Chương 1: Những vấn đề lý luÁn cơ bÁn về bồi thưßng thiát h¿i do vi ph¿m 1 hÿp đồng thương m¿i. Chương 2: Những quy định pháp luÁt Viát Nam về bồi thưßng thiát h¿i do vi ph¿m hÿp đồng thương m¿i. Chương 3: Mát số giÁi pháp hoàn thián và nâng cao hiáu quÁ thực hián pháp luÁt về trách nhiám bồi thưßng thiát h¿i do vi ph¿m hÿp đồng thương m¿i á Viát Nam. CH¯¡NG 1 2 NHþNG VÂN ĐÀ LÝ LUÀN C¡ BÀN VÀ BàI TH¯âNG THIàT H¾I DO VI PH¾M HþP ĐàNG TH¯¡NG M¾I 1.
Khái niệm chung 1. Khái niệm hợp đồng thương mại Khái niám hÿp đồng trong BLDS năm 2015 không làm thay đổi bÁn chất căa hÿp đồng, mà chỉ nhằm khẳng định rằng, BLDS là luÁt gốc, có ph¿m vi điều chỉnh ráng, không chỉ là các quan há hÿp đồng trong lĩnh vực dân sự thuần tuý, mà còn bao gồm những hÿp đồng hình thành trong nhiều lĩnh vực khác như thương m¿i, đầu tư, đất đai, lao đáng, tài chính, ngân hàng. Quyền và nghĩa vā dân sự phát sinh từ hÿp đồng thực chất là quyền và nghĩa vā hình thành trong nhiều lo¿i hÿp đồng khác nhau như hÿp đồng mua bán tài sÁn, hÿp đồng vay tài sÁn, HĐTM, hÿp đồng đầu tư, hÿp đồng lao đáng, vv& Ngoài khái niám chung về hÿp đồng trong BLDS, tùy từng lĩnh vực cā thể, khái niám hÿp đồng l¿i đưÿc ghi nhÁn trong các văn bÁn pháp luÁt chuyên ngành tương ứng với lĩnh vực và ph¿m vi điều chỉnh, ví dā như: Hÿp đồng lao đáng đưÿc quy định trong Bá luÁt Lao đáng, hÿp đồng xây dựng đưÿc quy định trong LuÁt Xây dựng, HĐTM đưÿc quy định trong LTM, hÿp đồng chuyển nhưÿng, cho thuê quyền sử dāng đất đưÿc quy định trong LuÁt Đất đai, hÿp đồng tín dāng đưÿc quy định trong các văn bÁn pháp luÁt về tín dāng - ngân hàng. Trong lĩnh vực kinh doanh, thương m¿i, hÿp đồng có thể đưÿc gọi với các tên gọi khác nhau như: HĐTM, hÿp đồng kinh doanh hoặc hÿp đồng kinh tế& Song khái niám HĐTM không đưÿc ghi nhÁn trong bất cứ văn bÁn pháp luÁt nào.
Qua nghiên cứu các văn bÁn pháp luÁt trong các thßi kỳ cho thấy, chỉ có Pháp lánh Hÿp đồng kinh tế năm 1989 mới ghi nhÁn cā thể khái niám hÿp đồng kinh tế, theo đó, hÿp đồng kinh tế đưÿc định nghĩa <là sự thỏa thuÁn bằng văn bÁn, tài liáu giao dịch giữa các bên ký kết về viác thực hián công viác sÁn xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vā, nghiên cứu, ứng dāng nghiên cứu khoa học – kỹ thuÁt và các thỏa thuÁn khác có māc đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng quyền và nghĩa vā căa mßi bên để xây dựng và thực hián kế ho¿ch căa mình=[1]. Trong khái niám này, các đối tưÿng căa hÿp đồng kinh tế cũng có sự tương đồng cơ bÁn với các đối tưÿng căa ho¿t đáng thương m¿i đã đưÿc ghi nhÁn trong LTM năm 2005. Từ kết quÁ phân tích khái niám hÿp đồng nói chung và hÿp đồng trong ho¿t 3 đáng thương m¿i nói riêng, cho phép tác giÁ đưa ra khái niám về HĐTM như sau: <HĐTM là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi, hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động thương mại khác nhằm mục đích sinh lợi=[2]. Ho¿t đáng thương m¿i là ho¿t đáng mang tính đặc thù.
Đó là ho¿t đáng nhằm māc đích sinh lÿi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vā, đầu tư, xúc tiến thương m¿i và các ho¿t đáng nhằm māc đích sinh lÿi khác [3]. Chính vì vÁy, HĐTM cũng có những điểm đặc thù cơ bÁn so với hÿp đồng nói chung đưÿc đề cÁp trong BLDS như: về chă thể giao kết HĐTM khi có ít nhất mát bên hÿp đồng là thương nhân; về māc đích xác lÁp hÿp đồng khi có ít nhất mát bên có māc đích sinh lßi từ viác xác lÁp hÿp đồng; về tính chất căa hÿp đồng khi HĐTM luôn là hÿp đồng có tình đền bù. Những điểm đặc thù này dù không phÁi là những yếu tố phÁn ánh bÁn chất căa hÿp đồng nói chung, nhưng l¿i phÁn ánh mát phần bÁn chất căa HĐTM. Sá dĩ như vÁy là vì, xét về bÁn chất, nói đến hÿp đồng là nói đến yếu tố thoÁ thuÁn, thống nhất ý chí giữa các bên nhằm hướng tới viác xác lÁp, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vā căa mát hoặc các bên.
Chính vì vÁy, suy cho cùng, HĐTM cũng chỉ là mát d¿ng cā thể căa hÿp đồng nói chung mà nhà làm luÁt đã đề cÁp trong BLDS năm 2015. Do đó, viác xác lÁp, thực hián, chấm dứt HĐTM cũng phÁi tuân thă các nguyên tắc cơ bÁn căa pháp luÁt dân sự quy định t¿i Điều 3 BLDS năm 2015, trong đó, nguyên tắc đặc trưng phÁn ánh bÁn chất căa căa pháp luÁt hÿp đồng nói chung, pháp luÁt HĐTM nói riêng, đó chính là nguyên tắc thoÁ thuÁn trên cơ sá tự do ý chí và bình đẳng. Khái niệm vi phạm hợp đồng thương mại HĐTM đã phát sinh hiáu lực sẽ đưÿc coi là luÁt ràng buác các bên chă thể, buác các chă thể phÁi tuân thă, buác cá nhân, tổ chức khác phÁi tôn trọng. Trong trưßng hÿp các điều khoÁn căa hÿp đồng không đưÿc thực hián hoặc thực hián không đúng bái các bên vì bất kể lý do gì, có thể nÁy sinh vấn đề đưÿc gọi là <vi ph¿m hÿp đồng=, trừ trưßng hÿp mißn trách nhiám và chă thể vi ph¿m sẽ phÁi gánh chịu hÁu quÁ bất lÿi là bị áp dāng các chế tài theo quy định căa hÿp đồng hoặc theo quy định căa pháp luÁt.
4 Trong khoa học pháp lý, vi ph¿m hÿp đồng nói chung và vi ph¿m HĐTM nói riêng đưÿc hiểu là hành vi bất hÿp pháp, do mát bên hoặc các bên tham gia hÿp đồng thực hián thông qua hành vi không thực hián hoặc thực hián không đúng các điều khoÁn đã cam kết trong hÿp đồng và do đó phÁi chịu chế tài theo quy định căa hÿp đồng hoặc theo quy định căa pháp luÁt. Với cách định nghĩa này, vi ph¿m hÿp đồng nói chung và vi ph¿m HĐTM nói riêng có thể đưÿc nhÁn biết thông qua mát số dấu hiáu đặc trưng cơ bÁn như: Là hành vi trái pháp luÁt (không đưÿc pháp luÁt thừa nhÁn) mà nái dung cốt lõi là làm trái các điều khoÁn đã thỏa thuÁn cam kết trong hÿp đồng; Chă thể thực hián hành vi vi ph¿m hÿp đồng chỉ có thể là các bên tham gia hÿp đồng; Đối tưÿng căa hành vi vi ph¿m hÿp đồng chính là các điều khoÁn đã thỏa thuÁn cam kết trong hÿp đồng (các điều khoÁn này phÁn ánh quyền, nghĩa vā căa các bên giao kết hÿp đồng) hoặc do pháp luÁt quy định mặc dù không quy định trong hÿp đồng (ví dā như nhiám vā bắt buác bÁo hành, bÁo trì, bÁo dưỡng hàng hóa, sÁn phẩm theo LuÁt BÁo vá quyền lÿi ngưßi tiêu dùng năm 2011, LuÁt Nhà á năm 2014&); Hành vi vi ph¿m hÿp đồng đưÿc thực hián trong khoÁng thßi gian hÿp đồng đang có hiáu lực; Có thể gây ra các hÁu quÁ bất lÿi cho bên bị vi ph¿m; Chă thể vi ph¿m hÿp đồng phÁi chịu chế tài theo quy định căa hÿp đồng hoặc theo quy định căa pháp luÁt. Trong pháp luÁt thực định, khái niám vi ph¿m hÿp đồng đã đưÿc đưa ra t¿i khoÁn 12 Điều 3 LTM năm 2005, theo đó: <Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của LTM=. Ngoài ra, t¿i khoÁn 13 Điều 3 căa LTM năm 2005, còn đưa ra mát định nghĩa khác, gọi là <vi ph¿m cơ bÁn=, theo đó: <Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng=.
Có thể nhÁn thấy, các định nghĩa về vi ph¿m hÿp đồng có sự khác biát nhất định về quan điểm tiếp cÁn. Sự khác biát đó á chß, vi ph¿m hÿp đồng là hành vi không thực hián hoặc thực hián không đúng nghĩa vā hÿp đồng, thì vi ph¿m hÿp đồng có bÁn chất là mát hành vi bất hÿp pháp, do các bên tham gia hÿp đồng thực hián bằng hành vi không thực hián hoặc thực hián không đúng các điều khoÁn đã 5 cam kết trong hÿp đồng (chứ không chỉ là hành vi không thực hián nghĩa vā phát sinh từ hÿp đồng). Rõ ràng, có quan điểm thể hián cách tiếp cÁn khái niám vi ph¿m hÿp đồng theo nghĩa hẹp (chỉ là vi ph¿m nghĩa vā hÿp đồng), trong khi đó, có quan điểm l¿i thể hián cách tiếp cÁn khái niám vi ph¿m hÿp đồng theo nghĩa ráng (là hành vi vi ph¿m các điều khoÁn đã cam kết trong hÿp đồng, có nghĩa là hành vi này có thể vi ph¿m các quyền cũng như các nghĩa vā phát sinh từ hÿp đồng). Khái niệm trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng thương mại Để bÁo đÁm viác tuân thă cam kết, thoÁ thuÁn đã có hiáu lực, ngoài viác quy định các nguyên tắc thoÁ thuÁn, trung thực, hÿp tác thián chí trong quá trình giao kết hÿp đồng, nhà làm luÁt cũng ghi nhÁn nguyên tắc chịu trách nhiám dân sự đối với chă thể thực hián hành vi vi ph¿m hÿp đồng, theo đó: <Cá nhân, pháp nhân phÁi tự chịu trách nhiám về viác không thực hián hoặc thực hián không đúng nghĩa vā dân sự=[4].
Theo nguyên tắc này, hành vi không thực hián hoặc thực hián không đúng nghĩa vā phát sinh từ HĐTM sẽ bị coi là vi ph¿m hÿp đồng. Sự vi ph¿m cam kết thoÁ thuÁn căa bên này sẽ khiến cho bên kia phÁi gánh chịu những hÁu quÁ không đáng có. Do đó, hành vi vi ph¿m hÿp đồng sẽ khiến các bên phÁi chịu trách nhiám về sự vi ph¿m đó. Theo pháp luÁt thực định, cũng giống như TNBTTH do vi ph¿m hÿp đồng nói chung, khái niám về BTTH trong LTM năm 2005, theo đó: <BTTH là viác bên vi ph¿m bồi thưßng những tổn thất do hành vi vi ph¿m hÿp đồng gây ra cho bên bị vi ph¿m= [5].
Tuy nhiên, với cách ghi nhÁn này chưa thể giúp chúng ta nhÁn dián hay xác định đưÿc các đặc tính cơ bÁn căa TNBTTH do vi ph¿m HĐTM. Trong khoa học pháp lý, có nhiều quan điểm khác nhau xung quanh vấn đề nái hàm căa khái niám <TNBTTH do vi ph¿m HĐTM=.