CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP 1. Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Dunlopillo (Việt Nam) 1. Thông tin chung: Hình 1.1: Logo công ty TNHH Dunlopillo Việt Nam Nguồn: Tổng hợp của tác giả Tên công ty: CÔNG TY TNHH DUNLOPILLO (VIỆT NAM) Tên quốc tế: DUNLOPILLO (VIETNAM) LIMITED Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài nhà nước Địa chỉ: Số 35 Đại lộ Hữu Nghị, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Phường Bình Hòa, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam. Người đại diện pháp luật: Alfonso Borja Solans Garcia Mã số thuế: 3700319982 Số điện thoại: +84 650 375 6467/68/ Website: https://www.
Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty TNHH Dunlopillo (Việt Nam) là công ty trách nhiệm hữu hạn, với 100% vốn nước ngoài, thành viên chính thức của Dunlopillo toàn cầu. Được thành lập năm 1997 được thành lập ngày 10 tháng 7 năm 2008, với vốn đăng ký là 3. Năm 2012, Công ty TNHH Dunlopillo (Việt Nam) trở thành thành viên của tập đoàn Pikolin, là tập đoàn đứng thứ 2 tại Châu Âu, dẫn đầu ở Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và Pháp trong lĩnh vực nệm. Nhờ đó giúp Dunlopillo (Việt Nam) nâng cao năng lực quản lý, chất lượng sản phẩm và đồng bộ với tiêu chuẩn toàn cầu.
3 Hiện nay, Dunlopillo (Việt Nam) Trụ sở chính tại Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore và 2 phòng trưng bày và văn phòng đại diện tại Quận 3, TP. Hồ Chí Minh và Quận Đống Đa, TP. Hà Nội cùng hàng trăm đại lý phân phối trải khắp các tỉnh thành phố lớn tại Việt Nam. Lãnh đạo chủ chốt: Alfonso Borja Solans Garcia- Tổng Giám Đốc; Kumarersana Taruharaju- Giám Đốc Nhà Máy; Nguyễn Văn Hùng- Kế Toán Trưởng.
Nguồn cảm hứng: Để sản xuất và phân phối một giải pháp giúp giấc ngủ lành mạnh đáp ứng kỳ vọng, nhu cầu của tất cả mọi người với chất lượng tốt nhất. Định hướng: Là sự kết hợp của sức mạnh lâu đời và tham vọng với sự nhanh nhẹn, hiệu quả và đổi mới để mang lại những giải pháp tốt nhất. Phát triển nguồn nhân lực và công nghệ, sản phẩm và dịch vụ tốt nhất. Điều này giúp chúng tôi trở thành người dẫn đầu về chia sẻ, sự hài lòng và nhận thức về thương hiệu đối với các dòng sản phẩm chính, ở tất cả các khách hàng, các bên liên quan và thị trường, đặc biệt là ở Tây Ban Nha và Pháp, và ở cấp độ quốc tế.
Do đó đạt được lợi nhuận ngày càng tăng và bền vững. Định hướng khách hàng: Chúng tôi mong muốn cung cấp dịch vụ tốt nhất và chất lượng nghỉ ngơi cho khách hàng của chúng tôi. Chúng tôi truyền đi độ tin cậy, sự tự tin và sự tận tâm trong tất cả quá trình sản xuất bất kỳ sản phẩm nào. Sự vượt trội: Chúng tôi làm việc để tốt hơn mỗi ngày, luôn tìm kiếm hiệu quả trong quản lý, chất lượng sản phẩm và dịch vụ và kết quả tốt nhất.
Triết lý trong công việc: Chúng tôi được dẫn dắt bởi niềm tin rằng chỉ những người cư xử một cách ngay thẳng, chính trực mọi lúc mới xứng đáng duy trì vai trò lãnh đạo. Vì vậy, chúng tôi khuyến khích tinh thần làm việc nhóm, hỗ trợ lẫn nhau để đạt được mục tiêu chung trên khát vọng cá nhân. Thành tựu đạt được: Reader’s Digest Reader’s Digest Reader’s Digest 4 TRUSTED BRAND TRUSTED BRAND TRUSTED BRAND Gold Award Gold Award Gold Award (Malaysia) (Malaysia) (Malaysia) 2009 2010 2011 THE BRAND Reader’s Digest Reader’s Digest LAUREATE TRUSTED BRAND TRUSTED BRAND The World’s Best Brands Gold Award Gold Award (Asia Pacific) (President's Award) (Malaysia) 2009 2013 2014 THE BRAND THE BRAND THE BRAND LAUREATE LAUREATE LAUREATE The World’s Best Brands The World’s Best Brands The World’s Best Brands (Asia Pacific) (Asia Pacific) (Asia Pacific) 2010 2012 2013 5 Effie Awards ISPA Better Sleep (Malaysia) International Sleep Council 2015 Product Association Det Norske Veritas EC BSI OEKO Type Examination ISO 9001:2008 Hình 1.2: Các giải thưởng của Dunlopillo Nguồn: Tổng hợp của tác giả 1. Lĩnh vực hoạt động: Dunlopillo là công ty chuyên sản xuất các loại nệm cao cấp.
Có 2 dòng nệm chính. - Nệm lò xo: nặng hơn so với nệm cao su và có độ đàn hồi tốt hơn so với nệm cao su. Vật liệu cơ bản cấu tạo nên nệm lò xo gồm: vải nhồi bông (Quilted Fabric); mút (PU)/cao su (Latex); gòn (Fiber); khung lò xo (Spring unit): IPS, CPS, Miracoil; nỉ (Felt); vải không dệt (Nonwoven).3: Cấu trúc cơ bản của nệm lò xo Nguồn: Tổng hợp của tác giả - Nệm cao su: có độ lún và êm hơn so với nệm lò xo và thường có giá thành cao vì cao su non chủ yếu được nhập khẩu từ tập đoàn Latexco tại Bỉ. Cấu trúc và vật liệu cấu thành nệm cao su đơn giản bao gồm: vải (Fabric); vải không dệt (Nonwoven); cao su non (Latex).4: Cấu trúc cơ bản của nệm cao su Nguồn: Tổng hợp của tác giả Ngoài ra công ty còn nhận làm theo yêu cầu của khách hàng như: gối, giường (Divan), đồ trang trí nội thất bọc nệm có khung bằng gỗ hoặc bằng thép; các phụ kiện đi kèm nệm, màn.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Hình 1.5: Sơ đồ tổ chức công ty Dunlopillo Việt Nam Nguồn: Phòng Nhân sự công ty TNHH Dunlopillo Việt Nam 1. Kết quả hoạt động kinh doanh: Đầu năm 2020, COVID-19 bùng phát dẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọng kết quả kinh doanh của công ty. Nguyên nhân là chi phí tăng cao và doanh thu sụt giảm. Vấn đề chi phí tăng cao xuất phát từ hậu quả của dịch khiến chuỗi cung ứng đứt gãy.
Điều đó cho thấy chuỗi cung ứng cũng như kế hoạch vật tư đóng vai trò rất quan trọng trong giảm thiểu chi phí.1: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ 2019-2021 STT 2019 2020 2021 1 Doanh thu 241.548 Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH Dunlopillo Việt Nam Hình 1.6: Biểu đồ kết quả kinh doanh từ 2019-2021 Nguồn: Tổng hợp của tác giả Dựa theo dữ liệu trên ta có thể thấy lợi nhuận năm 2020 và 2021 sụt giảm nghiêm trọng do COVID-19 dẫn đến không tiêu thụ được sản phẩm, gián đoạn sản xuất và tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu giảm do một phần chi phí từ giá vốn hàng bán. Nhìn vào hình 1.7 bên dưới cho thấy tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu tăng mạnh từ năm 2019 đến 2021.7: Biểu đồ tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu 2019-2021 Nguồn: Tổng hợp của tác giả Giá vốn hàng bán bao gồm: máy móc, nguyên vật liệu; chi phí sản xuất; nhân công; quản lý doanh nghiệp; vận chuyển,… Vì vậy để nâng cao lợi nhuận cần có kế hoạch kiểm soát dòng nguyên vật liệu. 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Chiến lược sản xuất (Manufacturing Strategy): Một công ty định hướng thị trường cao sẽ tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu hay vượt qua mong đợi của khách hàng và thắng đơn hàng (order winner).
Vì vậy, tất cả hoạt động tiến tới thắng lợi đó cần có một chiến lược đáp ứng được nhu cầu cơ bản của thị trường (order qualifier) trước tiên. Tony Arnold, Stephen N. Đứng ở mỗi góc độ khác nhau, chúng ta tính thời gian giao hàng (Delivery lead time) theo cách khác nhau. Theo quan điểm của nhà cung cấp thời gian giao hàng (Delivery lead time) đây là thời gian từ khi nhận đơn đặt hàng đến khi giao.
Từ quan điểm khách hàng, nó có thể bao gồm thời gian chuẩn bị đơn hàng, … Khách hàng thường muốn thời gian giao hàng ngắn nhất có thể và doanh nghiệp cần phải có phương thức sản xuất để đạt được mong muốn đó của khách hàng. Có 4 phương thức sản xuất cơ bản: (J. Tony Arnold, Stephen N. Clive, 2008) - Thiết kế theo đơn hàng (Engineer To Order-ETO): các đơn hàng sẽ được nhận để thiết kế riêng cho từng khách hàng, có các thông số khác nhau.
Khách hàng thường sẽ tham gia vào quá trình thiết kế sản phẩm. Đối với chiến lược này, vật tư sẽ không được dự trữ tồn kho và không có tồn kho thành phẩm. Thời gian giao hàng của chiến lược này là dài nhất vì nó bao gồm thời gian thiết kế, thời gian mua hàng, … - Sản xuất theo đơn hàng (Make To Order-MTO): nhà máy sẽ bắt đầu sản xuất chỉ khi nhận được đơn đặt hàng (Purchase Order) từ khách hàng. Thành phẩm có thể là sự kết hợp giữa sản phẩm tiêu chuẩn và những thành phần được thiết kế riêng.
Thời gian giao hàng ngắn hơn chiến lược thiết kế theo đơn hàng vì có dự trữ nguyên liệu thô (raw material) và không có thời gian thiết kế. - Lắp ráp theo đơn hàng (Assemble To Order-ATO): bán thành phẩm sẽ được làm, dự trữ cho tới khi nhận được PO sẽ được lắp ráp. Thời gian giao hàng giảm vì không cần thời gian thiết kế và hàng tồn kho được giữ sẵn sàng để lắp ráp. Chiến lược này giới hạn sự tham gia của khác hàng vào thiết kế sản phẩm, khách hàng chỉ có thể lựa chọn những bộ phận cấu thành.
11 - Sản xuất để lưu kho (Make To Stock-MTS): doanh nghiệp sẽ sản xuất thành phẩm dựa trên dự báo nhu cầu của khách hàng và bán cho khách hàng. Chiến lược này có thời gian giao hàng ngắn nhất và khách hàng ít tham gia vào thiết kế sản phẩm. Quản lý vật tư (Material Management): Quản lý vật tư là quá trình lập kế hoạch và kiểm soát dòng nguyên vật liệu. Mục tiêu cung cấp những gì khách hàng muốn, khi nào và ở đâu với chi phí tối thiểu.
Để đạt được mục tiêu này, quản lý vật tư phải đánh đổi giữa mức độ dịch vụ khách hàng và chi phí cung cấp dịch vụ đó. Có nghĩ là, chi phí tăng thì mức độ dịch vụ tăng. Vậy quản lý vật tư là phải tìm ra cách cân bằng giữa các yếu tố đầu vào đó để tối đa hóa dịch vụ và giảm thiểu chi phí. Ví dụ, có thể tăng mức độ dịch vụ khách hàng bằng cách thiết lập kho hàng tại các thị trường lớn.
Tuy nhiên, chi phí thuê mướn, vận hành nhà kho sẽ cao. Ở một mức độ nào đó, những chi phí này sẽ được bù đắp bằng khả năng tiết kiệm được chi phí vận chuyển nếu có thể sử dụng phương tiện vận chuyển có chi phí thấp hơn. Quản lý vật tư còn là sự cân bằng giữa mức độ ưu tiên và năng lực. Thị trường đặt ra nhu cầu và quản lý vật tư phải lập kế hoạch cho mức độ ưu tiên là sản xuất cái gì và khi nào.
Năng lực là khả năng của hệ thống để sản xuất hoặc cung cấp hàng hóa. Mức độ ưu tiên và năng lực phải được lập kế hoạch và kiểm soát để đáp ứng nhu cầu của khách hàng với chi phí tối thiểu. Tony Arnold, Stephen N.