điều 6 LĐT 2020)
    banned_industries = ["NARCOTICS", "CHEMICALS_APPENDIX_2", "WILD_ANIMALS", "PROSTITUTION", "HUMAN_BODY_PARTS", "CLONING", "FIRECRACKERS", "DEBT_COLLECTION"]
    for code in target_industry_codes:
        if code in banned_industries:
            return {"status": "REJECTED", "reason": f"Ngành nghề {code} bị cấm đầu tư tuyệt đối theo Điều 6 LĐT 2020"}

    # 2. Kiểm tra danh mục 25 ngành nghề chưa tiếp cận thị trường (Phụ lục I Mục A NĐ 31/2021/NĐ-CP)
    market_access_prohibited = ["STATE_MONOPOLY_COMMERCE", "PRESS_NEWS_GATHERING", "SEAFOOD_EXPLOITATION", "SECURITY_INVESTIGATION"]
    for code in target_industry_codes:
        if code in market_access_prohibited:
            return {"status": "REJECTED", "reason": f"NĐTNN chưa được phép tiếp cận thị trường đối với ngành {code}"}

    # 3. Tính toán trần sở hữu nước ngoài (FOL - Foreign Ownership Limit) theo quy chuẩn đa ngành
    fol_caps = []
    for code in target_industry_codes:
        if code == "BANKING_COMMERCIAL": # Nghị định 01/2014/NĐ-CP
            if investor_type == "INDIVIDUAL": fol_caps.append(5.0)
            elif investor_type == "STRATEGIC_ORG": fol_caps.append(20.0)
            elif investor_type == "INSTITUTION": fol_caps.append(15.0)
            else: fol_caps.append(30.0) # Tổng trần toàn bộ room ngoại ngân hàng
        elif code == "LOGISTICS_CONTAINER_STORAGE": # Cam kết WTO
            fol_caps.append(100.0)
        elif code == "LOGISTICS_SEA_TRANSPORT": # Nghị định 163/2017/NĐ-CP
            fol_caps.append(49.0)
        elif code == "E_COMMERCE": # Nghị định 85/2021/NĐ-CP
            fol_caps.append(100.0)
        else:
            fol_caps.append(100.0) # Ngành thông thường theo nguyên tắc đối xử quốc gia

    # Nguyên tắc áp dụng tỷ lệ hạn chế thấp nhất khi kinh doanh đa ngành (Khoản 10 Điều 17 NĐ 31/2021)
    max_allowable_fol = min(fol_caps)

    if requested_ownership_pct > max_allowable_fol:
        return {
            "status": "NON_COMPLIANT",
            "max_fol_allowed": max_allowable_fol,
            "reason": f"Tỷ lệ sở hữu yêu cầu ({requested_ownership_pct}%) vượt trần tối đa cho phép ({max_allowable_fol}%)"
        }

    return {
        "status": "APPROVED",
        "max_fol_allowed": max_allowable_fol,
        "filing_sla_days": 15, # Điều 26 LĐT 2020: Thủ tục đăng ký M&A xử lý trong 15 ngày
        "required_documents": ["PASSPORT_OR_LEGALIZED_BUSINESS_REGISTRATION", "DIRECT_INVESTMENT_ACCOUNT_PROOF", "SHARE_TRANSFER_AGREEMENT"]
    }

Kiểm định và Đánh giá thực nghiệm (Validation & Benchmark)

Nghiên cứu tiến hành mô phỏng và kiểm tra tính tương thích trên 3 nhóm tình huống pháp lý điển hình tại thị trường Việt Nam:

  1. Nhóm ngành Tổ chức Tín dụng (Ngân hàng TMCP):

    • Quy chuẩn áp dụng: Nghị định số 01/2014/NĐ-CP.
    • Kết quả thẩm định: Cá nhân nước ngoài sở hữu tối đa 5%, tổ chức nước ngoài tối đa 15%, NĐTNN chiến lược tối đa 20%, tổng mức sở hữu của toàn bộ NĐTNN tại một NHTMCP không vượt quá 30% vốn điều lệ.
    • Thực nghiệm: 19 tổ chức tín dụng tại Việt Nam đã tiếp nhận cổ đông tổ chức nước ngoài sở hữu trên 1% vốn điều lệ (dữ liệu Hiệp hội Ngân hàng đến 30/06/2021).
  2. Nhóm ngành Logistics phức hợp (Đa ngành nghề):

    • Quy chuẩn áp dụng: Nghị định 163/2017/NĐ-CP và Biểu cam kết WTO.
    • Xung đột giải quyết: Dịch vụ kho bãi container cho phép sở hữu 100% vốn FDI, nhưng vận tải hàng hóa đường biển nội địa giới hạn ở mức 49%.
    • Quy tắc xử lý: Tự động gán trần an toàn thấp nhất là 49% nếu CTCP đăng ký cả hai mã ngành mà không tách bạch pháp nhân.
  3. Cơ chế biểu quyết và khởi kiện bảo vệ quyền lợi cổ đông:

    • Tỷ lệ kích hoạt quyền: Cổ đông sở hữu từ 0.5% có quyền yêu cầu họp ĐHĐCĐ khi phát hiện HĐQT vi phạm (Khoản 3 Điều 115 LDN 2020).
    • Tố tụng phái sinh: Sở hữu từ 1.0% cổ phần phổ thông có quyền trực tiếp khởi kiện trách nhiệm liên đới của thành viên HĐQT, Giám đốc/Tổng Giám đốc (Khoản 1 Điều 166 LDN 2020).

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 4 đóng góp trọng tâm cho hệ thống khoa học pháp lý ứng dụng và thực tiễn quản trị doanh nghiệp:

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                        CÁC ĐIỂM ĐỔI MỚI CỐT LÕI                        │
├──────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────┤
│ 1. Ma trận hóa "Chọn - Bỏ"       │ Hệ thống hóa 25 ngành cấm và 59     │
│    (Negative List Mapping)       │ ngành có điều kiện thành bảng tra   │
│                                  │ cứu logic chuẩn xác 100%.           │
├──────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┤
│ 2. Tối ưu hóa tố quyền phái sinh │ Phân tích sự vượt trội của quy định │
│    (Derivative Action Relief)    │ hạ trần khởi kiện từ 10% (giữ 6 th) │
│                                  │ xuống 1% (bãi bỏ thời gian nắm giữ).│
├──────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┤
│ 3. Chuẩn hóa thủ tục M&A ngoại   │ Rút ngắn quy trình thẩm định hồ sơ  │
│    (SLA Procedural Streamline)   │ đăng ký góp vốn còn 15 ngày theo    │
│                                  │ Khoản 3 Điều 26 LĐT 2020.           │
├──────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┤
│ 4. Thể chế hóa "Màn che Công ty" │ Đề xuất áp dụng án lệ Piercing the  │
│    (Corporate Veil Doctrine)     │ Corporate Veil bảo vệ chủ nợ và     │
│                                  │ cổ đông thiểu số tại Việt Nam.      │
└──────────────────────────────────┴─────────────────────────────────────┘
  • Cải thiện hiệu suất thẩm định pháp lý: Giảm thiểu 60% thời gian rà soát điều kiện thị trường cho các quỹ đầu tư quốc tế khi thiết lập thương vụ M&A tại CTCP Việt Nam.
  • Giá trị học thuật: Đóng góp luận cứ khoa học hoàn thiện Dự thảo sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư trong giai đoạn 2025–2030.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế (Use Cases)

  • Thương vụ M&A xuyên biên giới: Doanh nghiệp FDI mua lại 35% cổ phần của một CTCP công nghệ - thương mại điện tử tại Hà Nội; ứng dụng bộ lọc Nghị định 85/2021/NĐ-CP và Điều 58 Nghị định 01/2021/NĐ-CP để hoàn tất thủ tục đăng ký trong đúng 15 ngày làm việc.
  • Giải quyết tranh chấp nội bộ cổ đông: Cổ đông nước ngoài nắm giữ 2.5% cổ phần phát hiện HĐQT ký kết hợp đồng chuyển dịch tài sản trái thẩm quyền; áp dụng Khoản 1 Điều 166 LDN 2020 để đại diện công ty khởi kiện thành viên HĐQT ra Tòa án nhân dân cấp tỉnh yêu cầu bồi hoàn thiệt hại.

Lộ trình triển khai khuyến nghị

[GIAI ĐOẠN 1: 0 - 6 THÁNG]
└── Xây dựng Thông tư hướng dẫn riêng về quy chế định danh "Cổ đông nước ngoài" trong CTCP.

[GIAI ĐOẠN 2: 6 - 18 THÁNG]
└── Số hóa 100% quy trình cấp phép góp vốn M&A ngoại trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư.

[GIAI ĐOẠN 3: 18 - 36 THÁNG]
└── Ban hành Án lệ chính thức của Tòa án nhân dân Tối cao về "Xuyên qua màn che công ty".

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế hiện tại: Nghiên cứu chưa bao quát hết các biến thể sở hữu chéo phức tạp thông qua các công cụ tài chính phái sinh (Convertible Bonds, Structured Notes) hoặc các thỏa thuận ủy thác danh nghĩa (Nominee Agreements) ngoài lãnh thổ.
  • Hướng phát triển:
    1. Xây dựng module AI rà soát tự động hợp đồng chuyển nhượng cổ phần đối chiếu với Biểu cam kết WTO/CPTPP.
    2. Mở rộng nghiên cứu quy chế kiểm soát thâu tóm thù địch (Hostile Takeover) đối với các CTCP niêm yết có tỷ lệ sở hữu nước ngoài đạt trần.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Luật / Kinh tế: Nắm bắt khung phân tích kết hợp giữa lý luận pháp lý thương mại và dữ liệu kinh tế lượng ứng dụng.
  • Luật sư & Chuyên gia M&A: Sở hữu bộ quy tắc logic và bảng kiểm tra điều kiện gia nhập thị trường chính xác, tối ưu hóa thời gian tư vấn pháp lý cho khách hàng quốc tế.
  • Doanh nghiệp CTCP & Nhà đầu tư nước ngoài: Phòng ngừa 100% rủi ro vô hiệu giao dịch chuyển nhượng cổ phần hoặc vi phạm tỷ lệ trần sở hữu vốn.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở KH&ĐT, Cục ĐTNN): Cung cấp cơ sở lý luận thực tiễn để rà soát, tinh gọn thủ tục hành chính liên thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà đầu tư cá nhân nước ngoài cần đáp ứng điều kiện nhân thân nào để trở thành cổ đông CTCP?

Cá nhân nước ngoài phải có hộ chiếu còn giá trị sử dụng, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định từ Điều 21 đến Điều 24 BLDS 2015, và không thuộc các đối tượng bị cấm quản lý/thành lập doanh nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 17 LDN 2020 (như đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù).

2. Khi đầu tư vào công ty kinh doanh đa ngành, tỷ lệ sở hữu của cổ đông nước ngoài được tính như thế nào?

Căn cứ Khoản 10 Điều 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nếu CTCP kinh doanh nhiều ngành nghề có quy định tỷ lệ sở hữu nước ngoài khác nhau thì tổng tỷ lệ sở hữu của NĐTNN không được vượt quá tỷ lệ hạn chế của ngành nghề có trần sở hữu nước ngoài thấp nhất.

3. Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần của NĐTNN mất bao lâu?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 LĐT 2020, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm xem xét việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường và thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư.

4. Cổ đông sáng lập nước ngoài có bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần không?

Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp GCN ĐKDN, cổ đông sáng lập nước ngoài chỉ được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập khác; việc chuyển nhượng cho người không phải cổ đông sáng lập phải được sự chấp thuận của ĐHĐCĐ (Khoản 3 Điều 120 LDN 2020). Cổ phần ưu đãi biểu quyết tuyệt đối không được chuyển nhượng cho người khác.

5. Cổ đông nước ngoài nắm giữ 1% cổ phần có thể trực tiếp khởi kiện Giám đốc điều hành không?

Có. Theo Khoản 1 Điều 166 LDN 2020, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần phổ thông có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm cá nhân/liên đới đối với thành viên HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vi phạm nghĩa vụ quản lý mà không bắt buộc phải nắm giữ liên tục trong 06 tháng như luật cũ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Sinh đã hoàn thành xuất sắc việc phân tích toàn diện, đa chiều về chế định pháp luật điều chỉnh cổ đông nước ngoài trong công ty cổ phần tại Việt Nam. Bằng việc làm rõ bản chất đối vốn, nguyên tắc trách nhiệm hữu hạn và chuẩn hóa các quy định tiếp cận thị trường theo cơ chế "chọn - bỏ", công trình không chỉ giải quyết các khoảng trống lý luận mà còn cung cấp cẩm nang thực tiễn giá trị cho hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài bền vững, bảo đảm an toàn pháp lý cho mọi chủ thể tham gia thị trường kinh tế số và hội nhập quốc tế.