Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may giữ vị trí trọng yếu trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, đóng góp từ 12% đến 16% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước và đưa Việt Nam vào nhóm các quốc gia xuất khẩu hàng may mặc hàng đầu thế giới (đứng thứ 4 sau Trung Quốc, Liên minh Châu Âu và Bangladesh theo phân loại của tác giả; hoặc top 3 theo số liệu của Hiệp hội Dệt may Việt Nam - VITAS). Tuy nhiên, giai đoạn 2018 – 2020 và năm 2021, ngành dệt may đối mặt với nhiều biến động phức tạp do tác động từ cuộc chiến tranh thương mại Mỹ – Trung cùng sự bùng phát của đại dịch COVID-19, làm gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX) – đơn vị thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX) – chuyên sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm sợi, vải dệt kim, hàng may mặc cùng nguyên phụ liệu dệt may. Trong giai đoạn 2018 – 2020, doanh thu xuất khẩu hàng may mặc của công ty có nhiều biến động, hạn ngạch xuất khẩu tại các thị trường trọng điểm như Mỹ, EU có xu hướng sụt giảm và lợi nhuận trước thuế suy giảm mạnh. Đề tài khóa luận "Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế" được tác giả Trần Thị Lệ Ni thực hiện nhằm đánh giá thực trạng tổ chức kinh doanh xuất khẩu, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng may mặc trong giai đoạn 2018 – 2020, từ đó đưa ra định hướng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác tổ chức hoạt động xuất khẩu hàng may mặc.
    • Phân tích thực trạng, đánh giá công tác tổ chức hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
    • Đề xuất, định hướng giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ các vấn đề liên quan đến công tác tổ chức, quy trình và hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt May Huế, địa chỉ tại số 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính, kinh doanh trong giai đoạn 2018 – 2020 (kết hợp số liệu bối cảnh ngành cập nhật năm 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận và căn cứ pháp lý dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và giáo trình chuyên ngành ngoại thương:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn thương mại:
    • Luật Thương mại năm 2005: Điều 28 (khái niệm xuất khẩu hàng hóa), Điều 3 khoản 11 (hoạt động trung gian thương mại), Điều 155 (ủy thác mua bán hàng hóa), Điều 178 (gia công thương mại).
    • Luật Doanh nghiệp năm 2005: Điều 4 khoản 1 (khái niệm và năng lực tài chính doanh nghiệp).
    • Văn bản dưới luật: Nghị định số 12/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế; Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính (khoản 2 Điều 23 và khoản 1 Điều 24 quy định về kiểm tra hồ sơ hải quan và các trường hợp chuyển luồng kiểm tra).
    • Tập quán và điều ước quốc tế: Bộ quy tắc Incoterms (các điều kiện FOB, CIF, CFR, CIP), Công ước Viên 1980 (CISG) về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
  • Khung lý thuyết chuyên ngành: Tác giả kế thừa hệ thống lý thuyết từ tài liệu "Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu" của GS.TS Võ Thanh Thu (2011), nghiên cứu của Trần Chí Thành (2000) và bài giảng học phần Quản trị Xuất nhập khẩu 1 & 2 của Khoa Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế (ThS. Dương Đắc Quang Hảo).
  • Khung phân loại và hình thức xuất khẩu: Xuất khẩu trực tiếp; Giao dịch qua trung gian (đại diện thương nhân, môi giới, ủy thác, đại lý); Buôn bán đối lưu (Counter-Trade bao gồm hàng đổi hàng - Barter, mua đối lưu - Counter-Purchase, mua lại sản phẩm - Product Buyback, trao đổi bù trừ - Compensation, chuyển nợ - Switch, bồi hoàn - Offset); Xuất khẩu theo nghị định thư; Xuất khẩu tại chỗ (On-spot Export); Gia công quốc tế; Tạm nhập tái xuất.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động xuất khẩu:
    • Chỉ tiêu theo chiều rộng: Kim ngạch xuất khẩu ($M$), tỷ lệ xuất nhập khẩu, mức tăng trưởng kim ngạch ($\Delta M = M_t - M_0$), tốc độ tăng trưởng kim ngạch ($g = \frac{\Delta M}{M_0} \times 100%$).
    • Chỉ tiêu theo chiều sâu: Tỷ trọng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu ($R(A) = \frac{M(A)}{M} \times 100%$), cơ cấu thị trường xuất khẩu, cơ cấu phương thức xuất khẩu, chỉ tiêu lợi nhuận xuất khẩu (lợi nhuận trước thuế EBT, lợi nhuận sau thuế NI), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA).
    • Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xuất khẩu: Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu ($\text{Tỷ suất ngoại tệ} = \frac{\text{Tổng chi phí (VNĐ)}}{\text{Doanh thu xuất khẩu (USD)}}$).
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($\frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Tổng lao động}}$), kết quả kinh doanh trên một đồng chi phí tiền lương ($\frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Tổng tiền lương}}$), lợi nhuận bình quân trên một lao động ($\frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Tổng số lao động}}$).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, hồ sơ chứng từ thanh toán quốc tế và dữ liệu nội bộ của HUEGATEX giai đoạn 2018 – 2020; số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), Hiệp hội Bông Sợi Việt Nam (VCOSA), các niên giám và tạp chí chuyên ngành.
    • Dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế quy trình tác nghiệp xuất khẩu tại trụ sở công ty trong thời gian thực tập 3 tháng; thực hiện phỏng vấn định tính trực tiếp và qua điện thoại đối với các chuyên gia, cán bộ nghiệp vụ tại Phòng Kế hoạch – Vật tư và Phòng Kế toán – Tài chính của HUEGATEX.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp thống kê kinh doanh nhằm lượng hóa các biến động tài chính và thương mại.
    • Phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối) để đánh giá mức độ biến động của kim ngạch, chi phí, lợi nhuận, hiệu quả lao động qua các năm 2018, 2019, 2020.
    • Phương pháp phân tích ma trận SWOT (xác lập các cặp chiến lược SO, WO, ST, WT dựa trên việc kết hợp điểm mạnh, điểm yếu nội bộ với cơ hội và thách thức từ môi trường vĩ mô).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại quốc tế và hoạt động xuất khẩu hàng hóa:

  • Nội dung và quy trình hoạt động xuất khẩu: Làm rõ các bước nghiên cứu thị trường thế giới, xác định dung lượng thị trường, lựa chọn đối tác thương mại, phân tích giá cả quốc tế, lựa chọn phương thức thanh toán (chuyển tiền Remittance, nhờ thu Collection, giao chứng từ trả tiền CAD, tín dụng chứng từ L/C) và tìm kiếm bạn hàng qua các kênh internet, hội chợ triển lãm, làm việc với đại sứ quán.
  • Quy trình đàm phán và giao kết hợp đồng: Đàm phán thương mại quốc tế qua 3 bước căn bản: Hỏi hàng (Inquiry) $\rightarrow$ Chào hàng (Offer) $\rightarrow$ Đặt hàng (Order); ký kết hợp đồng xuất khẩu bằng văn bản xác lập quyền và nghĩa vụ pháp lý.
  • Quy trình 11 bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu: (1) Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có); (2) Thực hiện công việc giai đoạn đầu của khâu thanh toán (đôn đốc mở L/C, kiểm tra L/C, mở tài khoản CAD, theo dõi T/T); (3) Chuẩn bị hàng xuất khẩu (thu gom, đóng gói bao bì, kẻ ký mã hiệu); (4) Kiểm tra hàng xuất khẩu (kiểm nghiệm chất lượng, kiểm dịch động/thực vật ở 2 cấp: cấp cơ sở KCS và cấp cửa khẩu; thực hiện quy trình giám định 6 bước và cấp chứng thư); (5) Làm thủ tục hải quan (khai báo, xuất trình hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, phân luồng theo Thông tư 38/2015/TT-BTC, nộp thuế); (6) Thuê phương tiện vận tải (chủ yếu là đường biển); (7) Giao hàng cho người vận tải (tàu chợ/tàu chuyến, lập Cargo list, kiểm tra S/O, giám sát bốc dỡ, lấy biên lai thuyền phó Mate's receipt để đổi vận đơn đường biển sạch Clean B/L); (8) Mua bảo hiểm hàng hóa (hợp đồng bảo hiểm bao Open Policy hoặc bảo hiểm chuyến Voyage Policy); (9) Lập bộ chứng từ thanh toán (hối phiếu, B/L sạch, C/O, Packing list, Commercial Invoice, chứng thư kiểm định...); (10) Giải quyết khiếu nại (khiếu nại người mua hoặc tiếp nhận khiếu nại từ người mua); (11) Thanh lý hợp đồng.
  • Các nhân tố tác động: Phân tích ảnh hưởng của môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên, chính trị - pháp luật, công nghệ) và môi trường vi mô (năng lực tài chính, nguồn cung ứng đầu vào, cơ sở vật chất, lực lượng lao động, năng lực sản xuất kinh doanh).
  • Cơ sở thực tiễn ngành dệt may: Phân tích số liệu xuất khẩu dệt may của Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 và 9-10 tháng đầu năm 2021. Tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành dệt may 9 tháng đầu năm 2021 đạt khoảng 29 – 29,5 tỷ USD (tăng 12,5% - 13,2% so với cùng kỳ 2020).

Tình hình xuất khẩu dệt và may mặc Việt Nam 6 tháng đầu năm 2021 (Nguồn: VCOSA):

Nhóm hàng Trị giá T6/2021 (Triệu USD) So với T5/2021 (%) So với T6/2020 (%) So với T6/2019 (%) Trị giá 6T/2021 (Triệu USD) So với 6T/2020 (%) So với 6T/2019 (%)
Xơ, sợi dệt các loại 457 -3,4 77,7 45,08 2.611 62,2 28,66
Hàng dệt, may 3.231 14,9 0,83 - - - -
Vải mành, vải kỹ thuật 55 -21,0 154,7 9,37 352 81,0 13,08
Nguyên phụ liệu dệt may, da, giày 170 1,9 37,0 -4,36 991 24,5 3,61
Tổng cộng 3.680 12,1 21,1 7,53 19.180 21,0 4,25

Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam theo thị trường 9 tháng đầu năm 2021 (Nguồn: Tổng cục Hải quan):

Thị trường 9T/2019 (Tỷ USD) 9T/2020 (Tỷ USD) 9T/2021 (Tỷ USD) So sánh 9T21/9T19 (%) So sánh 9T21/9T20 (%)
Mỹ 11,4 10,6 12,0 +4,9% +12,7%
EU 3,4 2,8 2,9 -14,2% +2,8%
Trung Quốc 3,1 2,6 3,4 +6,9% +31,3%
Nhật Bản 3,1 2,7 2,5 -19,7% -9,9%
Hàn Quốc 3,0 2,6 2,6 -11,7% +1,2%
  • Thực trạng ngành dệt may tại Thừa Thiên Huế: Tỉnh có 6 khu công nghiệp với hơn 50 doanh nghiệp dệt may, hơn 300 dây chuyền may và hơn 500.000 cọc sợi; đang triển khai Đề án "Phát triển khu công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may tại Tỉnh Thừa Thiên Huế" với quy mô 400 ha tại KCN Phong Điền nhằm phát triển vùng nguyên liệu và chuỗi sản xuất khép kín.

Chương 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và phân tích chuyên sâu thực trạng xuất khẩu:

  • Tổng quan về HUEGATEX: Doanh nghiệp có tiền thân từ Hiệp định hợp tác Việt Nam – Hungary năm 1979; ngày 16/01/1988 Bộ Công Nghiệp Nhẹ ra quyết định thành lập Nhà máy Sợi Huế (khánh thành ngày 26/03/1988). Tháng 02/1994, thành lập Công ty Dệt May Huế (Hutexco) theo Quyết định 140/CNN của Bộ Công Nghiệp trên cơ sở sáp nhập Nhà máy Dệt Huế. Cuối năm 1996, công ty đầu tư xây dựng thêm Nhà máy Dệt. Hiện nay, công ty hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần với mã số thuế 3300100628 (cấp ngày 17/02/2019), chuyên sản xuất - xuất khẩu sợi, vải dệt kim và hàng may mặc.
  • Quy trình tác nghiệp và nguồn lực doanh nghiệp: Khóa luận làm rõ cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình triển khai thực hiện đơn hàng, quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại HUEGATEX. Phân tích cơ cấu lao động giai đoạn 2018 – 2020 theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và quan hệ sản xuất (lao động trực tiếp LĐTT, lao động gián tiếp LĐGT); đánh giá thực trạng tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế của công ty.
  • Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng may mặc (2018 – 2020):
    • Chỉ tiêu theo chiều rộng: Đánh giá sự biến động tổng kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc qua 3 năm tài chính.
    • Chỉ tiêu theo chiều sâu: Đánh giá cơ cấu thị trường xuất khẩu trọng điểm (Mỹ, EU...), cơ cấu mặt hàng may mặc xuất khẩu, cơ cấu phương thức kinh doanh xuất khẩu (như gia công CMT, sản xuất xuất khẩu FOB), chỉ tiêu lợi nhuận từ xuất khẩu và các tỷ số tài chính (tỷ suất lợi nhuận/doanh thu, tỷ suất lợi nhuận/chi phí, tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản ROA, tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu ROE).
    • Hiệu quả kinh tế và hiệu quả lao động: Đánh giá tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu (chi phí VNĐ bỏ ra để thu về một đơn vị USD xuất khẩu); đo lường năng suất lao động bình quân, kết quả doanh thu trên một đồng tiền lương và lợi nhuận bình quân trên một lao động.
  • Ma trận SWOT: Tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của HUEGATEX trong hoạt động xuất khẩu hàng may mặc, làm căn cứ thiết lập các chiến lược kết hợp (SO, WO, ST, WT).

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

Chương 3 trình bày định hướng phát triển của công ty và đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Giải pháp giảm chi phí sản xuất: Tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, hoàn thiện quy trình quản lý kho bãi, tiết kiệm chi phí năng lượng và chi phí vận hành nhằm hạ giá thành sản phẩm.
  2. Giải pháp mở rộng thị trường mới: Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, đa dạng hóa đối tác thương mại, tận dụng ưu đãi thuế quan từ các hiệp định thương mại tự do (CPTPP, EVFTA) để giảm phụ thuộc vào các thị trường truyền thống đang bị thu hẹp hạn ngạch.
  3. Giải pháp về phát triển sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm: Cải tiến kỹ thuật, kiểm soát chặt chẽ quy trình KCS ở các khâu cắt, may, ủi đóng gói; chuyển dần phương thức xuất khẩu từ gia công đơn thuần sang hình thức mua nguyên liệu bán thành phẩm (FOB) và tự thiết kế sản xuất (ODM).
  4. Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân may trực tiếp; bồi dưỡng kiến thức ngoại thương, kỹ năng đàm phán quốc tế, nghiệp vụ thanh toán chứng từ và trình độ ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ xuất nhập khẩu.
  5. Giải pháp huy động vốn và nâng cao khả năng tài chính: Đa dạng hóa nguồn tài trợ vốn lưu động, quản trị dòng tiền chặt chẽ, tối ưu hóa các khoản phải thu và quản lý tài sản cố định nhằm đảm bảo năng lực tài chính phục vụ các đơn hàng xuất khẩu quy mô lớn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Cung cấp bức tranh toàn diện về ngành dệt may Việt Nam và thực trạng xuất khẩu tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2020 (kèm số liệu 9 tháng năm 2021). Số liệu cho thấy 9 tháng năm 2021, xuất khẩu dệt may cả nước đạt 29 – 29,5 tỷ USD, trong đó thị trường Mỹ dẫn đầu với 12,0 tỷ USD, Trung Quốc đạt 3,4 tỷ USD, EU đạt 2,9 tỷ USD, Hàn Quốc đạt 2,6 tỷ USD và Nhật Bản đạt 2,5 tỷ USD.
    • Phân tích chi tiết thực trạng tại HUEGATEX: Chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm kim ngạch xuất khẩu và lợi nhuận trước thuế của công ty giai đoạn 2018 – 2020 là do tác động kép của đại dịch COVID-19 và căng thẳng thương mại Mỹ – Trung, khiến công ty bị sụt giảm đơn hàng và hạn ngạch tại các thị trường lớn như EU, Mỹ.
    • Đánh giá có hệ thống quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu và các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, tỷ suất ngoại tệ và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị:
    • Đề xuất 5 nhóm giải pháp nội bộ mang tính khả thi cho HUEGATEX: Giảm chi phí sản xuất, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, đào tạo nhân lực và củng cố năng lực tài chính.
    • Kiến nghị đối với Nhà nước: Duy trì các chính sách ổn định vĩ mô, hỗ trợ xúc tiến thương mại quốc tế, đơn giản hóa thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với nguyên phụ liệu dệt may.
    • Kiến nghị đối với Tỉnh Thừa Thiên Huế: Đẩy nhanh tiến độ Đề án phát triển KCN hỗ trợ ngành dệt may 400 ha tại Phong Điền, đầu tư hạ tầng xử lý nước thải hiện đại phục vụ sản xuất nguyên liệu theo quy trình khép kín và thu hút đầu tư nước ngoài (Mỹ, Hàn Quốc, Canada).
    • Kiến nghị đối với HUEGATEX: Chủ động chuyển đổi phương thức sản xuất từ gia công sang FOB/ODM và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận kết hợp đồng bộ giữa khung lý thuyết kinh doanh xuất nhập khẩu chuẩn mực với dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp dệt may nòng cốt của miền Trung, xây dựng ma trận SWOT chi tiết làm căn cứ cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh xuất khẩu trong bối cảnh thị trường nhiều biến động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu nội bộ của HUEGATEX trong giai đoạn 2018 – 2020. Đây là giai đoạn có tính chất dị biệt cao do sự xuất hiện đột ngột của đại dịch COVID-19, dẫn đến một số chỉ tiêu tài chính biến động bất thường. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên phỏng vấn định tính chuyên gia tại 2 phòng ban chuyên môn (Kế hoạch – Vật tư và Kế toán – Tài chính), chưa triển khai khảo sát trên quy mô toàn bộ người lao động hoặc đối tác nhập khẩu nước ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chuỗi số liệu phân tích sang giai đoạn phục hồi sau năm 2020; đi sâu lượng hóa tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) đối với lộ trình chuyển đổi từ hình thức gia công sang FOB/ODM/OBM của HUEGATEX; áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường các nhân tố tác động đến hiệu quả xuất khẩu hàng may mặc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Kinh tế Quốc tế, Thương mại Quốc tế; các chuyên viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất và xuất nhập khẩu dệt may.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn:
    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý (Luật Thương mại 2005, Thông tư 38/2015/TT-BTC) và quy trình chuẩn 11 bước thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa đường biển.
    • Khung phương pháp luận đánh giá hoạt động xuất khẩu kết hợp đa chiều: chiều rộng (kim ngạch, tăng trưởng), chiều sâu (cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường, cơ cấu phương thức, lợi nhuận), chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu) và chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động.
    • Nguồn tư liệu thực tiễn về cơ cấu thị trường xuất khẩu dệt may Việt Nam và thực trạng cụm công nghiệp dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và chuẩn mực thương mại quốc tế nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Tác giả căn cứ vào Luật Thương mại năm 2005 (các điều khoản 3, 28, 155, 178 quy định về xuất khẩu, trung gian, ủy thác và gia công), Luật Doanh nghiệp 2005 (Điều 4), Nghị định 12/2006/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan; kết hợp cùng tập quán quốc tế Incoterms và Công ước Viên 1980 (CISG).

Theo số liệu thống kê trong khóa luận, kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang các thị trường chính trong 9 tháng đầu năm 2021 đạt bao nhiêu?
Số liệu từ Tổng cục Hải quan được tổng hợp trong bảng 1.2 của khóa luận cho thấy: Thị trường Mỹ đạt 12,0 tỷ USD (tăng 12,7% so với 9T/2020); Trung Quốc đạt 3,4 tỷ USD (tăng 31,3%); EU đạt 2,9 tỷ USD (tăng 2,8%); Hàn Quốc đạt 2,6 tỷ USD (tăng 1,2%); và Nhật Bản đạt 2,5 tỷ USD (giảm 9,9%).

Thực trạng ngành công nghiệp dệt may tại tỉnh Thừa Thiên Huế được tác giả mô tả với các số liệu cụ thể nào?
Tỉnh Thừa Thiên Huế có 6 khu công nghiệp với hơn 50 doanh nghiệp dệt may, sở hữu tổng cộng 300 dây chuyền may và hơn 500.000 cọc sợi. Tỉnh đang triển khai Đề án phát triển khu công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may với diện tích khoảng 400 ha tại Khu công nghiệp Phong Điền nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên phụ liệu tại chỗ và quy trình sản xuất khép kín.

Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu được khóa luận xác định bằng công thức nào và mang ý nghĩa kinh tế gì?
Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ: $\text{Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu} = \frac{\text{Tổng chi phí (VNĐ)}}{\text{Doanh thu xuất khẩu (USD)}}$. Chỉ tiêu này phản ánh số lượng đồng nội tệ (VNĐ) phải bỏ ra để thu về một đơn vị ngoại tệ (USD); nếu tỷ suất này nhỏ hơn tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố thì hoạt động xuất khẩu có hiệu quả kinh tế.

Hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt May Huế gồm những nhóm nội dung nào?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tại Chương 3 gồm: (1) Giảm chi phí sản xuất; (2) Mở rộng thị trường mới; (3) Phát triển sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm (hướng đến phương thức FOB, ODM); (4) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngoại thương; (5) Huy động vốn và nâng cao năng lực tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Lệ Ni đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp đánh giá hoạt động xuất khẩu hàng hóa trong ngành dệt may. Nghiên cứu phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX) trong giai đoạn 2018 – 2020 dưới tác động của biến động kinh tế toàn cầu và đại dịch COVID-19. Hệ thống 5 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị 3 cấp (Nhà nước, địa phương, doanh nghiệp) được xây dựng bám sát dữ liệu thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị xuất nhập khẩu dệt may.