TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH LUẬT THƯƠNG MẠI (TẬP MỘT)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Luật Thương mại (Tập một) do Nhà xuất bản Giáo dục ấn hành (Mã số: 7L215Y8 – DAI; Số xuất bản: 695 – 2008/CXB/4 – 1307/GD) là tài liệu học tập chính quy dành cho sinh viên bậc đại học tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành luật. Công trình được biên soạn bởi tập thể giảng viên và nhà nghiên cứu gồm: TS. Bùi Ngọc Cường (Chủ biên, biên soạn Chương II), TS. Đồng Ngọc Ba (biên soạn Chương I, IV, V) và ThS. Vũ Đặng Hải Yến (biên soạn Chương III).

Trong khung chương trình đào tạo Cử nhân Luật, môn học Luật Thương mại là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành. Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống lý luận khoa học pháp lý thương mại, phương pháp luận nghiên cứu địa vị pháp lý của thương nhân và kỹ năng nhận diện, phân tích các quy phạm điều chỉnh các mô hình tổ chức kinh doanh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Tập một của bộ giáo trình được cấu trúc thành 5 chương, tập trung giải quyết hai nhóm vấn đề: lý luận đại cương về luật thương mại và quy chế pháp lý về các chủ thể kinh doanh (thương nhân). Cách tiếp cận của giáo trình kết hợp giữa lý luận pháp luật chuyên ngành với việc phân tích hệ thống pháp luật thực định Việt Nam (đặc biệt là Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành) trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Điểm đặc sắc của giáo trình thể hiện ở tính chuẩn mực học thuật, phân định rõ ràng mối quan hệ giữa Luật Dân sự (luật chung) và Luật Thương mại (luật chuyên ngành), đồng thời xử lý các vấn đề chuyển giao thể chế kinh tế thông qua lịch sử lập pháp về thương nhân tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung Tập một gồm 5 chương được phân bổ theo tiến trình logic từ lý luận đại cương đến các mô hình chủ thể kinh doanh cụ thể:

  • Chương 1: Những vấn đề lý luận về Luật Thương mại (TS. Đồng Ngọc Ba biên soạn): Phân tích khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Thương mại; làm rõ mối quan hệ giữa Luật Dân sự (Lex Generalis) và Luật Thương mại (Lex Specialis); định nghĩa và phân loại hành vi thương mại (hành vi thương mại thuần túy, hành vi thương mại phụ thuộc; thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ); khái niệm và đặc điểm pháp lý của thương nhân (tiêu chí nghề nghiệp, đăng ký kinh doanh, trách nhiệm tài sản); xác định hệ thống nguồn luật (văn bản quy phạm pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế, tập quán và thói quen thương mại) cùng cấu trúc của khoa học và môn học Luật Thương mại.
  • Chương 2: Pháp luật về doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh (TS. Bùi Ngọc Cường biên soạn): Luận giải lược sử lập pháp từ Nghị định 27/HĐBT (1988), Luật Doanh nghiệp tư nhân (1990) đến Luật Doanh nghiệp (1999, 2005); làm rõ bản chất pháp lý của doanh nghiệp tư nhân (do một cá nhân làm chủ, không có tư cách pháp nhân, chủ sở hữu chịu trách nhiệm vô hạn); phân tích quy chế pháp lý của hộ kinh doanh theo Nghị định 88/2006/NĐ-CP (chủ thể gồm cá nhân, nhóm người hoặc hộ gia đình, quy mô dưới 10 lao động, đăng ký tại một địa điểm, không có con dấu, chế độ trách nhiệm vô hạn).
  • Chương 3: Pháp luật về công ty (ThS. Vũ Đặng Hải Yến biên soạn): Nghiên cứu lý luận chung về công ty, nguồn gốc lịch sử và kinh nghiệm lập pháp quốc tế (trích dẫn quan điểm của F. Kübler - Đức, M. Cozian - Pháp); phân tích các loại hình công ty theo Luật Doanh nghiệp 2005 gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn (hai thành viên trở lên và một thành viên), Công ty cổ phần, Công ty hợp danh; giải quyết các khía cạnh về quan hệ sở hữu vốn, cơ cấu tổ chức quản lý, địa vị pháp lý của thành viên/cổ đông và chế độ trách nhiệm tài sản.
  • Chương 4: Pháp luật về doanh nghiệp nhà nước (TS. Đồng Ngọc Ba biên soạn): Khái niệm, tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước; hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh công ty nhà nước; nội dung pháp lý cơ bản về quyền tự chủ kinh doanh, quản lý vốn nhà nước và tiến trình chuyển đổi sở hữu (cổ phần hóa, giao, bán, khoán, cho thuê).
  • Chương 5: Pháp luật về hợp tác xã (TS. Đồng Ngọc Ba biên soạn): Bản chất kinh tế - xã hội và nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hợp tác xã; điều kiện và thủ tục thành lập; quyền, nghĩa vụ và quy chế pháp lý của xã viên; cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ; chế độ tài sản, tài chính và quy trình tổ chức lại, giải thể hợp tác xã.

Progression logic (tiến trình logic) của giáo trình vận hành từ trừu tượng đến cụ thể: thiết lập hệ thống khái niệm nền tảng ở Chương 1, tiếp nối bằng việc khảo cứu các chủ thể kinh doanh có cơ cấu một chủ và quy mô nhỏ (Chương 2), mở rộng sang các hình thức liên kết vốn phức tạp (Chương 3), và hoàn thiện với các mô hình sở hữu đặc thù mang tính nhà nước và tập thể (Chương 4, Chương 5).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết mối quan hệ luật chung - luật chuyên ngành: Xác lập vị trí của Luật Dân sự là Lex Generalis điều chỉnh các quan hệ nhân thân và tài sản chung, trong khi Luật Thương mại là Lex Specialis áp dụng cho các giao dịch sinh lợi mang tính nghề nghiệp của thương nhân.
  • Nguyên tắc điều chỉnh pháp lý kết hợp: Kết hợp phương pháp bình đẳng, tự do ý chí của luật tư với phương pháp mệnh lệnh, can thiệp hành chính của luật công nhằm bảo đảm sự quản lý, điều tiết vĩ mô của Nhà nước.
  • Hệ thống phân định chế độ trách nhiệm tài sản và tư cách pháp lý: Thiết lập khung lý thuyết đối chiếu giữa trách nhiệm vô hạn (chủ DNTN, chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh) và trách nhiệm hữu hạn (thành viên công ty TNHH, cổ đông công ty cổ phần); phân tích ranh giới phân định tài sản giữa cá nhân nhà đầu tư và thực thể kinh doanh.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật pháp lý (Technical skills): Khả năng tra cứu, đối chiếu và viện dẫn chính xác các điều khoản trong Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Bộ luật Dân sự và các văn bản nghị định; kỹ thuật soạn thảo hồ sơ thành lập, đăng ký kinh doanh, thông báo thay đổi nội dung đăng ký cho từng loại hình thương nhân.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích và đánh giá rủi ro pháp lý liên quan đến chế độ chịu trách nhiệm tài sản; phân định bản chất pháp lý giữa giao dịch dân sự thuần túy và hành vi thương mại hỗn hợp; giải quyết xung đột pháp luật giữa văn bản quốc gia và điều ước quốc tế.
  • Kỹ năng thực hành chuyên môn (Practical competencies): Đánh giá tính hợp pháp của cơ cấu quản trị nội bộ doanh nghiệp; tư vấn lựa chọn mô hình tổ chức kinh doanh phù hợp với năng lực tài chính và mục tiêu hoạt động; xử lý quy trình pháp lý khi doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, chuyển đổi sở hữu, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Giáo trình được thiết kế theo định hướng phân tích quy phạm gắn liền với bối cảnh kinh tế - xã hội. Nội dung kết hợp giữa phương pháp diễn dịch lý thuyết (từ các nguyên lý chung của khoa học pháp lý) và phương pháp quy nạp (tổng hợp thực tiễn lập pháp qua các thời kỳ: 1988, 1990, 1999, 2005). Giảng viên sử dụng giáo trình để thuyết giảng các khái niệm học thuật cốt lõi, sau đó hướng dẫn sinh viên mổ xẻ văn bản luật thực định.

Bài tập, tình huống và thực hành

  • Phân tích tình huống (Case studies): Áp dụng quy định pháp luật để xử lý các vụ việc cụ thể về tính hợp lệ của việc đăng ký kinh doanh, việc phân chia tài sản khi giải thể doanh nghiệp tư nhân, hoặc giải quyết trách nhiệm liên đới của các thành viên trong hộ kinh doanh.
  • Bài tập so sánh (Comparative exercises): Lập bảng đối chiếu cấu trúc quản trị, chế độ trách nhiệm tài sản, khả năng huy động vốn giữa các loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần, Công ty TNHH, Công ty Hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân.
  • Diễn án và xử lý xung đột nguồn luật: Thực hành xử lý tình huống phát sinh xung đột giữa quy định của pháp luật trong nước với các cam kết trong Hiệp định thành lập WTO.
       BƯỚC 1: TIẾP CẬN LÝ LUẬN
       Nghiên cứu khái niệm, nguyên tắc và học thuyết pháp lý tại giáo trình
       BƯỚC 2: TRA CỨU VĂN BẢN THỰC ĐỊNH
       Đối chiếu điều khoản Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Nghị định
       BƯỚC 3: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
       Phân tích Case Studies, xác định chế độ trách nhiệm và tư cách chủ thể
       BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ & TỔNG HỢP
       Viết báo cáo chuyên đề, so sánh mô hình pháp lý và kiến nghị hoàn thiện

Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Hình thức đánh giá: Đánh giá định kỳ thông qua các bài kiểm tra viết luận lý giải khái niệm; kiểm tra kỹ năng tra cứu luật; thi kết thúc học phần thông qua bài thi tự luận hoặc phân tích tình huống pháp lý tổng hợp.
  • Chỉ dẫn tự học: Sinh viên cần đọc trước giáo trình theo từng chương; chuẩn bị hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tương ứng; lập đề cương tóm tắt các điều kiện pháp lý thành lập và vận hành của từng mô hình thương nhân; theo dõi các số liệu và báo cáo thực tiễn quản lý đăng ký kinh doanh.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật hệ thống lập pháp năm 2005: Giáo trình phản ánh toàn diện những đổi mới căn bản của hệ thống pháp luật kinh tế Việt Nam tại thời điểm biên soạn, trọng tâm là: Luật Doanh nghiệp 2005 (thay thế Luật Doanh nghiệp 1999, Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003 và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam), Luật Thương mại 2005 (thay thế Luật Thương mại 1997), Luật Đầu tư 2005, Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
  • Tích hợp bối cảnh hội nhập quốc tế (WTO): Phân tích hiệu lực thi hành của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, cụ thể là Nghị quyết số 71/2006/QH11 phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), xác định nguyên tắc ưu tiên áp dụng cam kết quốc tế khi có sự khác biệt với pháp luật trong nước.
  • Đổi mới khái niệm học thuật: Giáo trình ghi nhận sự mở rộng nội hàm của "hoạt động thương mại" (bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động sinh lợi khác theo Điều 3 Luật Thương mại 2005); làm rõ khái niệm "hộ kinh doanh" theo Nghị định 88/2006/NĐ-CP thay cho khái niệm "hộ kinh doanh cá thể" trước đây.
Tiêu chí Giai đoạn lập pháp trước (1990 - 1999) Cập nhật theo hệ thống luật 2005 trong Giáo trình
Phạm vi hoạt động thương mại Giới hạn chủ yếu ở thương mại hàng hóa và dịch vụ gắn liền (Luật TM 1997). Mở rộng mọi hoạt động sinh lợi: hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, SHTT (Luật TM 2005).
Khung khổ pháp lý doanh nghiệp Tách rời giữa DNNN (Luật 2003), DN có vốn ĐTNN (Luật 1996) và DN tư nhân (Luật 1999). Thống nhất địa vị pháp lý mọi loại hình doanh nghiệp dưới một đạo luật (Luật DN 2005).
Chủ thể Hộ kinh doanh Quy định theo hộ cá thể, khống chế mức vốn dưới vốn pháp định (Nghị định 66/HĐBT). Cho phép cá nhân, nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ; giới hạn dưới 10 lao động (NĐ 88/2006/NĐ-CP).
Áp dụng luật quốc tế Nguồn luật chủ yếu là văn bản trong nước; áp dụng tập quán còn hạn chế. Thừa nhận nguyên tắc áp dụng trực tiếp cam kết WTO (Nghị quyết 71/2006/QH11) và tập quán thương mại.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Tài liệu bắt buộc cho sinh viên năm thứ hai hoặc năm thứ ba ngành Luật, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế tại các trường đại học luật hoặc các khoa luật thuộc các trường đại học khối kinh tế, khoa học xã hội.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để nghiên cứu cơ sở lý luận về thương nhân, mô hình quản trị công ty và lịch sử lập pháp kinh tế Việt Nam.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng: Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Luật Dân sự (phần chung, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng).
  • Giảng viên và nghiên cứu viên: Dùng làm khung chuẩn để xây dựng đề cương chi tiết học phần, bài giảng, hệ thống câu hỏi thảo luận và đề thi môn Luật Thương mại (học phần 1).
  • Chuyên viên pháp lý và người hành nghề: Tài liệu tra cứu cho luật sư, cán bộ pháp chế doanh nghiệp, chuyên viên cơ quan đăng ký kinh doanh nhằm nắm bắt bản chất pháp lý của từng loại hình chủ thể kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên đại học chuyên ngành luật; đồng thời là tài liệu tham khảo cho học viên sau đại học, giảng viên, luật sư, chuyên viên tư vấn pháp lý và các nhà quản lý doanh nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào trước khi học giáo trình này?

Người học cần nắm vững kiến thức cơ bản của môn Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật cùng môn Luật Dân sự (đặc biệt là quy chế chủ thể, tài sản, giao dịch và nghĩa vụ dân sự) để hiểu rõ mối quan hệ giữa luật chung và luật chuyên ngành.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác là gì?

Giáo trình phân định mạch lạc lý luận pháp luật thương mại trong mối liên hệ với luật dân sự, cập nhật toàn diện hệ thống văn bản pháp luật thời kỳ gia nhập WTO (2005 - 2006), và phân tích chi tiết quy chế pháp lý của 5 nhóm mô hình chủ thể kinh doanh tại Việt Nam.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Người học cần đọc kết hợp giáo trình với việc tra cứu các điều khoản tương ứng trong các văn bản quy phạm pháp luật thực định (Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Thương mại 2005, các Nghị định hướng dẫn), đồng thời tự xây dựng bảng so sánh các chế định pháp lý giữa các loại hình doanh nghiệp.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu trích dẫn và liên hệ trực tiếp đến các công trình nghiên cứu chuyên ngành (Giáo trình Luật Thương mại và Dân sự của Đại học Luật Hà Nội năm 2006, Kỷ yếu Dự án VIE/97/016 của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương), các tài liệu pháp lý nước ngoài (của F. Kübler, M. Cozian) và các đạo luật chuyên ngành có liên quan (Luật Đầu tư, Luật Sở hữu trí tuệ, Bộ luật Hàng hải).


Kết luận

Giáo trình Luật Thương mại (Tập một) do TS. Bùi Ngọc Cường chủ biên là công trình khoa học pháp lý chuẩn mực, hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận đại cương về luật thương mại và quy chế pháp lý chi tiết của các chủ thể kinh doanh tại Việt Nam. Nội dung cuốn sách xác lập nền tảng lý thuyết vững chắc về thương nhân, hành vi thương mại, nguồn luật và chế độ trách nhiệm tài sản.

Theo lộ trình đào tạo ngành luật, kiến thức tại Tập một đóng vai trò bản lề về địa vị pháp lý của chủ thể kinh doanh, tạo tiền đề để người học tiếp tục nghiên cứu Tập hai của bộ giáo trình (về hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại, chế tài thương mại, phá sản và giải quyết tranh chấp thương mại). Để phục vụ nghiên cứu sâu, người học cần kết hợp giáo trình với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định, các án lệ và tạp chí khoa học pháp lý chuyên ngành.